i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
=== TRẦN MINH KIÊN THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ THÁT LÁT CÒM (chitala
chitala Hamilton, 1982 ) TRONG AO ĐẤT VỚI HAI MẬT
ĐỘ KHÁC NHAU Ở TỈNH VĨNH LONG
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs. TS DƢƠNG NHỰT LONG
Th.s NGUYỄN HOÀNG THANH 2014
1
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ THÁT LÁT CÒM (Chitala chitala Hamilton, 1822)
TRONG AO ĐẤT VỚI HAI MẬT ĐỘ KHÁC NHAU Ở TỈNH VĨNH LONG
Trần Minh KiênABSTRACT
The study “Culturing clown knife fish (Chitala Chitala Hamilton, 1822) in the ground
pond with 2 different densities in Vinh Long province” including 2 treatments (10
individuals/m
2
độ sâu 1,7 m. Trong quá trình nuôi thực nghiệm ở tháng thứ 1 cá được ương trong giai
lưới, diện tích 15m
2
thiết kế theo quy cách 3 × 5 ×1,2m. Sau 1 tháng tỷ lệ sống ở
nghiệm thức 1 là 80±3,67% và nghiệm thức 2 là 65±6,26%, trước khi thả ra ao nuôi
thực nghiệm. Cá thát lát còm được cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp 40%
protein. Ở tháng thứ 1 khẩu phần ăn là 10 - 12% khối lượng thân/ngày và cho ăn 3
lần/ngày, từ tháng thứ 2 cho ăn 5 - 7% khối lượng thân/ngày và ăn 2 lần/ngày. Qua 3
tháng nuôi thực nghiệm, ở nghiệm thức 1 (NT 1) cá đạt khối lượng trung bình
161,68±29,74 g/con, nghiệm thức 2 (NT 2) 139,85±43,49 g/con. Trong quá trình nuôi
các yếu tố môi trường ở hai nghiệm thức đều nằm trong khoảng thích hợp: nhiệt độ
29±0,63 - 29,5±0,7
0
C, oxy 4,2±0,24 - 4,43±0,19 mg/L, pH 7,2±0,2 - 7,5±0,23.
2
1 GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây nghề nuôi cá thát lát còm (Chitala chitala Hamilton,
1822) được rất nhiều người quan tâm và biết đến bởi đây là đối tượng nuôi mang lại
hiệu quả kinh tế cao, không đòi hỏi người nuôi đầu tư nhiều về vốn khi nuôi. Mô hình
còn phù hợp với việc nuôi theo nông hộ gia đình như nuôi trong giai lưới, nuôi kết
hợp với cá sặc rằn, cá rô phi. Cá có thể sống được ở những nơi có hàm lượng oxy
thấp, ăn được phụ phế phẩm nông nghiệp thức ăn tự chế, thức ăn công nghiệp. Hiện
nay do đánh bắt và khai thác quá mức nên nguồn cá thát lát trong tự nhiên giảm một
cách nhanh chóng. Để duy trì sản lượng cũng như thành phần loài, đã có nhiều nơi
như: Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long… nuôi và sản xuất thành công giống cá này.
Cá thát lát còm có chất lượng thịt thơm ngon nên được thị trường rất ưa chuộng,
thời gian gần đây ngoài việc nuôi lấy thịt, cá còn được nuôi làm cảnh bởi những chấm
đen trên thân. Để mô hình nuôi cá thát lát còm ngày càng phát triển và mang lại hiệu
quả hơn trong tương lai thì việc thả nuôi với mật độ thích hợp là một vấn đề cần được
06/2014 tại xã An Thới Trung, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2.2 Bố trí thực nghiệm
Tổng số ao nuôi thực nghiệm gồm có 4 ao chia làm 2 nghiệm thức, mỗi nghiệm
thức được bố trí với 2 lần lặp lại.
+ Nghiệm thức 1: Nuôi với mật độ 10 con/m
2
.
+ Nghiệm thức 2: Nuôi với mật độ 20 con/m
2
.
Bảng 1. Danh sách các hộ tham gia mô hình nuôi.
Ao
Họ và tên
Diện tích (m
2
)
Mật độ (con/m
2
)
1
Lê Văn Tấn
215
10
2
Phạm Văn Bửu
205
10
3
Trần Văn Sang
200
con/giai và số cá thu là 2665 con/giai
Bảng 2. Thành phần dinh dƣỡng thức ăn công nghiệp
Hình 1. Ao nuôi thực nghiệm và cá thát lát còm.
