i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ THANH THÚY PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
11-2013
ii
Sau hơn 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh Tế và Quản trị
kinh doanh Trƣờng Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã học ở
trƣờng và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành biết ơn sự hƣớng dẫn
của Quý thầy (cô) trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy (cô) Khoa
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt hơn
3 năm học tập tại trƣờng. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Thị
Đan Xuân, vì trong suốt quá trình thực hiện cô đã nhiệt tình hƣớng dẫn và
đóng góp ý kiến em đã hoàn thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, các
anh chị Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành xong luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắc
luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì em kính mong đƣợc sự đóng góp
ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy (cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và
có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy (cô) khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh đƣợc dồi dào sức khỏe, công tác tốt và luôn vui vẻ, thành đạt trong công
việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ THANH THÚY
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
…………………………… ……………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác
………………………………………… ………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
v
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu hỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Ngƣời nhận xét
…………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
…………………………………….………………….……………………
………………
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………… ……………………………
………… ………………………………………… ……….……………
……………………………………………………………….……………
6. Các nhận xét khác
……………………………………………………….…….………………
………………………….…………………………………… ……………
… ………………………………………………………………………
vii
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nôi dung đề
tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
………………………………………………… ………………………
……………… …………………………………… ……………………
…………………………………………………………….………………
Cần Thơ, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Ngƣời nhận xét
2.1 Cơ sở lý luận……………………………………………………… 3
2.1.1 Khái niệm…………………………………………………… 3
2.1.2 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sản xuất…………………….6
2.1.3 Các khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận……………7
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………9
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu………………………….9
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu…………………………………9
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu……………………………… 9
2.3 Lƣợc khảo tài liệu………………………………………………….12
CHƢƠNG 3…………………………………………………………….14
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC
TRẠNG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ LÚA TẠI HUYỆN LAI VUNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP………………………………………………… 14
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên……………….………… ……………….14
3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của huyện Lai Vung……………….18
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Lai Vung…………20
Trang
ix
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LAI
VUNG………………………………………………………………… 23
3.2.1 Tình hình chung về sản xuất……………………………… 23
3.2.2 Tình hình sản xuất lúa…………………………………… 25
CHƢƠNG 4………………………………….…………………………28
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA
NÔNG DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP…………….28
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NÔNG HỘ HUYỆN LAI
VUNG………………………………………………………………….28
4.1.1 Nguồn lực lao động………………………………………….28
4.1.2 Nguồn lực vốn……………………………………………….30
huyện.………………………………………………………………… 17
Bảng 3.3 Diện tích các loại cây trồng………………………………… 23
Bảng 3.4 Diện tích và sản lƣợng một số loại cây ăn quả…………… 24
