1
LI NểI U
Nhim v xõy dng Th ụ H Ni theo hng hin i, vn minh, giu
p nhm gúp phn y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ Th ụ ó c
Ngh quyt 15 NQ/TW ca B Chớnh tr v cụng tỏc Th ụ, Phỏp lnh Th ụ
v Ngh quyt i hi ng b Thnh ph H Ni ln th XIII khng nh.
Trong nhng nm qua cụng tỏc xõy dng v qun lý ụ th ó cú nhiu tin
b: Thnh ph ó c ci to, xõy dng theo hng ng b, hin i; nhiu
ch trng, chớnh sỏch ca Thnh ph ó c ban hnh kp thi, ỳng hng;
nhiu d ỏn u t xõy dng ó c trin khai ỳng tin v hiu qu; ó tớch
cc ng viờn cng ng dõn c, cỏc thnh phn kinh t tham gia xõy dng Th
ụ. Tuy vy, do nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau, cụng tỏc xõy dng v qun lý ụ
th cha ỏp ng yờu cu xõy dng v phỏt trin Th ụ. Mt trong nhng vn
cũn nhiu vng mc: ú l cụng tỏc gii phúng mt bng.
Cụng tỏc n bự gii phúng mt bng khi Nh nc thu hi t l vn
phc tp mang tớnh cht kinh t, xó hi tng hp, c s quan tõm ca nhiu
ngnh, nhiu cp, t chc v cỏ nhõn. n bự thit hi v t khụng ch th hin
bn cht kinh t cỏc mi quan h v t ai m cũn th hin cỏc mi quan h v
chớnh sỏch, xó hi.
Thnh u, HND, UBND Thnh ph ó quan tõm ch o cỏc cp, cỏc
ngnh thc hin cú hiu qu cỏc ch trng, chớnh sỏch ca ng v Nh nc
v cụng tỏc gii phúng mt bng khi Nh nc thu hi t thc hin cỏc d
ỏn u t trờn a bn, gúp phn quan trng thỳc y phỏt trin kinh t, xó hi
Th ụ.i b phn nhõn dõn trong khu vc thu hi t ng tỡnh, t giỏc thc
hin cỏc ch trng, chớnh sỏch ca ng v Nh nc, mt s ngi cũn vỡ li
ớch chung ó chu mt phn thit thũi, giỳp y nhanh cụng tỏc gii phúng mt
bng.
tính công cộng (dự án cải tạo, xây dựng hạ tầng đô thị, dự án xây dựng các khu
công nghiệp, các dự án phục vụ sản xuất kinh doanh…)
- Đề xuất những giải pháp để đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
phục vụ đầu tư xây dựng ở Thủ đô Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN3
ti s dng phng phỏp lun duy vt bin chng, duy vt lch s, cỏc
phng phỏp thng kờ, phõn tớch v iu tra xó hi hc, phng phỏp d bỏo
phng phỏp chuyờn gia v mt s phng phỏp khỏc nghiờn cu v gii
quyt cỏc vn t ra; quỏn trit cỏc quan im i mi v ng li phỏt trin
kinh t, xó hi ca ng.
í ngha ca ti.
Trờn c s nghiờn cu, ỏnh giỏ thc trng cụng tỏc gii phúng mt bng,
ra nh hng v cỏc gii phỏp ch yu y nhanh cụng tỏc gii phúng mt
bng v n nh i sng ngi dõn trong din di di trờn a bn Thnh ph H
Ni.
giỳp em hon thnh Lun vn ny em xin chõn thnh cm n PGS.TS.
Ngụ c Cỏt, C nhõn Hong Th Hng phú Phũng K hoch tng hp - S a
chớnh - Nh t H Ni cựng cỏc thy cụ giỏo Trung tõm a chớnh v kinh
doanh bt ng sn.
Kt cu ca ti.
