TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN HỒNG NHUNG SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ
HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT VÀ
KHOAI LANG SỮA TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở
HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 - Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở
trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn
thành Luận văn Tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin gửi
lời cảm ơn đến:
Quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) Khoa
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong
suốt hơn 3 năm học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến thầy
Phạm Quốc Hùng. Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em
hoàn thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú,
các anh chị Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Bình Tân đã
tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn của mình.
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy (Cô) Khoa Khoa Kinh tế và Quản trị
kinh doanh cùng Quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống
và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào!
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………… Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
…………………………………
Ngày….tháng… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên) v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi nghiên cứu đề tài 4
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế 6
2.1.3. Các chỉ số tài chính 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
4.1.6 Kế hoạch sản xuất trong thời gian tới 42
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI
LANG TÍM VỚI KHOAI LANG SỮA Ở HUYỆN BÌNH TÂN- VĨNH LONG 43
4.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím 43
4.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Sữa 51
4.3 SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG
TÍM VÀ KHOAI LANG SỮA TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN BÌNH TÂN 58
4.3.1 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai mô hình 58
4.3.2 So sánh các tỷ số tài chính giữa hai mô hình 61
4.3.3 Kiểm định về lợi nhuận và thu nhập của hai mô hình 64
4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ LỢI
NHUẬN CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở
HUYỆN BÌNH TÂN- VĨNH LONG 66
4.4.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trồng khoai lang
Tím trên đất ruộng ở huyện Bình Tân – Vĩnh Long. 66
4.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng khoai lang
Tím trên đất ruộng ở huyện Bình Tân – Vĩnh Long. 69
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH VIỆC SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT TRÊN ĐẤT RUỘNG
Ở HUYỆN BÌNH TÂN - TỈNH VĨNH LONG 73
5.1 NH
ỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ MỐI ĐE DỌA TRONG
SẢN XUẤT 73 vii
5.1.1 Những thuận lợi 73
5.1.2 Những khó khăn 74
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH 75
Bảng 3.3: Diện tích và sản lượng cây trồng ở huyện Bình Tân
24
Bảng 3.4: Số lượng gia súc và gia cầm của huyện Bình Tân qua các năm giai
đoạn 2010 – 2012.
26
Bảng 3.5: Diện tích khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân
32
Bảng 3.6: Sản lượng khoai trên địa bàn huyện Bình Tân qua các năm 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
33
Bảng 4.1: Độ tuổi và năm kinh nghiệm của nông hộ trồng khoai ở hai mô hình
34
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ 35
Bảng 4.3: Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 36
Bảng 4.4: Nguồn lực lao động của các nông hộ 37
Bảng 4.5: Nguồn lực đất đai của các nông hộ
38
Bảng 4.6: Nguồn vốn sản xuất của nông hộ
39
Bảng 4.7: Nguồn gốc của dây khoai giống
40
Bảng 4.8: Lý do sử dụng giống của nông hộ
41
Bảng 4.9: Kế hoạch sản xuất của nông hộ trong thời gian tới
42
Bảng 4.10: Các khoản chi phí của mô hình sản xuất khoai lang Tím
43
Bảng 4.11: Các khoản mục lợi nhuận, thu nhập, doanh thu của mô hình
48
Bảng 4.12: Các tỷ số tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím
sản xuất
81
Bảng 5.4: Những khó khăn của các yếu tố đầu ra ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất 82
x
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
CP : Chi phí
LĐ : Lao động
LĐGĐ : Lao động gia đình
KH : Kế hoạch
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
BVTV : Bảo vệ thực vật
LĐT : Lao động thuê
hai cả nước, có tổng diện tích là 4,05 triệu ha, phần lớn là đất nông nghiệp
(khoảng 3,2 triệu ha) (Tổng cục thống kê, 2011). Tận dụng lợi thế về địa hình
cũng như khí hậu rất phù hợp ĐBSCL không ngừng đẩy mạnh việc phát triển
nông nghiệp, đặc biệt trong những năm vừa qua nhờ làm tốt công tác khai
hoang, thủy lợi, công tác nghiên cứu giống, công tác khuyến nông đã mở rộng
diện tích trồng và sản lượng khoai lang của ĐBSCL tăng liên tục qua các năm
từ 124,1 nghìn tấn năm 2000 lên 410,5 nghìn tấn năm 2011 (Tổng cục thống
kê, 2011). Huyện Bình Tân nằm ven sông Hậu, vùng có đất pha cát với tỷ lệ
cao, rất thích hợp cho khoai lang phát triển và vì trồng khoai lang nhẹ đầu tư
nhưng cho năng suất rất cao, hiệu quả cao hơn so với trồng lúa và góp phần
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp - nông dân - nông thôn, tham gia xóa đói giảm
nghèo, cải thiện rõ rệt cuộc sống của cộng đồng cư dân.
