kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15 - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
   NGUYỄN NGỌC DŨNG

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ
THỐNG CẤP NƢỚC XÃ PHƢƠNG THẠNH,
HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP
THOÁT NƢỚC SỐ 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ - 2014

HÀ MỸ TRANG

Cần Thơ - 2014

i

LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin cám ơn trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt được sự
giới thiệu của Khoa kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ
đến Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 thực tập. Qua thời
gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 với sự
giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về
chuyên môn của cô kế toán tổng hợp đã đưa lý thuyết của tôi đi vào thực tế và
ngược lại để tôi chuyển tải từ thực tế quay về lý thuyết đó chính là sự giúp đỡ
của cô Hà Mỹ Trang để hoàn thành tốt bài báo cáo này. Từ những kinh
nghiệm học hỏi được từ khóa luận văn này, đó sẽ là một đòn bẩy vững chắc
cho công việc sau này của tôi. Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến các thầy cô đặc biệt là cô Hà Mỹ Trang và ban lãnh đạo Công ty Cổ
Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 đã giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo
này.
Vì hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn cho nên báo
cáo của tôi không thể tránh khỏi những sai xót. Do vậy tôi rất mong nhận được
những ý kiến đánh giá từ phía thầy cô cũng như phòng kế toán của công ty,
đây sẽ là những hành trang vô giá giúp tôi vững bước trên con đường sắp tới.
Qua báo cáo này cho phép tôi xin kính chúc các thầy cô và toàn thể ban
lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 dồi dào sức khỏe
và thành đạt.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vị nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất 8
2.1.4 Tính giá thành sản phẩm 17
2.2 Lƣợc khảo tài liệu 17
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƢỚC SỐ 15 20
3.1 Lịch sử hình thành 20
3.2 Cơ cấu tổ chức 20
3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 20
3.2.2 Chức năng từng bộ phận 21
3.3 Ngành nghề kinh doanh 22

iv

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 23
3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 23
3.4.2 Chế độ kế toán 25
3.4.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng 25
3.5 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011,

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66

vii

DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 10
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài 11
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội
xây lắp có máy thi công riêng 12
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 14

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt
Nam đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ. Đây trở thành mục tiêu
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, để đạt được
mục tiêu trên thì yêu cầu cấp bách hiện nay là phải cải tổ các doanh nghiệp
mới thể hiện được vai trò và chỗ đứng của mình trên thương trường.
Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, để bắt
kịp và thích nghi với sự vận động không ngừng ấy, doanh nghiệp cần phải có
những quyết định sáng suốt về sản xuất và kinh doanh. Trong đó, thì chất
lượng và giá cả là 2 yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một thương hiệu.
Ta có thể thấy rõ rằng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao tay nghề cho
đội ngũ cán bộ và công nhân, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng các thành
tựu khoa học kỹ thuật… Tất cả đều nhằm mục đích là lựa chọn yếu tố đầu vào
sao cho phù hợp để tạo sản phẩm đầu ra tốt, chất lượng cao với chi phí và giá
thành hợp lý, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.
Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai
quá trình liên tục và quan hệ mật thiết với nhau.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản
xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm
của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn,
thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công
trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách thời đại, lối sống của dân tộc
đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Ngành xây dựng tạo nên
cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế và Quốc phòng của
đất nước, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, đối với ngành
xây dựng nhìn một cách tổng thể các doanh nghiêp xây dựng cơ bản chủ yếu
hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nước cấp, vì vậy một bộ phận lớn của
thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước

Tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15.
1.3.2 Thời gian
Số liệu sử dụng của năm 2011, 2012, 2013.
Thời gian thực hiện đề tài : từ 01/01/2014 đến 10/05/2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành công trình hệ thống cấp thoát nước
công trình xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Đồng thời,
phân tích biến động chi phí của các đối tượng tập hợp chi phí dựa vào giá
thành thực tế so với giá thành kế hoạch.

3

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a. Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá
trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất
kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi
phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí.
b. Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng:
Giá thành sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tính
cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành
đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán

bên.
- Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều
vùng lãnh thổ còn các điều kiện sản xuất (xe, máy móc, phương tiện thiết bị
thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây
lắp.
- Thứ tư, thời gian sử dụng sản phẩm tương đối dài mọi sai lầm trong quá
trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Do đó, trong quá trình
thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình.
b. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì
thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai
đoạn của hạng mục.
2.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
a. Nguyên tắc hạch toán
Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 trong đó qui định
rõ chế độ chứng từ, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài
chính
b. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
5

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối
lượng lao vụ phục vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng trực tiếp
cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình.
+ Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao
động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục
vụ thi công.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến
việc sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền
khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển
máy, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội
và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những
chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và
nhân công trực tiếp.
+ Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm
chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm
vi doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh và quản lý hành chính.
c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại. Đó
là:
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình
sản xuất và tạo ra sản phẩm.
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ
quản lý, do đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể.

sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển
sang nhưng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
 Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá
thành xây dựng là chi phí sản xuất được tính cho công trình hạng mục hay
một công trình hoàn thành.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức – Thuế GTGT
Mức hạ giá thành
kế hoạch

Giá thành
kế hoạch
Giá thành
dự toán
=

+
Chênh lệch
so với dự
toán


8

Giá thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lượng trong
trường hợp: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công
trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị
sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Khái niệm

T
i
C
i

C
=
x
T
i
i=1
9

c. Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Phiếu lĩnh vật tư.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)
2.1.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
TK 152
TK1413
NVL sử dụng không hết
bán, nhập lại kho
K/C CP NVL trực tiếp

n
T
i
C
i

C
=
x
T
i
i=1
10

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi
phí nhân công trực tiếp”.
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

TK1413
Quyết toán lương đội nhận khoán về
khối lượng xây lắp hoàn thành
TK335
Trích trước tiền lương nhỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất
11

Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan nhiều hạng mục, công trình
thì phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục, từng công
trình theo dự trên thức phân bổ là số ca máy thi công đã quy đổi, chi phí sử
dụng máy dự toán theo công thức sau: C
tci
: Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho công trình i.
C
tc
: Tổng chi phí sử dụng máy thi công đã tập hợp.
T
i
: Tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho công trình i.
b. Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa
thủ công vừa kết hợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng
máy thi công.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử
dụng máy thi công. Cụ thể:


C
tc
=
x
T
i
i=1
12
c. Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)

Chi phí của đơn vị nhận khoán nội
bộ khi duyệt quyết toán
Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng
máy thi công.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ (nếu có)
13

- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, điện thoại, nước…
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong từng tổ đội sản xuất
nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể.
- Phân bổ biến phí sản xuất chung: - Phân bổ định phí sản xuất chung: b. Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn tổ,
đội kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thực hiện qua sơ đồ:



Đ

=
x
T
i
i=1
14

công trình ,hạng mục công trình có liên
quan.
TK331,111…
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
Chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
TK133
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
111,112, 1388, 334
15

2.1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
trong xây lắp được tiến hành theo từng đối và chi tiết theo khoản mục vào bên
nợ TK 154 (1541). TK 1541 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm.
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành.
Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Trường hợp trực tiếp xây lắp (Đỗ Minh Thành,2004):


Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp trực tiếp
xây lắp

16

- Trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại (Đỗ Minh Thành,2004):
* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (Đỗ Minh Thành,2004).
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng
mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang
trong kỳ chưa được chấp nhận thanh toán.
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý trước hết phải tổ chức kiểm kê
chính xác khối lượng xây lắp chưa hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định
đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang so với khối
lượng hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công trong kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status