Bảng 3. Khẩu phần, số lần và thời gian cho ăn/ngày
Tháng
Khẩu phần % (khối
lƣợng/thân)
Số lần ăn
(lần/ngày)
Thời gian cho ăn
1
10 – 12
3
Sáng (7 – 8h), chiều (16 – 17h),
đêm (20 – 21h)
2 – 3
5 – 7
2
Các chỉ tiêu môi trường được thu vào buổi sáng khoảng từ 7 - 9h, định kỳ thu
mẫu 15 ngày/lần, pH, oxy hòa tan của ao nuôi được đo bằng test Sera test kit. Mẫu
nước dùng để đo được thu ngẫu nhiên trong ao ở độ sâu 0,3 m, sử dụng bộ test đo
nhanh trực tiếp tại chỗ và ghi chép số liệu. Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế thủy ngân,
đặt nhiệt kế dưới nước trong ao 0,3 m trong 5 phút và đọc kết quả.
Mẫu cá:
Cá được thu bằng vợt, chài và không làm cho cá bị tổn thương hoặc bị xây xát.
Định kỳ thu mẫu 15 ngày/lần để đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá, bằng cách cân
trung bình ngẫu nhiên 30 mẫu và tính theo công thức sau:
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng
W
2
– W
1
DWG (g/ngày) =
T
2
– T
1
Trong đó: W
1
là khối lượng tại thời điểm T
1
(g)
W
2
là khối lượng tại thời điểm T
2
(g)
Oxy
(mg/L)
pH
1
29,5
4,3
7,2
30
4,5
7,7
2
29,5
4,5
7,5
30
4,5
7,8
3
29
4,5
7,6
29,5
4,6
7,5
4
28,5
4,2
7,3
29
4,3
C và nghiệm thức 2 là 29,5±0,7
o
C. Theo Trương Quốc Phú (2006), khoảng
nhiệt độ tối ưu của cá là 25 - 30
o
C, cá vùng nhiệt đới sẽ chết nếu nhiệt độ dưới 15
o
C.
Oxy hòa tan
Từ Bảng 3 cho thấy hàm lượng oxy hòa tan trong quá trình nuôi thực nghiệm dao
động từ 4 – 4,6 mg/L, trung bình ở nghiệm thức 1 là 4,2±0,24 mg/L và nghiệm thức 2 là
4,43±0,19 mg/L. Theo Swingle được trích dẫn bởi Trương Quốc Phú (2006) thì nồng độ
Oxy hòa tan trong nước từ 1 - 5 mg/L cá sống được nhưng sinh trưởng chậm, nồng độ
Oxy hòa tan lý tưởng cho tôm cá từ 5 mg/L, do cá thát lát còm có cơ quan hô hấp phụ
nên hàm lượng oxy hòa tan trong ao nuôi thực nghiệm vẫn cung cấp đủ cho quá trình
phát triển của cá.
pH
Trong quá trình nuôi pH ở hai nghiệm thức dao động từ 7 - 7,8 trung bình ở
nghiệm thức 1 là 7,2±0,2 và nghiệm thức 2 là 7,5±0,23 nằm trong khoảng thích hợp cho
7
sự phát triển của cá từ 6 - 9 (Trương Quốc Phú, 2006). Trong quá trình nuôi có sự dao
động về các giá trị pH nước nhưng giá trị biến động trung bình qua các tháng nuôi
tương đối nhỏ. Ở những lần thu mẫu sau pH vẫn ổn định do sử dụng thức ăn công
nghiệp nên môi trường nuôi ít bị ô nhiễm và nông hộ thường xuyên thay nước nên vẫn
đảm bảo trong ngưỡng cho phép.
Theo nghiên cứu về môi trường ương và nuôi cá thát lát còm thì pH là một trong
những yếu tố ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp lên đời sống thủy sinh vật như:
sinh trưởng, sinh sản, tỷ lệ sống. Trong hệ thống nuôi cá thát lát còm thích sống trong
môi trường có nhiều thực vật thủy sinh và nguồn nước có pH dao động từ 6 - 8 (Dương
1
77,4
69,43
2
82,6
60,57
Trung bình
80±3,67
65±6,26
8
69,3%. Tỷ lệ sống thấp như vậy là do hao hụt giai đoạn (15 – 30 ngày) do bị bệnh xuất
huyết đường ruột và đỏ lườn, theo (Phạm Văn Khánh, 2006), bệnh xuất huyết và đỏ
lườn là 2 bệnh thường gặp trong quá trình nuôi. Bệnh xuất hiện vào tháng nuôi thứ 1 và
thứ 2, do mật độ nuôi dày, nước ao nhiều chất hữu cơ do thức ăn dư thừa phân hủy,
sinh ra các khí độc hại.