để tạo mới, mở rộng và cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản
phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
* Phân loại dự án đầu tư:
+ Tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước
được phân loại thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý.
+ Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần(hoặc tiểu dự
án) trong đó nếu từng dự án thành phần(hoặc tiểu dự án) có thể độc lập vận
hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của người có thẩm quyền thì một dự án
thành phần(hoặc tiểu dự án) thì thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện
đầu tư như trình tự 1 dự án đầu tư độc lập, việc trình duyệt và quản lý phải theo
quy định của dự án nhóm A.
+ Các dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua
và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 05/1997/QH10
ngày 12/12/1997 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN5
* Ni dung thc hin d ỏn u t:
1, Xin giao t hoc thuờ t(i vi d ỏn cú s dng t).
2, Xin cp phộp xõy dng v giy phộp khai thỏc ti nguyờn(nu cú s
dng).
3, Thc hin s n bự gii phúng mt bng, thc hin k hoch tỏi nh
c v phc hi, chun b mt bng xõy dng(Nu cú)
4, Mua sm thit b v cụng ngh.
5, Thc hin vic kho sỏt, thit k xõy dng.
6, Thm nh, phờ duyt thit k v tng d toỏn, d toỏn cụng trỡnh.
cỏc ngnh sn xut cụng nghip, giao thụng, du lch, giỏo dc, dch v, thng
mi tng dn t trng trong tng sn phm thu nhp quc dõn ( GDP ) thỡ vic
chuyn mc ớch s dng t t nụng nghip, t lõm nghip, t lm nh
sang t chuyờn dựng s dng vo cỏc mc ớch cụng nghip, giao thụng, du
lch, thng mi l iu tt yu v din ra ngy cng mnh m. Mt quc gia
ngy cng phỏt trin thỡ t l t chuyờn dựng ngy cng cao v t l t nụng
nghip cng thp. Vn t ra l Nh Nc cn cú quy hoch, k hoch s
dng t mt cỏch khoa hc, phự hp, ng thi cn cú nhng chớnh sỏch quy
nh va m bo quyn li chung ca xó hi li va m bo c quyn
li hp phỏp ca ngi cú t b Nh nc thu hi s dng vo mc ớch
phỏt trin kinh t, xó hi ca t nc.
i vi nc ta, va bc ra khi mt cuc chin tranh Hao ngi tn
ca v cú mt thi gian di i theo c ch tp trung, bao cp, n nay bc vo
thi k phỏt trin nn kinh t hng hoỏ, i mi v mt kinh t, vn hoỏ, xó hi.
Bờn cnh ú mc tiờu cng c quc phũng-an ninh bo v t nc trc õm
mu mi ca k thự cng t ra nhng yờu cu mi. Nhu cu t ai xõy
dng cỏc cụng trỡnh cụng nghip, giao thụng, thu li, cỏc cụng trỡnh v y t,
vn hoỏ, giỏo dc, cỏc cụng trỡnh du lch dch v cụng trỡnh an ninh quc
phũng l rt ln. Vi c thự l mt nc nụng nghip ( gn 80% dõn s sn
xut nụng nghip ) do ú din tớch t s dng vo mc ớch xõy dng cỏc
cụng trỡnh m rng ụ th, m rng h thng giao thụng, cỏc khu cụng nghip
dch v thng mi cụng trỡnh quc phũng an ninh ch yu l ly t t nụng
nghip, t lm nh ti khu vc nụng thụn v ven ụ th. Nu Nh nc khụng
cú chớnh sỏch v nhng quy nh phự hp thỡ d dn n tỡnh trng l sau mi
ln Nh nc thu hi t s dng vo mc ớch quc phũng, an ninh, li ớch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN7
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN8
tin chng minh rng lm tt cụng tỏc gii phúng mt bng khụng ch to c
mụi trng thụng thoỏng cho phỏt trin, thu hỳt c u t m cũn gúp phn
lm lnh mnh nhiu quan h xó hi, cng c c lũng tin ca nhõn dõn, khc
phc t quan liờu, chng tham nhng.