Có thể nói khoai lang là một trong những cây trồng mũi nhọn và được
ưu tiên trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện Bình Tân. Các giống
khoai phổ biến được bà con nông dân trồng hiện nay ở huyện như: Trắng
Giấy, Tím Nhật, Bí Đường Xanh, Sữa, Dương Ngọc trong đó hai giống
khoai được trồng với tỷ lệ cao là khoai Tím Nhật và khoai Sữa. Nhiều nông
dân cũng như doanh nghiệp đã làm giàu từ việc trồng và sản xuất các sản
phẩm từ khoai lang. Bên cạnh những mặt thuận lợi của vùng; hiện nay, tình
hình sản xuất khoai lang cũng gặp không ít khó khăn và có nhiều vấn đề bất
cập, không ít nông dân cũng như các nhà doanh nghiệp lận đận, than thở trong
việc trồng và giải quyết hướng đầu ra cho các sản phẩm từ cây khoai lang.
Người nông dân cũng khó khăn khi quyết định trồng mô hình khoai nào để có
được hiệu quả kinh tế cao, giúp ổn định đời sống cũng như có được một mô
hình sản xuất bền vững trong thời gian dài. Để nắm bắt vấn đề em xin đi sâu 2
vào tìm hiểu và phân tích đề tài: “ So sánh hiệu quả tài chính của mô hình
Long.
3
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến
tháng 6 năm 2013.
- Thông tin về số liệu sơ cấp trong luận văn được lấy từ việc phỏng vấn
nông hộ trồng khoai vụ khoai Chính – còn gọi và vụ Mùa (từ tháng 3/2013 đến
tháng 9/2013).
- Thời gian thực hiện phỏng vấn thu thập số liệu từ tháng 9/2013 đến
10/2013.
- Thời gian thực hiện đề tài từ 8/2013 đến 12/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ có tham gia sản xuất khoai lang ở xã Thành Trung và Thành
Đông của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1.1.1 Nông hộ và kinh tế nông hộ
* Nông hộ: định nghĩa “nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự
5
liên hệ này sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm
chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.
2.1.1.2 Sản xuất
Sản xuất: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trình biến
đổi (inputs) để tạo thành các yếu tố đầu ra; một sản phẩm và dịch vụ nào đó
(outputs). Mỗi quá trình sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất. (Nguồn:
Trần Thụy Ái Đông, 2008)
- Xen canh trên một diện tích cây trồng, trông xen canh thêm một loài
cây khác, nhằm tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng và tạo thêm
nguồn thu.
- Chuyên canh là hiện tượng nông dân chỉ trồng một loại hoặc ít nhất một
loại cây trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt.
- Luân canh: là luân chuyển các loại cơ cấu cây trồng trên một diện tích
đất canh tác. Các lợi ích mà luân canh mang lại như:
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng, giảm được dịch bệnh, sâu hại kháng thuốc
+ Giảm thoái hóa đất và cân bằng chất dinh dưỡng
+ Đa dạng hóa sản xuất và cơ cấu mùa vụ
+ Giảm rủi ro và tăng thu nhập
2.1.1.3 Hiệu quả
Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi và hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất.
Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận. Trong lao động nói chung
hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng thời gian hao phí
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” ( Từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang
289).
Xét theo góc độ thuật ngữ chuyên môn thì hiệu quả theo nghĩa kinh tế nó
là “Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và
dịch vụ có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo
(Doanh thu – chi phí) – Thiệt hại cho xã hội mà mô hình sản xuất gây ra.
2.1.1.6 Hiệu quả tài chính
Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối ưu nhất để đem lại
lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích hiệu quả tài chính chỉ xem
xét đến lợi nhuận (Doanh thu – chi phí) của mô hình mang lại, mà không xét
đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Chi phí sản xuất (CPSX): là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong
quá trình kinh doanh với mong muốn mang lại một sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong hoạt
động sản xuất của nông hộ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là
doanh thu và lợi nhuận. 7
* Tổng chi phí (TCP): là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động canh tác
để tạo ra sản phẩm bao gồm chi phí lao động (CPLĐ) gồm lao động gia đình
và lao động thuê, chi phí vật chất (CPVT) gồm chi phí vật tư nông nghiệp và
trang bị kỹ thuật và chi phí khác (CPK)
2.1.2.2 Doanh thu (DT)
Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán
sản phẩm. Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng khoai lang khi
tiêu thụ nhân với giá bán.
ng h
ợ
p, ph
ả
n ánh
kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất. Lợi nhuận của người
nông dân sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí mà người nông dân bỏ ra.
2.1.2.4 Thu nhập(TN)
Thu nhập là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra.
Lao động gia đình:
là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng
đơn vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động).
Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí LĐ + chi phí
khác
Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (gồm chi phí LĐGĐ)
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí lao động gia đình
* Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ
thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập. Được thể hiện bởi công thức sau:
* Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Tỷ số này phản ánh trong một
đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được
bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi
nhuận. Doanh thu
DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu 9
* Thu nhập trên ngày công lao động (TN/NCLĐ): chỉ tiêu này phản
ánh trong một ngày công lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.