3.2 Kết quả tăng trƣởng cá nuôi
Bảng 6. Theo dõi phát triển của cá nuôi
Thời gian
Chỉ tiêu
NT 1 (10 con/m
2
)
NT 2 (20 con/m
2
)
Ban đầu
Ban đầu (g)
4,97±0,35
4,77±0,39
2,29
1,82
75 ngày
W (g)
125,92±22,12
101,36±31,62
DWG (g/ngày)
2,76
2,04
90 ngày
W (g)
161,68±29,74
139,85±43,49
DWG (g/ngày)
2,38
2,56
Ghi chú: Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn.
Giai đoạn 30 ngày đầu ở nghiệm thức 1 cá đạt khối lượng trung bình là
24,67±5,76 g/con và tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng 0,72 g/ngày. Nghiệm
thức 2 cá đạt khối lượng trung bình là 19,73±9,24 g/con, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về
khối lượng 0,47 g/ngày. Kết quả nuôi thực nghiệm về khối lượng trung bình ở nghiệm
thức 1 cao hơn nghiệm thức 2 và cao hơn kết quả nghiên cứu của Cao Ngân Giang
(2012) cá có khối lượng trung bình là 20,7±1,7 g/con, ở Huỳnh Tiểu My (2013) khối
lượng trung bình đạt 17,78±8,17 g/con, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng 0,29
g/ngày. Kết quả cho thấy cá tăng trưởng tốt về khối lượng cũng như tốc độ tăng trưởng
tuyệt đối về khối lượng trong tháng đầu (Bảng 4).
Giai đoạn 60 ngày, ở nghiệm thức 1 cá đạt khối lượng trung bình là 84,47±16,61
g/con, nghiệm thức 2 là 70,72±24,27 g/con cao hơn so với kết quả của Cao Ngân Giang
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tăng trƣởng cá nuôi
Biểu đồ hình 2 cho thấy tốc độ tăng trưởng, của cá thát lát còm tương đối đồng
đều trong suốt quá trình nuôi thực nghiệm. Ở giai đoạn 30 ngày đầu thì tốc độ tăng
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
ban đầu
15 30 45 60 75 90
Khối lƣợng
(g/con)
Ngày
NT I
NT II
10
trưởng ở hai nghiệm thức không có sự khác biệt nhau về tăng trưởng khối lượng trung
bình. Giai đoạn 30 - 90 ngày tốc độ tăng trưởng khối lượng ở nghiệm thức 1 là 24,67 –
3. Huỳnh Tiểu My, 2013. Khảo sát hiện trạng nuôi thủy sản và thực nghiệm
mô hình nuôi cá thát lát còm (Chitala chitala) trong ao đất ở xã Thành
Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp Đại học, Khoa
Thủy Sản, trường Đại học Cần Thơ.
11
4. Nguyễn Chung, 2006. Sách Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nàng hai. Nhà
xuất bản nông nghiệp Tp. Hồ chí minh.
5. Nguyễn Thanh Nhàng, 2013. Khảo sát hiện trạng nuôi thủy sản và thực nghiệm
xây dựng mô hình nuôi cá thát lát còm trong ao đất (Chitala chitala Hamilton,
1822) được thực hiện ở xã Trung Hiếu huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Luận văn tốt nghiệp Đại học, Khoa Thủy Sản, trường Đại học Cần Thơ.
6. Nguyễn Trung Hiếu, 2010. Thực nghiệm mô hình nuôi cá thát lát còm
(Notopterus Chitala) trong vèo ở Huyện Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang. Luận
văn tốt nghiệp Đại Học Nuôi Trồng Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học
Cần Thơ.
7. Ngô Tuấn Vinh, 2009. Thực nghiệm xây dựng mô hình nuôi ghép cá thát lát
(chitala chitala) trong ao đất tại tỉnh Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp Đại học,
Khoa thủy sản, trường Đại học Cần Thơ.
8. Trương Quốc Phú, 2006. Quản lí chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản, Khoa
Thủy Sản trường Đại học Cần Thơ.
9. Thạch Lan Sa, 2010. Thực nghiệm nuôi cá thát lát còm (chitala chitala) với một
số loài cá trong ao đất tại tỉnh Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp Đại học nuôi
trồng thủy sản, Khoa Thủy Sản trường Đại học Cần Thơ.
10. Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009. Giáo trình dinh dưỡng và
thức ăn thủy sản. NXB Nông Nghiệp.