1.2.2. Cỏc bc tin hnh cụng tỏc gii phúng mt bng trong mt d ỏn.
a) Lp k hoch, phng ỏn n bự, h tr v tỏi nh c.
Vic lp k hoch n bự, h tr v tỏi nh c l ni dung u tiờn v
quan trng phi thc hin trong giai on chun b u t. i vi cỏc d ỏn
thụng thng k hoch n bự, h tr v tỏi nh c l mt ni dung ca Bỏo
cỏo nghiờn cu kh thi. i vi cỏc d ỏn c bit cú quy mụ s dng t v s
lng c dõn b nh hng ln k hoch n bự, h tr v tỏi nh c cú th
c trỡnh by nh mt d ỏn riờng.
Ni dung c bn ca k hoch n bự, h tr v tỏi nh c l xỏc
nh phm vi, tớnh cht ca cỏc tỏc ng ca d ỏn n nhng ngi b nh
hng nh: din tớch t ai b thu hi s h v s nhõn khu phi di chuyn, s
vic lm b mt, xut cỏc phng thc n bự, h tr v tỏi nh c thớch hp,
d kin tng chi phớ cho cỏc cụng vic ny. C th:
+ Bỏo cỏo thc trng thu hi t: Phm vi, mc gii mt bng liờn quan
n d ỏn, c cu cỏc loi t s dng, c cu dõn c, c im a hỡnh
thuc khu vc t b thu hi.
+ Bỏo cỏo iu tra xó hi hc i vi nhng cỏ nhõn, h gia ỡnh b nh
hng.
+ Bng danh mc v khi lng cỏc thit hi hu hỡnh nh thit hi v
t ai nh ca, hoa mu v cỏc cụng trỡnh khỏc gn lin vi t b thu hi.
+ Bng mụ t cỏc thit hi, cỏc tỏc ng bt li mang tớnh cht vụ hỡnh,
- Cung cấp cho Hội đồng đền bù, GPMB những tài liệu pháp lý cần thiết
như hồ sơ giao đất, cho th đất, kế hoạch đền bù của dự án.
- Tuỳ thuộc vào tính chất quy mơ thực hiện các nội dung đền bù thiệt hại,
giải phóng mặt bằng chủ dự án ký hợp đồng giao khốn tồn bộ hoặc từng phần
với Hội đồng đền bù, GPMB để tổ chức thực hiện.
- Hợp đồng với tư vấn để giám sát q trình thực hiện.
- Xem xét kiểm tra phương án và dự tốn đền bù do Hội đồng đền bù,
GPMB lập.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN10
- Thng lng, tho thun v d toỏn chi phớ n bự do Hi ng n bự,
GPMB lp hoc trỡnh cp cú thm quyn phờ duyt d toỏn chi phớ n bự.
- Chi tr hoc lm cỏc th tc chuyn kinh phớ n bự thụng qua Hi ng
n bự, GPMB thanh toỏn cỏc khon phớ tr cho t vn, cho Hi ng n bự,
GPMB theo tho thun hp ng.
- Nghim thu, tip nhn mt bng t ó c gii to.
- Qun lý mt bng ó c gii to chun b xõy dng.
- Qun lý, lu tr cỏc ti liu, h s tip nhn t Hi ng n bự, GPMB.
- Thụng bỏo tỡnh hỡnh thc hin, kin ngh vi cỏc C quan Nh nc cú
liờn quan, phi hp vi Hi ng n bự, GPMB xem xột gii quyt cỏc khiu
kin.
i vi Hi ng n bự gii phúng mt bng
+ Thụng bỏo, t chc tuyờn truyn, gii thớch cho ngi b nh
hng nhng yờu cu, ni dung v Gii phúng mt bng, k hoch thc
hin c th. Tỡm hiu nguyn vng ca ngi b nh hng.