55
Tổng 100
100
Nguồn: số liệu điều tra thực tế năm 2013
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ Niên giám thống kê
của huyện Bình Tân trong 3 năm (2010-2012); các báo cáo tổng kết hoạt động
ngành của phòng nông nghiệp huyện Bình Tân qua các năm 2010- 2012 và 6
TN/NCLĐ = Thu nhập/ Ngày công lao động 10
tháng đầu năm 2013; Các báo cáo tổng kết hằng năm về tình hình kinh tế - xã
hội, sản xuất nông nghiệp của các cơ quan ban ngành ở xã Thành Trung và
Thành Đông của huyện Bình Tân; Các báo cáo kết quả chuyển dịch cơ cấu
kinh tế cũng như trong nội bộ ngành nông nghiệp của huyện; Các đề tài nghiên
cứu khoa học, tài liệu có liên quan đến việc trồng khoai của các cơ quan ban
ngành ở huyện Bình Tân. Tham khảo các tài liệu từ sách báo, tạp chí khoa học
và các wedsite có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1
* Phương pháp thống kê mô tả:
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra
những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện
không chắc chắn.
: số liệu năm trước
- T
2
: số liệu năm sau
- T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước(%)
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối, các chỉ
tiêu tài chính và các chỉ tiêu kinh tế để so sánh hiệu quả tài chính của hai mô
hình trồng khoai lang Tím Nhật và khoai lang Sữa.
* phương pháp kiểm định
Kiểm định MANN –WHITNEY (Kiểm định U): Kiểm định U là một
loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định sự
bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ.
+ Trường hợp mẫu nhỏ (n <= 10 và n1< n2)
Giả sử có hai mẫu ngẫu nhiên độc lập gồm n1và n2 quan sát từ tổng thể
thứ nhất và tổng thể thứ hai. Ta có:
Giá trị kiểm định:
U = n1.n2 + {[n1(n1+ 1)]/2}-R1
Trong đó: n1: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ nhất.
n2: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ hai.
R1:là tổng các hạng các quan sát thuộc tổng thể thứ nhất.
Tiếp theo, tra bảng phân phối U để tìm F(U) = Fn1,n2(U). Và quyết định
bác bỏ giả thuyết H
0
khi: α > 2F(U)
+ Trường hợp mẫu lớn (n > 10)
Khi tăng quan sát lên (tăng n), phân phối U sẽ tiếp cận phân phối chuẩn,
và nếu giả thuyết H
0
đúng thì trung bình và phương sai của phân phối U được
tính như sau:
Phạm Quốc Dũng (2010) và Đinh Kim Xuyến (2009) cùng so sánh hiệu
quả kinh tế của hai mô hình. Đề tài của Phạm Quốc Dũng nghiên cứu 2 mô
hình: mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 lúa -1 dưa hấu trên địa bàn huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi
nhuận (CBA) để phân tích chi phí lợi nhuận, kết quả đề tài cho thấy mô hình 3
lúa và mô hình 2 lúa-1 dưa hấu đều cho lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là khá
cao lần lượt là 1,6 và 1,9, sau đó tác giả dùng phương pháp kiểm định MANN
–WHITNEY (Kiểm định U) để kiểm định hiệu quả của hai mô hình. Qua đó
tác giả đã đề xuất ra được mô hình sản xuất tối ưu và khuyến khích nông hộ
sản xuất chuyển đổi sản xuất từ mô hình 3 lúa sang mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu
do điều kiện thời tiết và địa chất ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
không phù hợp sản xuất độc canh. Còn đề tài của Đinh Kim Xuyến nghiên cứu
ở địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, tác cũng phân tích các chỉ tiêu tài
chính để so sánh hiệu quả tài chính hai mô hình. Kết quả phân tích chỉ cho biết
các chỉ tiêu tài chính của việc so sánh hai mô hình, vì không sử dụng phương
pháp phân tích CBA nên chưa cho thấy được tỷ suất lợi nhuận của hai mô
hình. Tác giả cũng dùng kiểm định MANN –WHITNEY (Kiểm định U) để
kiểm định về lợi nhuận của hai mô hình, từ đó đưa ra mô hình trồng hiệu quả
hơn. Cả hai đề tài tuy cùng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của nông hộ sản
xuất lúa nhưng đề tài của Đinh Kim Xuyến chỉ dừng lại ở phân tích hiệu quả
sản xuất và đã xác định được những nhân tố để phát huy và nhân tố xấu để
khắc phục từ đó định hướng phát triển hai mô hình phát triển bền vững còn đề
tài của Phạm Quốc Dũng đã đề ra được mô hình sản xuất hiệu quả để mở rộng
và phát triển.
Võ Thị Thúy Diễm (2011), khi phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế của đề
tài mình, tác giả áp dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA) để so
sánh hiệu quả giữa hai mô hình sản xuất lúa ở Cần Thơ và Đồng Tháp. Sau đó
tác giả dùng kiểm định MANN –WHITNEY (Kiểm định U) để kiểm định về
thu nhập và lợi nhuận của hai mô hình, từ đó đưa ra mô hình có hiệu quả hơn.
Qua tham khảo, so sánh nhận xét, tổng kết lại các kết quả nghiên cứu của