Bảng 3.5 Diện tích và sản lƣợng rau, đậu…………………………… 24
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa 3 vụ của huyện Lai Vung
2007-2012…………………………………………………………… 26
Bảng 3.7 Lịch xuống giống lúa Hè Thu 2012 – 2013 của huyện Lai
Vung……………………………………………………………………27
Bảng 3.8 Mức ảnh hƣởng của các đối tƣợng gây hại………………… 27
Bảng 4.1 Tổng hợp số thành viên trong gia đình, lao động trực tiếp sản
xuất và trình độ văn hóa của nông hộ………………………………….28
Bảng 4.2 Tỷ trọng (%) lao động trực tiếp sản xuất……………………29
Bảng 4.3 Tỷ trọng (%) trình độ văn hóa………………………………30
Bảng 4.4 Tỷ trọng (%) hộ có vay vốn để sản xuất…………………….30
Bảng 4.5 Diện tích đất trồng lúa của nông hộ…………………………31
Bảng 4.6 Kinh nghiệm sản xuất trong nông nghiệp của nông dân…….31
Bảng 4.7 Nguồn thông tin khoa học kỹ thuật đƣợc nông hộ tiếp nhận 32
Bảng 4.8 Số lần tham gia hội thảo của các nông hộ………………… 32
Bảng 4.9 Tỷ trọng (%) hộ tham gia tập huấn kỹ thuật……………… 33
Bảng 4.10 Tỷ lệ (%) hộ áp dụng các hình thức khoa học kỹ thuật……33
Bảng 4.11 Nguyên nhân chọn giống lúa của 60 hộ……………………34
Trang
xi
Bảng 4.12 Chi phí sản xuất lúa trung bình vụ Hè Thu năm 2013……35
Bảng 4.13 Khối lƣợng N, P, K nguyên chất trung bình trên 1000m2 36
Bảng 4.14 Năng suất, giá bán, doanh thu trung bình trên 1000m2 của
trồng lúa vụ Hè Thu 2013…………………………………………….38
Bảng 4.15 Thu nhập và các chỉ tiêu tài chính của hoạt động trồng lúa vụ
Hình 3.1 Bản đồ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp………………… ……15
Trang
dụng đất 3 vụ trong năm là một trong những nguyên nhân làm ảnh hƣởng
không nhỏ đến năng suất lúa vì sau nhiều năm dài đất không còn chất dinh
dƣỡng để tăng năng suất. Nhiều năm qua cán bộ cũng khuyến cáo các hộ nông
dân chuyển sang luân canh, xen canh hoặc chuyển sang trồng các loại cây
khác có giá trị kinh tế cao… song về mặt nhận thức, trình độ, kiến thức của
các nông hộ còn hạn chế nên việc đƣa công nghệ mới vào áp dụng còn khó và
họ chƣa mạnh dạn áp dụng nên nhiều hộ trên địa bàn vẫn làm theo cách truyền
thống vì thế mà năng suất không cao nên hiệu quả kinh tế của các hộ trồng lúa
chƣa cao và vì thế muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh tế thì trƣớc hết phải đạt đƣợc
hiệu quả kỹ thuật.
Các xã Định Hòa, Phong Hòa và Long Thắng là một trong những xã
thuộc huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp có diện tích trồng lúa nhiều, tuy nhiên
công tác đánh giá thì cho thấy các hộ nông dân nơi đây chƣa thật sự hiểu áp
dụng các yếu tố đầu vào hợp lý để nhằm tăng lợi nhuận và hạ thấp chi phí đầu
tƣ sản xuất. Do đó, đề tài: “Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa
tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc chọn nghiên cứu nhằm ƣớc
lƣợng hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ, sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật của
hộ trồng lúa tại huyện và giúp cho hộ nông dân trong huyện thấy đƣợc hiệu
quả kỹ thuật của việc trồng lúa và cùng các khuyến cáo đánh vào nhận thức
2
của các nông hộ để từng bƣớc có hƣớng đi tích cực lâu dài nhằm hƣớng tới
mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho ngƣời dân trong địa bàn
nói riêng và cả nƣớc nói chung.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng lúa tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kỹ thuật của các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất lúa tại huyện Lai Vung, tỉnh
2.1.1.1 Khái niệm hộ và kinh tế hộ
Hộ: là những ngƣời cùng chung sống dƣới một mái nhà, cùng ăn
chung và có chung một ngân quỹ. Hay nói khác hơn, hộ sản xuất là hình thức
liên kết giữa các thành viên của nó thông qua hình thức sống chung, sở hữu
chung, hoạt động kinh tế chung và hƣởng thụ chung các tài sản và thành quả
sản xuất của hộ gia đình. Hộ có những đặc trƣng đặc biệt, không giống nhƣ là
các đơn vị kinh tế khác.
Nông Hộ: là một đơn vị kinh doanh xã hội khá đặc biệt, là những hộ
nông dân làm nông ngƣ nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp
nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, vốn gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh
doanh.