+ Thc hin cỏc cụng tỏc chun b: Mu kờ khai, nhõn s thc hin
+ T chc iu tra, kim kờ chi tit: o c t ai, cm mc a gii,
+ Xây dựng khu tái định cư phải được làm trước hoặc có khả năng hồn
thành trước thời điểm di dời các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng.
+ Hỗ trợ cho người phải di dời: Trong thực hiện tái định cư, ngồi việc
đền bù các thiệt hại về đất, nhà và tài sản trên đất, còn có những thiệt hại vơ
hình khó lượng hố chính xác được như thiệt hại do mất vị trí kinh doanh, mất
đất canh tác dẫn đến phải tìm việc làm mới sau khi tái định cư… Tuỳ thuộc đặc
điểm và mức độ tác động của dự án đầu tư đến người bị ảnh hưởng, những thiệt
hại vơ hình này cần phải được xem xét, giải quyết thơng qua các chính sách hỗ
trợ thích hợp.
Trên cơ sở áp dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước và Thành phố để xác
định các mức hỗ trợ cụ thể cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trong
các dự án.
1.2.3. Vai trò của các cấp Chính quyền và sự tham gia của cộng đồng
trong cơng tác giải phóng mặt bằng.
1.2.3.1. Vai trò của các cấp chính quyền trong cơng tác giải phóng mặt
bằng.
Cơng tác giải phóng mặt bằng, thực hiện các dự án đầu tư là một cơng
việc hết sức phức tạp và có độ “ nhạy cảm” cao. Nhiều dự án, cơng trình trọng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN12
im b chm tin u cú nguyờn do ch yu l cụng tỏc gii phúng mt bng
khụng c quan tõm ỳng mc, vai trũ ca cỏc cp Chớnh quyn v on th
khụng c coi trng. Thi gian va qua, trong cụng tỏc gii phúng mt bng,
cỏc cp Chớnh quyn úng vai trũ ht sc quan trng t cp Trung ng n a
phng v c s. Vai trũ ca Chớnh quyn th hin s quan tõm, thng xuyờn
theo dừi ch o cỏc cp, cỏc ban ngnh on th qun chỳng trong cụng tỏc gii
phúng mt bng trong cỏc d ỏn. Trong nhiu cụng on ca quỏ trỡnh thc hin
h tr cho ngi thuờ nh thuc s hu Nh nc, h tr chi phớ o to, trỏch
nhim ca i din.
Ngoi ra, B Ti chớnh l c quan ch trỡ phi hp vi cỏc ngnh liờn
quan hng dn x lý nhng vng mc v giỏ t, giỏ ti sn v thc hin
chớnh sỏch h tr trong vic bi thng h tr v tỏi nh c.
+ B K hoch v u t: hng dn v kim tra vic lp v thc hin
d ỏn tỏi nh c theo quy nh ca phỏp lut v qun lý, u t v xõy dng.
+ B Xõy dng: hng dn, kim tra UBND cỏc cp trong vic xỏc nh
tớnh hp phỏp ca cỏc cụng trỡnh xõy dng tớnh bi thng, lp quy hoch
xõy dng khu tỏi nh c. Hng dn, kim tra vic xỏc nh giỏ nh, cụng trỡnh
bi thng, h tr v tỏi nh c theo phm vi quyn hn c giao.
