LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường cùng với các quy luật kinh tế đặc trưng của nã
nh quy luật giá trị,quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…đã tạo nên một môi
trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhưng cũng đầy rủi ro và không kém
phần khốc liệt. Thị trường vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh
nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển. Vì vậy muốn đứng vững trên thị
trường các doanh nghiệp phải khẳng định sức mạnh sản xuất kinh doanh của
mình.
Sự xuất hiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần khiến các
doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xúât kinh doanh, tù lo cho mình
các yếu tố đầu vào cho đến việc tiêu thụ là điều cần thiết và quan trọng hơn
cả. Nhằm thu được mức lợi nhuận cao nhất và đẩy mạnh sản xuất, mở rộng
quy mô, tăng khả năng cạnh tranh, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cùng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH
sản xuất và thương mại Thuận Phát đã chứng tỏ được là một doanh nghiệp
năng động thích ứng với cơ chế thị trường.
PHẦN 1:
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH
sản xuất và thương mại Thuận Phát.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
a.Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thuận Phát được thành lập
ngày 30/06/1998 theo quyết định số 18 của Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hà
Nội.
- Tên gọi của công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thuận
Phát
- Tên tiếng Anh: Thuận Phát Trade and production Co.,Ltd
- Người đại diện: Thái Văn Bảy Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Cổ Loa, Đông Anh,Hà Nội.
- Điện Thoại: 04.5635936 -098 2008696
- Mã số thuế: 0101149197
Ngày 16/11/2005. Công ty đã nhập thêm hai máy xẻ và máy phay của
Nhật. Nhằm đưa lại công suất và hiệu quả cao hơn.
Trong quá trình phát triển công ty đã có những tiến bộ đáng kể. Khi
mới thành lập với số vốn điều lệ là 480 triệu đồng thì đến nay Công ty đã có
2,1 tỷ đồng. Công ty đã có một hệ thống phân phối hàng khá mạnh với các
cửa hàng giới thiệu sản phẩm trong và ngoài thành phố.Trong 3 năm gần đây,
doanh thu liên tục tăng với tốc độ cao,đạt từ 70%-90%/năm. Những thành
công không nhỏ mà Công ty đã đạt được đó là nhờ vào sự cố gắng của toàn
thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong Công ty.
Hình thức sở hữu:Các thành viên của Công ty trở thành chủ sở hữu của
công ty.Theo hình thức sở hữu tư nhân. Tất cả các thành viên trong Công ty
đều cùng chung một mục đích làm cho Công ty lớn mạnh, làm cho đời sống
của người lao động được nâng cao và đóng góp vào hiệu quả kinh tế xã hội.
Cơ quan chủ quản: Công ty có trụ sở đóng tại Cổ Loa, Đông Anh, Hà
Nội. Với diện tích 7000m
2
vừa làm nơi giao dịch, vừa thuận lợi cho trực tiếp
sản xuất.
Vốn điều lệ của Công ty là 2,1 tỷ đồng.
Về lao động: Tổng sè lao động của công ty là 105 người. Trong đó có
85 người trực tiếp sản xuất sản phẩm tương đương với 80,95%. Nhìn chung,
số lượng lao động của công ty là không nhỏ, đã góp phần giải quyết một số
người lao động ở địa phương.
Trong thời gian tới Công ty sẽ cố gắng có thêm nhiều phương pháp mới
nhằm phát triển sản xuất, thu hút vốn đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho
nhiều người lao động. Và tạo thêm các mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng
quốc tế nh: Nhật Bản, Đài Loan, Singapo, Hàn Quốc…
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Là một công ty TNHH hai thành viên thì mục tiêu của Công ty không
x
u
ấ
t
Phân x ởng sản xuất
kinh doanh
Bộ phận phụ trợ
Phòng kế hoạch tài
chính
Phó Giám Đốc
Phòng kinh doanh
+ Chức năng và nhiệm vụ:
Giám đốc công ty:là người phụ trách chung, quản lý, giám sát mọi hoạt
động của công ty. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước Nhà nứơc về tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty và tính hiệu quả cũng như việc
chấp hành pháp luật hiện hành.