Trong cấu trúc nội tại của hộ, các thành viên cùng huyết tộc là chủ yếu
của hộ. Do đó, hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng
các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân
phối và sử dụng, tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế. Do đó, hộ có thể cùng lúc
thực hiện đƣợc nhiều chức năng mà các đơn vị khác không thực hiện đƣợc
Khái niệm về kinh tế hộ:
Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà ở đó diễn ra quá trình phân công, tổ chức
lao động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng. Với
tƣ cách là đơn vị kinh tế, hộ đƣợc phân tích từ nhiều góc độ:
Chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực kinh tế nhƣ đất đai, nhân lực
và vốn.
Là đơn vị tham gia vào các hoạt động kinh tế, phân theo ngành nghề,
vùng, lãnh thổ…
Trình độ phát triển của kinh tế hộ.
Hiệu quả hoạt động của kinh tế hộ.
Trong nông thôn Việt Nam hiện nay, hộ bao gồm hộ gia đình và hộ
nông dân.
4
- Đặc trƣng nổi bật của các hộ ở nƣớc ta là có qui mô canh tác rất nhỏ
bé và qui mô canh tác của hộ có xu hƣớng giảm dần do việc gia tăng dân số và
xu hƣớng lấy đất nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao
thông, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát
triển cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp.
5
- Qua trình tổ chức lao động là do hộ tổ chức, công việc đồng án hộ sử
dụng nhân công gia đình là chủ yếu. Lao động gia đình này không đƣợc xem
là hình thái hàng hóa. Hiện nay, tình trạng thuê mƣớn nhân công lao động đã
xuất hiện ở mức độ khác nhau của sản xuất hàng hóa. Thị trƣờng lao động
nông thôn cũng ra đời. Có những vùng bộ phận lao động coi là làm thuê nhƣ
một phƣơng thức kiếm sống.
- Cơ cấu lao động bao gồm: lao động nông nghiệp, lao động bán nông
nghiệp và lao đông phi nông nghiệp. Cơ cấu này khác nhau giữa các hộ, các
địa bàn, các vùng tùy theo điều kiện cụ thể của chúng. Một đặc điểm khác nữa
là khả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp, các hộ sản
xuất trong điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng. Hơn nữa, chu kỳ sản xuất nông
nghiệp kéo dài nên vốn chu chuyển chậm còn yếu, kỹ thuật sản xuất mang tính
truyền, quy mô canh tác nhỏ đã dẫn đến trình trạng thu nhập của đại bộ phận
là thấp.
2.1.1.2 Các khái niệm trong nông nghiệp
Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực (resources) hoặc là các
yếu tố đầu vào của sản xuất (inputs) đƣợc sử dụng để tạo ra sản phẩm
(products) hoặc dịch vụ (services) mà ngƣời tiêu dùng có thể dùng đƣợc.
Khái niệm về hiệu quả trong sản xuất
Theo Frarell (1957), hiệu quả đƣợc định nghĩa là khả năng sản xuất ra
một mức đầu ra cho trƣớc từ một khoản chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả
của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể đƣợc đo lƣờng bằng tỷ số giữa chi phí tối
Hiệu quả kinh tế
Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị khi sự thay đổi làm tăng
giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả.
Hiệu quả kỹ thuật
Theo Farrell (1975), Hiệu quả kỹ thuật là việc tạo ra một số lƣợng sản
phẩm nhất định từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó đƣợc xem là
một thành phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh tế
thì trƣớc hết phải đạt đƣợc hiệu quả kỹ thuật. Trong trƣờng hợp tối đa hóa lợi
nhuận đòi hỏi nhà sản xuất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để
chỉ kết hợp tối ƣu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lƣợng nhất định.
Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là một biểu thời gian (hoặc một bảng cân bằng toán học)
chỉ rõ số lƣợng sản phẩm tối đa có thể sản xuất đƣợc bởi một hệ đầu vào nào
đó, do công nghệ hiện tại mang lại. (W.Swithson, 1985). Yếu tố đầu vào bao
gồm yếu tố cố định (định phí) và yếu tố biến đổi (biến phí).
Hàm sản xuất có dạng:
Q = F(X
1
, X
2
, X
3
,
.