+Tng cc a chớnh: Giỳp chớnh quyn a phng xỏc nh giỏ t ti
cỏc khu, cỏc ụ quy hoch s b thu hi phc v cụng tỏc gii phúng mt bng,
hng dn kim tra vic quy hoch s dng t c th ca tng d ỏn u t,
xỏc nh ch s dng t c bi thng, c h tr hoc khụng c bi
thng lm c s cho vic tớnh bi thng, h tr. Thc hin cỏc nhim v v
qun lý t ai trong vic bi thng v lp khu tỏi nh c.
b. cp Tnh, Thnh ph
Thnh lp cỏc c quan chc nng chuyờn trỏch thc hin cụng tỏc gii
phúng mt bng t cp Tnh, Thnh ph n a phng. C th:
- Kim tra, hng dn, giỏm sỏt vic ỏp dng cỏc chớnh sỏch khi lp
phng ỏn bi thng thit hi v tỏi nh c ca ch d ỏn, vic xột duyt
phng ỏn bi thng thit hi tỏi nh c ca Hi ng GPMB, ch o v phi
hp vi UBND cỏc qun, huyn thỏo g nhng vng mc trong quỏ trỡnh t
chc thc hin.
- Tham gia Hi ng thm nh cp Tnh, Thnh ph kim tra, giỏm sỏt
vic thm nh ỳng chớnh sỏch, ỳng ch , kp thi bỏo cỏo UBND Tnh,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hành các chủ trương chính sách trong công tác GPMB.
e. Các cơ quan hữu quan.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN15
+ S Ti chớnh Vt giỏ
- Giỳp UBND cp tnh xỏc nh giỏ t, giỏ ti sn bi thng, chớnh sỏch
h tr v tỏi nh c ti a phng.
- Ch trỡ vic thm nh, kim tra, giỏm sỏt vic chi tr n bự, tr cp v
chi phớ cho cụng tỏc n bự gii phúng mt bng.
+ S Xõy dng:
- Xỏc nh giỏ nh v cỏc cụng trỡnh xõy dng gn lin vi t tớnh bi
thng.
- Phi hp vi cỏc c quan chc nng xỏc nh quy mụ, quy chun xõy
dng khu tỏi nh c .
+ S a chớnh (S a chớnh Nh t)
- Hng dn vic xỏc nh t c bi thng, t khụng c bi
thng.
- Phi hp vúi UBND cỏc cp xỏc nh kh nng qu t dựng bi
thng .
1.2.3.2. S tham gia ca cỏc t chc, on th v cng ng trong cụng tỏc
gii phúng mt bng.
Trc õy, trong cụng tỏc gii phúng mt bng vai trũ ca cỏc t chc
chớnh tr, xó hi on th ti a phng cha th hin ỳng mc v quan trng
nh hin nay. Cỏc c quan on th nh: Mt trn t quc, on thanh niờn, Hi
ph n, Hi cu chin binh hin nay ó quan tõm v phỏt huy vai trũ nh cỏc
thnh viờn khỏ tớch cc ca Hi ng gii phúng mt bng a phng. Thc
t cụng tỏc gii phúng mt bng thuc mt s d ỏn ca c nc núi chung v
phát triển của mọi quốc gia, mọi giai đoạn việc giải phóng mặt bằng để
xây dựng cơng trình là khơng thể tránh khỏi, nhịp độ phát triển càng lớn
thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng cao và trở thành một thách thức
ngày càng nghiêm trọng đối với sự thành cơng khơng chỉ trong lĩnh vực
kinh tế mà còn ở trong các lĩnh vực xã hội, chính trị trên phạm vi quốc
gia.
Các u cầu ngày càng hồn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật ( hệ thống cấp
thốt nước, hệ thống giao thơng, hệ thống tải điện ) cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh
viện, trường học, khu vui chơi giải trí thể dục thể thao…) cơ sở sản xuất ( quy
hoạch đồng ruộng, khu cơng nghiệp ) và mở rộng đơ thị chỉnh trang khu dân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN17
c u dn n vic n bự gii phúng mt bng ngy cng phc tp khú khn
v rt d xy ra nhiu tn tht nht l trong nhng trng hp khụng t nguyn.