Phó giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm giúp giám đốc một số khâu
quản lý sản xuất, điều động lao động…Tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế
hoạch sản xuất, đôn đốc thực hiện kế hoạch.
+ Các phòng chức năng:
Phòng tổ chức hành chính, bảo vệ: là phòng nghiệp vụ tổng hợp, tham
mưu, giúp Giám đốc quản lý những lĩnh vực công tác nh tổ chức nhân sự.
Hành chính quản trị, bảo vệ nội bộ, công tác y tế và các mặt an toàn xã hội tại
Công ty nh: quản lý chất lượng, cán bộ nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế
độ chính sách của Nhà nước.
Cơ cấu trên vẫn đảm bảo mệnh lệnh được truyền trực tiếp, đồng thời
không lãng phí thêm người trong vai trò cố vấn.
Phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư: Là phòng nghiệp vụ tổng hợp có chức
năng tham mưu, giúp giám đốc trong công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh từng quý, từng năm. Phòng này luôn phải nắm
Bộ phận dịch vụ và tư doanh: Có chức năng kinh doanh sửa chữa dịch
vụ theo quy định của pháp luật, tự chịu trách nhiệm đảm bảo việc làm và đời
sống cho cán bộ công nhân viên.
S 2:S c cu t chc sn xut
2.2. T chc b mỏy k toỏn ca cụng ty
m bo s lónh o thng nht tp trung i vi cụng tỏc k toỏn,
cụng ty ó t chc k toỏn theo hỡnh thc tp trung. Vic thc hin k toỏn
theo hỡnh thc tp trung s cung cp thụng tin kp thi v thun tin cho phõn
cụng chuyờn mụn hoỏ cỏn b k toỏn, c ch hoỏ cụng tỏc k toỏn.
Cụng vic k toỏn c t chc theo hỡnh thc phõn cụng cụng vic c
th cho mi nhõn viờn, sau ú bỏo cỏo cho k toỏn trng.
Cơ cấu sản xuất
Tổ xẻ tinh
Tổ xẻ thô
Phân x ởng xẻ
Tổ vécni
Sản xúât kinh doanh
Phân x ởng mộc
Tổ mộc máy
Bộ phận phụ trợ
Phân x ởng cơ điện
Bộ phận dịch vụ
Tổ mộc tay
S 3:T chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty
Ngi ph trỏch chớnh l k toỏn trng. K toỏn trng phõn cụng
nhim v cho cỏc k toỏn viờn, t chc luõn chuyn chng t, chn s sỏch k
toỏn cn m v lựa chn phng phỏp k toỏn phự hp. Ngoi ra k toỏn
trng cũn cú nhim v thụng tin v tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty cho ban
giỏm c cú k hoch xõy dng c th.
Di k toỏn trng l cỏc k toỏn viờn thc hin cỏc phn hnh k
sản xuất sản phẩm có nguyên vật liệu là gỗ, công ty luôn cố gắng tìm nguồn
nguyên liệu hợp lý, giá cả phải chăng để có được những sản phẩm với giá
thành hợp lý. Đồng thời, góp phần giải quyết một số lượng lao động khá lớn.
Hiện nay công ty chuyên sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm nh: Bàn,
ghế, tủ, giường và một số sản phẩm phụ khác: giá sách, khung gương, ván
sàn… Những sản phẩm này được áp dụng công nghệ chạm , khắc, khảm… và
tiêu thụ ở cả hai thị trường nội địa, xuất khẩu.
Để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng công ty đã liên tục cải tiến
công nghệ sản xuất và thiết kế sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng,
thị trường.
Đối tượng mà công ty hướng đến là các hộ gia đình, các văn phòng
công ty, các khu chung cư và trường học. Tất cả chúng ta đều nhận thấy rằng
khi cuộc sống ngày càng đi lên thì nhu cầu mua sắm và trang trí lại càng
nhiều. Nên nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này là rất lớn.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ lâm
sản sẽ ngày càng gay gắt hơn, mặc dầu nhu cầu về sản phẩm gỗ vẫn tăng, nhất
là ở các nước phát triển do tính ưu việt của chất liệu gỗ. Đó là điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển ngành nghề này.