X
m
;Z
1
,Z
2
Hàm sản xuất cho biết sản lƣợng tối đa đƣợc tạo ra ứng với mỗi
phƣơng án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trƣớc. Các yếu tố đầu vào bao gồm
các yếu tố cố định (là những yếu tố đƣợc nông dân sử dụng một lƣợng cố định
và nó không ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất nhƣ: chi phí máy tƣới, chi phí
máy bơm nƣớc, ) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp
đến năng suất nhƣ: giống, lao động phân bón, thuốc nông dƣợc,…)
Tuy nhiên có nhiều dạng hàm sản xuất đƣợc ứng dụng trong nghiên cứu
thực nghiệm nhƣng dạng hàm Cobb-Douglas đƣợc sử dụng phổ biến nhất, đặc
biệt trong sản xuất nông nghiệp. Cobb và Douglas thấy rằng logarithm của sản
lƣợng Y và của các yếu tố đầu vào x
i
thƣờng quan hệ theo dạng tuyến tính. Do
vậy, hàm sản xuất đƣợc viết dƣới dạng:
LnY= β
0
+ β
1
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ β
3
lnX
3
+ + β
k
lnX
Tổng thu nhập = tổng doanh thu – tổng chi
Các chi phí phân tích hiệu quả
Lợi nhuận trên chi phí Tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì chủ đầu tƣ thu đƣợc
bao nhiêu đồng thu nhập
Lợi nhuận trên doanh thu Tỷ số này cho biết trong một đồng doanh thu mà nông hộ có đƣợc thì sẽ
có bao nhiêu đồng thu nhập trong đó.
Doanh thu trên chi phí Tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà chủ đầu tƣ sẽ thu lại đƣợc
bao nhiêu đồng doanh thu.
Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (LĐGĐ) Tỷ số cho biết một ngày công LĐGĐ bỏ ra thu đƣợc bao nhiêu đồng
thu nhập.
Lợi nhuận trên chi phí = lợi nhuận/chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu = thu nhập/doanh thu
Doanh thu trên chi phí = doanh thu/chi phí
15
25
Long Thắng
15
25
Tổng
60
100
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Nhằm đánh giá và phân tích các yếu tố đầu vào ảnh hƣởng đến năng
suất lúa của các hộ trồng lúa thuộc 3 xã nói trên thuộc địa bàn huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp. Để ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật, chúng ta sử dụng mô
hình sản xuất có dạng sau:
Hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng sau:
LnY = β
0
+ β
1
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ β
3
lnX
3
+ β
4
i
: là sai số không lƣờng trƣớc đƣợc
β
0
: hệ số tự do (hệ số góc của hàm Cobb-Douglas).
β
i
: hệ số tƣơng quan thứ i ứng với biến độc lập thứ X
i
(i=1,2, 8)
Các giá trị β
i
đại diện cho mức ảnh hƣởng của các yếu tố đầu vào đối
với năng suất. Chúng còn đo lƣờng hệ số co giãn của năng suất theo số lƣợng
của các yếu tố đầu vào vì chúng cho biết khi các yếu tố đầu vào tăng lên 1%
thì làm năng suất thay đổi β
i
%. Mức thay đổi đồng biến hay nghịch biến tùy
thuộc vào dấu của giá trị β
i
.
Các yếu tố đầu vào ảnh hƣởng đến năng suất lúa:
X
i
: (i=1,2,3,4,5,6,7,8) là các yếu tố đầu vào trong sản xuất bao gồm:
X
1
: Tổng diện tích đất lúa của hộ nông hộ, (đvt:1000m
2
/hộ), là diện tích
kg/1000m
2
/vụ. Lƣợng lân là yếu tố đầu vào quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp
đến năng suất lúa, lân giúp làm giảm nồng độ phèn trong đất, giúp phát triển
bộ rễ, đẻ nhánh tạo tiền đề cho tăng năng suất tăng lên. Vì thế mà nông hộ kỳ
vọng khi lƣợng lân tăng lên sẽ làm cho năng suất tăng lên.