Vn n bự gii phúng mt bng tr thnh mt trong nhng iu kin
tiờn quyt ca phỏt trin, nu khụng x lý tt thỡ s thnh lc cn - thc t u
tiờn m cỏc nh phỏt trin phi vt qua. Bi hc t cỏc nc phỏt trin dy rng
nu xem nh vn ny trong tớnh toỏn u t phỏt trin thỡ khụng ch lm tng
giỏ thnh m cũn li xó hi nhiu hu qu nng n m khụng th x lý c
bng tin.Cú th khng nh rng gii phúng mt bng l vn ca s phỏt
trin, l mt ni dung khụng th nộ trỏnh ca phỏt trin m chớnh nú l mt yu
t quyt nh ca tin v s thnh cụng ca phỏt trin, bt k mt gii phỏp
no m thiu ng b, khụng cht ch u li nhng hu qu tiờu cc.
Nhn thc ny dn n mt yờu cu c th l cỏc d ỏn xõy dng phi
chng minh c ú l s la chn m vic n bự gii phúng mt bng l ớt
nht v kh thi nht, yờu cu ny cú th tr thnh tiờu chun c th xột duyt
cỏc phng ỏn phỏt trin.
Thc t hin nay, mt s a phng vn s dng h thng bn theo ch
th 299/TTg loi bn ny ó lc hu sai lch thc t quỏ ln so vi hin trng,
khụng ỏp ng yờu cu cho vic n bự Gii phúng mt bng; Cụng tỏc phõn
hng, loi t do khụng cp nht bin ng t ai thng xuyờn v y dn
n hu qu l xỏc nh giỏ tr sinh li khi lp phng ỏn n bự gp nhiu khú
khn gõy bt cp trong vic xỏc nh giỏ t n bự thit hi.Nhng hn ch
ca cụng tỏc ny ó lm nh hng n vic qun lý qu t ca cỏc a phng
v xõy dng phng ỏn n bự thit hi trong gii phúng mt bng.
+ Cụng tỏc quy hoch v qun lý quy hoch ca cỏc cp chớnh quyn
mt s a phng cha ng b v b buụng lng, khụng cụng khai quy hoch
l k h to iu kin cho k xu li dng u c buụn bỏn t. Vic xõy dng
k hoch s dng t mang tớnh c lng gia k hoch phỏt trin kinh t xó
hi v ngun vn u t cho cỏc d ỏn, cụng trỡnh vi k hoch s dng t ai
hng nm b sai lch, tỏc ng n tớnh kh thi ca k hoch v tin gii
phúng mt bng khi cú d ỏn.
+ t ai l i tng qun lý phc tp, luụn bin ng theo s phỏt trin
ca nn kinh t xó hi trong nhng nm gn õy, h thng phỏp lut t ai núi
chung, chớnh sỏch n bự gii phúng mt bng núi riờng ó c c quan Nh
nc cú thm quyn chỳ trng nhng vic ban hnh cỏc vn bn c th hoỏ quy
nh ca phỏp lut t ai cha y , thiu cht ch, tớnh phỏp lý khụng cao.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN19
+ Nhiệm vụ giao đất, cho th đất là một trong những nội dung tác động
đến cơng tác đền bù Giải phóng mặt bằng . Ngun tắc giao đất, cho th đất
phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc.
+ Lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng hàng đầu
để quản lý chặt chẽ đất đai trong q trình phát triển thị trường bất động sản, là
quyền các cấp không có đầy đủ hồ sơ quản lý, không cập nhật biến động nhà
đất, nguy hại hơn là việc mua bán, chuyển nhượng đất đai trái phép mà các địa
phương các cấp có thẩm quyền không khống chế và quản lý được.
+ Mô hình tổ chức bộ máy thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và cơ
chế phối hợp hành động chưa đáp ứng được yêu cầu về tiến độ của các chủ đầu
tư, Hội đồng đền bù trì trệ trong việc lập và thẩm định phương án cũng như việc
đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện.