2.Quá trình chế biến đầu vào thành đầu ra của sản phẩm
2.1.Quá trình chế biến chung
Quá trình chế biến đầu vào thành đầu ra được miêu tả qua 4 bước:
Bước 1: Thu mua
− Nguyên vật liệu chính là các loại gỗ: tràm cừ, thông, táu…được thu
mua từ rừng nguyên liệu gỗ Buôn Gia Vần- Đắc Lắc, nhà máy ván
sợi MDF - Gia Lai, nhà máy ván dăm Thái Nguyên…
− Các sản phẩm dăm gỗ có thể sử dụng gỗ keo, bạch đàn…
− Ngoài ra còn nhập khẩu gỗ tròn, gỗ Ðp, gỗ xẻ và gỗ nhân tạo từ thị
trường Trung Quốc.
Bước 2: Sơ chế
Gỗ là vật liệu “xốp” đàn hồi, khối lượng riêng tương đối nhẹ, tính cơ lý
tiết sản phẩm mang tính chất hàng loạt trên máy theo dây chuyền sau khi đã
được xử lý nước thuỷ phần trong gỗ. Lúc này,máy phay được sử dụng nhiều
để gia công mặt phẳng, tạo hình khối các chi tiết thẳng cong và được chuyển
sang máy đánh nhẵn để làm nhẵn các chi tiết.
XÎ th«
XÎ tinh
Méc m¸y
Méc tay
VÐcni
Tiếp theo là sử dụng máy tạo mộng (mộng khung, mộng rương, mộng
lược) để liên kết và lắp ráp các chi tiÕt thành kết cấu khung và tấm thành các
hợp. Và sử dụng máy khoan để khoan các lỗ trụ tròn xuyên qua các chi tiết để
để lắp mộng tròn hay các chi tíêt có liên kết kim loại, bu lông, vít căng,…Rồi
chuyển sang tổ méc tay.
Tổ méc tay sẽ thực hiện tinh chế các chi tiết sản phẩm thô và lắp ráp
hoàn chỉnh sản phẩm sang tổ vécni.
Tổ vécni sẽ sử dụng thiết bị phủ màng sơn vécni.Có thể phủ vật liệu
sơn bằng phương pháp khí nén hoặc thuỷ lực,nhằm tạo ra các líp phủ bảo vệ
vật liệu vécni lỏng. Sau đó sẽ làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công
sơn mài,khảm trai hoặc sử dụng thiết bị phủ dán trang sức bề mặt các tấm.
Cuối cùng dùng thiết bị dán phủ cạnh ván để lấy đi phần lồi lõm ở các mép
vát,gờ và đánh nhẵn.
Lúc này sản phẩm đã hoàn thiện sẽ được chuyển sang để kiểm tra chất
lượng trước khi cho vào nhập kho hoặc đưa ra trưng bày sản phẩm.
3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2004-
2005
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh trong
nước trở nên sôi động hơn với sự góp măt của ngày càng nhiều thành phần
kinh tế. Cũng giống nh các doanh nghiệp khác Công ty cũng gặp không Ýt
khó khăn khi hoạt động kinh doanh trên cơ chế thị trường. Trong những năm
1.Tài sản cố định 2 005 334 217 6 219 723 224 + 4 214 389
007
210,16
2.Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
9 314 255 50 077 543 + 40 763 288 437,64
3.Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang
1 125 341
005
1 211 000 354 + 85 659 349 7,61
4.Các khoản ký quỹ,
ký cược dài hạn
0 0 0 0
5.Chi phí trả trước 380 405 643 80 097 342 - 300 308 301 (78,94)
dài hạn
Tổng cộng tài sản 6 325 429 598 9 458 234 668 + 3 132 805
070
49,53
Nguồn vốn Năm 2004 Năm 2005 So sánh
± %
A. Nợ phải trả 5 394 215 278 8 021 334 459 + 2 627 119 181 48,70
1.Nợ ngắn hạn 3 721 433 529 5 361 234 553 + 1 639 800 914 44,06
2.Nợ dài hạn 1 559 738 820 2 594 365 208 + 1 034 626 388 66,33
3.Nợ khác 113 042 929 65 734 698 - 50 308 231 ( 44,50
)
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu
931 214 320 1 436 900 209 + 505 685 889 54.30
1.Nguồn vốn 1 149 028 679 1 839 271 539 + 690 242 860 60,07
202 586 304 253 440 300 + 50 853 960 25,10
1.Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
7 923 351
220
9 380 892
259
+ 1 457 541
039
18,39
2.Giá vốn hàng bán 6 859 633
219
7 934 256
400
+ 1 074 623
181
15,66
3.Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1 063 718
001
1 446 635
859
+ 382 917 858 35,99
4.Tổng lợi nhuận
trước thuế
218 434 532 350 524 638 + 132 090 106 60,47
5.Thuế thu nhập
sản
44,34% 20,13% -0,242
Tỷ suất đầu tư Tài sản cố định/ Tổng tài
sản
55,66% 79,87% +0,242
Hệ số nợ Nợ phải trả/Tổng nguồn
vốn
85,28% 85,10% -0,0018
Tỷ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu/
Tổng nguồn vốn
14,72% 14,90% +0,0018
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản
Lợi nhuận ròng/Tổng tài
sản
2,48% 2,67% +0,0019
Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sơ hữu
Lợi nhuận ròng/Nguồn vốn
chủ sở hữu
16,89% 17,56% +0,0067
Hệ số lợi nhuận trên
doanh thu
Lợi tức sau thuế/Doanh thu
thuần
1,98% 2,69% +0.0071
Khả năng thanh toán
hiện thời
Tổng tài sản lưu động/Tổng
nợ ngắn hạn
Công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn, làm cho lợi nhuận tăng lên 252377739
đồng. Và nguồn lợi nhuận này đã bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh của
Công ty.
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu:
Năm 2005 tăng so với năm 2005 là 0,0071. Vì lợi tức năm 2005 tăng so với
năm 2004 là 95104876 đồng. Điều này cho thấy công ty đã làm ăn có hiệu
quả.
Khả năng sinh lời:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0,0019.
Vì công ty đã đầu tư mua sắm thêm thiết bị máy móc phục vụ cho sản
xuất.Làm cho tài sản cố định năm 2005 tăng so với năm 2004 là
4040503343.Và lợi nhuận ròng cũng tăng 95104876 đồng.
Khả năng thanh toán:
Năm 2005 giảm so với năm 2004 là 0,40. Vì nợ ngắn hạn tăng từ
3721433529 lên 5361234553 .Trong khi đó tài sản lưu động lại giảm. Nh vậy
khả năng thanh toán của công ty vẫn chưa tốt.
5.Tình hình lao động
Tại bất kỳ một doanh nghiệp nào thì nguồn lao động là tài sản lớn nhất
của Công ty. Doanh nghiệp co hoạt đông tốt và vững mạnh hay không đều tuỳ
thuộc vào lực lượng lao động. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thuận
Phát luôn luôn quan tâm tới đội ngò lao động từ nhân viên các phòng ban cho
tới những người công nhân sản xuất ra sản phẩm. Quan tâm tới từng người
lao động là trọng trách của Công ty, để từ đó có chế độ ưu đãi và trả lương
hợp lý, thích đáng nhất.
-Số lượng lao động:
Công ty có tổng số 105 người lao động. Trong đó có 85 người trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm, và có 8 người quản lý ở các phân xưởng. Sè lao động
này sẽ còn có sự xê dịch do đăc điểm của ngành nghề này.
-Tỷ lệ lao động trực tiếp, gián tiếp.
+Tỷ lệ lao động trực tiếp =85/105 = 80,95%
Với tất cả những việc làm trên công ty đă kích được người lao động làm việc
hăng say và tích cực, phấn đấu hết mình vì mục tiêu của công ty.
Phần 3: Nhận xét
1.Môi trường kinh doanh
Cuộc sống của người dân đang ngày càng được nâng cao nên nhu cầu
về cuộc sống cũng cần được đáp ứng nhiều hơn trước. Giê đây người dân
không chỉ cần được thoả mãn các nhu cầu về cuộc sống hàng ngày mà họ
quan tâm nhiều hơn tới trang trí nội thất. Khi đi sâu vào nghiên cứu và phát
triển sản phẩm cả về mẫu mã và chất lượng là yếu tố tất yếu phù hợp với nhu
cầu khách hàng, nhằm đáp ứng sự tin cậy của khách hàng về tất cả các mặt
hàng của công ty. Đó là một trong những nguyên nhân giúp cho công ty phát
triển và bền vững. Do tính ưu việt của sản phẩm bằng gỗ, nên nhu cầu về sản
phẩm này sẽ còn tăng cao trong tương lai. Vậy nên công ty sẽ tận dụng và
khai thác mọi nguồn lực, tiềm năng để phát triển loại sản phẩm này.
Hiện nay công ty TNHH sản xuất và thương mại Thuận Phát có một
đội ngò cán bộ, nhân viên quản lý có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm.Và
một lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao,có tinh thần trách nhiêm lao
động,cống hiến hết mình vì công ty. Tất cả công nhân viên trong công ty đều
có cùng một mục tiêu xây dựng, phát triển công ty lớn mạnh và nhằm tăng
thêm thu nhập cho mỗi cá nhân.
Không chỉ dừng lại ở đây,ngành chế biến đồ gồ nội thất sẽ còn nhiêu
biến động mạnh mẽ với nhu cầu tất yếu của thị trường. Đó là cơ hội to lớn
cho mỗi doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp phải không
ngừng đổi mới, sáng tạo và có những định hướng chính sách, chiến lược kinh
doanh và giải pháp phát triển cho công ty của mình nói riêng và cho toàn
ngành nói chung. Với tốc độ phát triển của công ty nh hiện nay đã góp phần
tạo việc làm và thu nhập cho nhiều người lao động, tiêu thô sản phẩm cho
nghề rừng.
Các doanh nghiệp đều đang canh tranh nhau để lôi kéo khách hành chú
ý và tiêu dùng sản phẩm của công ty mình. Cho nên trong loại hình ngành
thanh toán tiền hàng. Đặc biệt có chế độ hậu mãi sau bán cho mọi sản phẩm.
Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính của công ty rõ ràng,minh bạch và không bị khách
hàng chiếm dụng vốn. Việc vay nợ để sản xuất đều đã và đang trả đúng kế
hoạch, có uy tín với các ngân hàng mà công ty giao dịch.
Đổi mới cơ cấu tổ chức,một phòng ban kiêm nhiệm nhiều chức năng sẽ
tiết kiệm chi phí và tạo nên hiệu quả rõ rệt.
2.2.Những tồn tại.
Bên cạnh những mặt tích cực công ty còn có những tồn tại sau đây:
Về công tác nghiên cứu thị trường: doanh nghiệp cung chưa có những đầu
tư thích đáng nên tin tức về nhu cầu thị trường còn có những hạn chế. Doanh
nghiệp cũng chưa đưa ra được bảng yêu cầu của khách hàng về chất lượng,
mẫu mã, khối lượng, giá cả…Hơn nữa bản thân doanh nghiệp còng chưa
chiếm lĩnh được thị trường mà cho tiêu thụ theo hợp đồng đã ký kết hàng
năm.
Về trang thiết bị máy móc: cho dù doanh nghiệp đã cố gáng đầu tư để
mua thêm các thiết bị mới song chưa hoàn toàn đầy đủ về hệ thống. Đây là
một hạn chế trong việc cải tiến mặt hàng mới.
Về giá bán: chính sách giá còn đơn điệu,chủ yếu dùa trên yếu tố chi phí,
chưa phân định cụ thể mức giá cho từng khu vực, đối tượng khách hàng cụ
thể, số lượng tiêu thụ.
Chính sách hỗ trợ: những chính sách hỗ trợ nh quảng cáo, khuyến mại, tiếp
thị…chưa có biện pháp, hệ thống lâu dài về tổ chức con người, phương tiện
và vốn để kích thích tiêu thụ.
Doanh nghiệp Ýt có chi phí cho các hoạt đông quảng cáo, tiếp thị
nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Công ty chưa có mặt hàng mang tính độc quyền trong thị trường nội
địa, chưa hợp tác được với các hãng sản xuất lớn của nước ngoài để kinh
doanh hay mua vật tư, máy móc thiết bị phụ tùng với chất lượng và giá cả tốt
nhất.