+ Việc giải quyết khiếu nại tố cáo và những kiến nghị của nhân dân quy
định chưa cụ thể và không thống nhất giữa các cấp, các ngành dẫn đến tình trạng
nhiều nơi, nhiều lúc việc giải quyết giữa các cơ quan có thẩm quyền không
thống nhất. Chưa có quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp cưỡng chế
đối với những hộ, cá nhân sử dụng đất lợi dụng chính sách Nhà nước để đầu cơ,
trục lợi trong đền bù giải phóng mặt bằng.
Thứ hai: Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chưa đồng bộ, kịp thời, thay đổi liên tục là cơ
sở để người bị thu hồi đất so sánh, khiếu kiện làm chậm tiến độ thực
hiện dự án.
+Sự phối hợp giữa các cấp các ngành, chủ đầu tư chưa chặt chẽ, việc tổ
chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thiếu sự quan tâm chỉ đạo, hướng
dẫn kiểm tra giám sát của các phòng ban chuyên môn và chính quyền cơ sở, bộ
máy tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đa số ở các địa phương là
sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, chưa am hiểu chính sách về pháp luật đền bù dẫn
đến sai sót trong công tác điều tra, lập phương án , áp dụng chế độ chính sách
của nhà nước, gây khiếu kiện thắc mắc của nhân dân.
+Ở địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, Hội đồng đền bù giải phóng
mặt bằng chưa niêm yết công khai phương án đền bù cho nhân dân biết nên có
nhiều trường hợp, người bị ảnh hưởng thực hiện sai chủ trương, chính sách của
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
sử dụng đất đối với đất ở đô thị, nông thôn đạt tỷ lệ thấp.
1.4. Vấn đề giải phóng mặt bằng và đền bù với việc quản lý dự án.
Dự án là tập hợp một số biện pháp nhằm đạt được mục tiêu nhất
định trong một thời gian nhất định với giá thành quy định và chất
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN22
lượng theo u cầu. Dự án đầu tư là một trong những dự án quan trọng
nhất. Muốn quản lý dự án được tốt phải chú ý cả chu trình của nó từ
giải phóng mặt bằng đến chuẩn bị, thực hiện thiết kế, xây lắp, nghiệm
thu và quản lý đưa vào sử dụng. Muốn quản lý dự án tốt đạt được u
cầu trên cần phải giải quyết một cách tồn diện và đồng bộ. Có nhiều
vấn đề vừa có liên quan với nhau nhưng đơi khi lại có mâu thuẫn. Trong
các vấn đề thường xun nảy sinh, vấn đề giải phóng mặt bằng là một
vấn đề thường gặp nhất, thuộc loại nhảy cảm hàm chứa những lợi ích
kinh tế, xã hội và chính trị trái ngược nhau mà trong hầu hết các trường
hợp khó có thể dung hồ được. Vì vậy muốn quản lý dự án thành cơng ,
nghĩa là dự án mang lại kết quả mong muốn thì trong tất cả các chu
trình của dự án đều phải chú ý đến vấn đề đền bù và giải phóng mặt
bằng . Cũng chính giải quyết vấn đề đền bù và giải phóng mặt bằng
khơng tốt mà nhiều dự án bị kéo dài, đang thực thi phải dừng lại, hoặc
cơng trình đã đưa vào sử dụng từ lâu mà còn phải dai dẳng giải quyết
nhiều vấn đề, thậm chí dẫn đến những vụ khiếu tố gay gắt, dự án cải tạo
đường từ Kim Mã đến Cầu Giấy phải giải quyết bao nhiêu năm, tốn kém
hơn tiền xây dựng biết bao nhiêu lần, dự án đoạn đường Thái Hà, Chùa
Bộc là một ví dụ.
Có thể thấy rằng vấn đề giải phóng mặt bằng phải được đề cập trong mọi
giai đoạn của chu trình dự án. Đây là một vấn đề rộng lớn, phức tạp.
lói sut u ói ngi dõn t xõy dng hoc mua nh tt hn.
- i vi nhng nh xõy dng khụng hp phỏp, khụng cú giy ch
quyn, khụng cú h khu chớnh thc thỡ tr cp cho h mt s tin cn thit
v vn ng h tr v ni c lm n hay a h v cỏc khu kinh t mi ngoi
thnh hoc nhng tnh khỏc do Thnh ph tham gia xõy dng.
- Cú chớnh sỏch u tiờn, gii quyt vic lm, nht l nhng ngi dõn
sinh sng bng ngh nụng nghip bng cỏch m cỏc trng o to cụng nhõn
k thut min phớ hoc hc phớ thp cho nhng ngi cũn tui lao ng. Tỡm
vic lm cho h sau khi c o to, cú th h tr h lp cỏc hp tỏc xó, cỏc xớ
nghip va v nh o to v hng nghip phi i ụi vi gii to di di dõn
- Quy hoch xõy dng ụ th phi c nghiờn cu mt cỏch nghiờm
tỳc, ng b, cú c s khoa hc cng chi tit cng tt. V phi tuyt mt khi
cha c cp cú thm quyn xột duyt. Mi rũ r thụng tin t quy hoch s lm
giu cho bn u c mua bỏn t gõy ri lon th trng nh t. Khi quy hoch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN24
nh t ó c duyt thỡ phi cụng khai hoỏ mi ngi dõn bit v cú th
tham gia ý kin c th. Mi mua bỏn t thuc din quy hoch u l bt hp
phỏp. Nh nc xõy dng thờm, lm nh mi sau khi quy hoch c cụng b
u khụng tớnh giỏ tr n bự. Quy hoch chung chung khụng sỏt thc t, iu
chnh, sa cha nhiu ln khụng n nh thi gian thc hin s to tõm lý bt an
trong lũng dõn. S di di song di di i õu lm li nh, sa nh cng khụng
c ú l ni kh ca nhng ngi dõn sng trong vựng thuc din quy hoch,
gii to khụng c th, khụng n nh.
- Phi chn c nhng cỏn b, ng viờn cú lp trng t tng vng
vng phm cht o c tt cú nng lc, kin thc phỏp lut, cú chuyờn mụn
lm cụng tỏc chớnh sỏch n bự, tỏi nh c. H phi l nhng ngi tham
0
54’ đến 21
0
22’ vĩ độ Bắc, từ 105
0
42’ đến 106
o
OO’ kinh độ Đông,
phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên. Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh,
Hưng Yên, phía Nam giáp tỉnh Hà Tây, phía Tây giáp tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc.
Vị trí này rất thuận lợi do ở giữa đồng bằng đông dân, trù phú. Có các đầu mối
giao thông trọng yếu, là nơi quy tụ và toả rộng của mạng lưới giao thông, là vị
trí chính giữa Bắc-Nam-Đông-Tây, chỗ hội tụ của bốn phương.
b. Địa hình, địa mạo
- Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng độ cao trung bình 5 –20
m so với mực nước biển. Khu vực đội núi phía Bắc và Tây Bắc của huyện Sóc
sơn độ cao 20-400m với đỉnh cao nhất là núi Chân Chim 462m. Nhìn chung địa
hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
- Các vùng địa hình:
+Vùng đồi núi độ dốc trên 8
0
cao trung bình 50-100m gồm 2 tiểu
vùng:tiểu vùng núi và tiểu vùng đồi.
+ Vùng đồng bằng cao trung bình 4-10m gồm 3 tiểu vùng:tiểu vùng thềm
tích tụ, tiểu vùng đồng bằng tích tụ, tiểu vùng bồi tích sông hiện đại.
- Vùng dồi núi chỉ thích hợp cho việc phát triển các cây trồng lâm nghiệp.
Vùng đồng bằng có thể phát triển tốt các cây lương thực, rau màu và cây công
nghiệp.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN