CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Một nền kinh tế phát triển không thể không kể đến vai trò của các doanh
nghiệp. Ngày nay các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều với các lĩnh vực hoạt
động khác nhau mang lại sự phát triển toàn diện cho nền kinh tế. Để các doanh nghiệp
có thể phát triển được đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực vững mạnh. Vì vậy các
trường đại học, cao đẳng cũng như các trường dạy nghề đã gắn việc học lý thuyết của
sinh viên với thực hành. Với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì thực tập tốt nghiệp
là một điều thiết yếu. Đợt thực tập này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp và
kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong
các doanh nghiệp. Qua đó giúp sinh viên có thể nhận dạng và tìm hiểu được các chức
năng của doanh nghiệp, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để tham gia giải quyết
các vấn đề cụ thể trong doanh nghiệp. Đây cũng là dịp để sinh viên chúng em có thể
xác định hướng công việc cho mình khi ra trường.
Do mối quan hệ và khả năng thu thập dữ liệu nên em đã chọn đơn vị thực tập
tốt nghiệp là Công ty TNHH Vận Tải & Thương Mại TUẤN MINH với đề tài “ Tìm
hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận Tải & Thương
mại TUẤN MINH”. Đây là một công ty có uy tín và vai trò to lớn trong …………….
Trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này của em bao gồm các nội dung chính
sau:
Chương 1: ……………
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo công ty TNHH Vận Tải &
Thương Mại TUẤN MINH đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thơi gian thực tập tại công
ty và cảm ơn thầy đã hướng dấn em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
này.
Do hiểu biết về thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo này sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô để
bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
1
Tên thành
viên
Nơi đăng kí hộ
khẩu thường tru
giá trị vốn góp
(đồng)
Phần
vốn
góp
(%)
Số giấy
chứng minh
thư nhân dân
Ghi
chú
1
ÔNG BÁ
HIẾN
Thôn Phúc
Giới, xã Thanh
Bính, huyện
Thanh Hà, tỉnh
1.500.000.000 0 141750752
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hải Dương
2
NGUYỄN
- Là người quyết định các chủ trương,chính sách,mục tiêu chiến lược của
công ty.
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty.
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh đầu tư
của công ty.
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán vật tư thiết bị.
- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể.
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính.
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty.
* Phòng tài chính kế toán:
Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc tổ chức,chỉ
đạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính,hạch toán thống kê toàn công ty theo đúng quy
định của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống kê đã ban hành.Nhiệm vụ:
- Tổ chức bộ máy,hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phù
hợp với năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý.
- Ghi chép,phản ánh chính xác,kịp thời,đầy đủ và trung thực toàn bộ các hoạt
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH, KẾ
TOÁN
PHÒNG ĐIỀU
HÀNH HOẠT
ĐỘNG VẬN TẢI
PHÒNG KĨ
THUẬT
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thuê container.
- Lập kế hoạch, chỉ đạo và phối hợp với các văn phòng đại diện công ty trong
việc vận chuyển trên tuyến nội địa.
- Nghiên cứu, tổ chức, triển khai và thực hiện mở các tuyến kinh doanh mới.
1.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.
Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sáng tạo cũng như năng
suất làm việc của mọi người. Hiểu được điều này, Công ty TNHH Tuấn Minh luôn cố
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
gắng hoàn thiện về mặt cơ sỏ vật chất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu làm việc cũng như
sinh hoạt ở công ty cho nhân viên.
Từ lúc mới thành lập với tổ chức công ty đơn giản đến nay, công ty TNHH
vận tải và thương mại Tuấn Minh tại tp.Hải Dương đã phát triển nhiều hơn với cơ sở
vật chất kỹ thuật bao gồm:
- Nhà xưởng
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
Đội vận chuyển bao gồm 17 xe đầu kéo với những lái xe lâu năm, giàu kinh
nghiệm sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
Phòng làm việc được thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu làm việc của
nhóm. Các phòng đều được lắp hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy điều hòa nhiệt độ
hiện đại nhằm mang lại môi trường làm việc lí tưởng cho nhân viên.
Bên cạnh đó, công ty còn dành riêng một khu vực thoáng mát, rộng rãi để
làm phòng ăn, phòng nghỉ trưa cho nhân viên tạo không khí làm việc thoải mái và
thuận tiện.
Không chỉ đáp ứng nhu cầu về tài chính, Tuấn Minh còn mong muốn mang
lại nhưng giá trị về tinh thần thật sự. Đó chính là chất keo gắn kết giữa nhân viên và
công ty.
33 34C.00318 FREIGHTLINER;
15.200; 2005; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
44 34C.00286 FREIGHTLINER;
15.200; 2005; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
55 34C.00368 FREIGHTLINER;
15.200; 2003; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
66 34C.00688 FREIGHTLINER;
15.200; 2005; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
77 34C.01563 FREIGHTLINER;
15.200; 2005; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
88 34C.00928 FREIGHTLINER;
15.200; 2004; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
99 34C.01497 FREIGHTLINER;
15.200; 2004; Mỹ
Container Cầu Treo, Lao Bảo, Chalo
- Lạng Sơn
110 34R.00030 CIMC Trung
Quốc
2.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.1. Khái niệm.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế được mọi người quan
tâm tới. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn như:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữ kết quả với chi phí.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức
là gía trị sử dụng của nó, hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình
kinh doanh.
Ngoài ra nó còn nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, nhưng khái niệm sau
đay có thể là tổng quát nhất:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi
phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng để
đánh giá sự tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu về kinh tế doanh nghiệp trong từng
thời.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội:
+ Hiệu quả kinh tế: Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt được với toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã hội:
Mức độ ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện môi trường ….
2.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đề
bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Người ta có thể sản xuất vô tận hàng
hoá, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động không khôn ngoan cũng
chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trái
đất như đất đai, khoáng sản, lâm sản, hải sản,…là một phạm trù hữu hạn và ngày càng
khan hiếm, ngày càng cạn kiệt do con người khai thác và sử dụng chúng. Trong khi đó
một mặt, dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ
nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt
ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nao
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh
gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc canh
tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh
nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy
tín…nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều
kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh:
* Các nhân tố chủ quan.
- Nhân tố con người:
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Trong
thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên
môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nhất là các cán bộ quản lý. Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại
rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp,
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng
có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công nhân có tay nghề
cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong nhân tố con người
khách quan.
+ Môi trường pháp lý:
Kinh doanh luôn gắn liền với quản lý theo quy định của pháp luật, môi trường
pháp lý ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, pháp luật quy định chặt chẽ hay
nới lỏng trong kinh doanh, giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn kinh doanh sao cho đem
lại hiệu quả cao nhất.
+ Các chính sách kinh tế của Nhà nước.
Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng như môi trường pháp lý đều ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất, đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, đa dạng
hóa ngành nghề, hội nhập kinh tế, mở cửa kinh doanh trên thế giới lại càng đòi hỏi
chính sách kinh tế của Nhà nước phù hợp để đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam phát
triển theo hướng hội nhập, đem lại hiệu quả cao cho các Công ty nhưng vẫn đảm bảo
chính sách của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế.
+ Thời tiết khí hậu.
Đây là một trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thị trường người
tiêu dùng qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Môi trường vi mô
Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường đầu vào và thị
trường đầu ra
+ Thị trường người tiêu dùng.
Thị trường có ý nghĩa rất lớn quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, thị
trường người tiêu dùng lớn chắc chắn sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.
Đối với các nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏ
hay thay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tích
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
cực hoặc không hạn chế các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khả năng lãnh đạo của các nhà
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
c. Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi theo
hướng tăng thu giảm chi. Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản
xuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích.
d. Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt
được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Giành được hiệu quả cao cho doanh
nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội. Trong nhiều
trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính quyết định khi lựa chọn một giải
pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của hoạt
động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất
lượng của kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới
được đánh giá một cách toàn diện hơn.
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một số
quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi
ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đáng
nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó
quan trọng nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã
từ đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của
chủ thể tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối cùng. Nói tóm lại theo
quan điểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp
đến cao. Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ
thể.
Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn
giá trị của hàng hoá. Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu quả
phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị. ở đây mặt hiện vật thể hiện ở số
lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của
hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra. Như vậy, căn cứ vào kết quả cuối
cùng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giá
hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
-Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình
doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau.
+ Sức sản xuất của vốn:
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sức sản xuất của vốn =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo
ra doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
+Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trên chi phí sản
xuất và tiêu thụ trong kỳ
=
Doanh thu
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế
Mức sinh lời bình quân của LĐ =
Tổng số lao động trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận.
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
+Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
+Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động.
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn LĐ =
Vốn lưu động trong kỳ
ý nghĩa: Bình quân trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng.
+Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình.
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳ
ý nghĩa: Thời gian thu tiền bán hàng kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu tiền là
bao nhiêu ngày.
+ Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán hiện thời.
Vốn lưu động
Hệ số KNTTHT =
Vốn ngắn hạn trong kỳ
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Mỗi
doanh nghiệp có một quá trình sản xuất riêng biệt, kết quả của quá trình sản xuất đó
được biểu hiện bằng doanh thu. Doanh thu là kết quả của quá trình sản xuất, phản ánh
chất lượng và số lượng sản phẩm, từ biểu doanh thu ta thấy được kết quả kinh doanh
của từng bộ phận và sự tăng giảm giá trị từ đó ta có thể lập được kế hoạch cụ thể, phân
tích rõ kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng ngành sản xuất để tiếp tục
đầu tư phát triển hay tạm ngừng sản xuất. Việc phân tích kết quả doanh thu năm nay
so với năm trước để từ đó thấy được tiềm năng để tăng doanh thu, từ đó chủ động đầu
tư thêm vào các lĩnh vực có xu thế phát triển mạnh của doanh nghiệp, đồng thời đầu tư
thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật để đạt doanh thu cao hơn nữa trong các năm
sau.
Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu nhằm:
- Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu từng thành phần doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến thành
phần doanh thu và tổng doanh thu.
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng doanh thu.
Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của doanh
nghiệp nhằm phân tích đánh giá một cách đúng đắn, chính xác kết quả mà doanh
nghiệp đạt được đồng thời tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu, tìm
ra mặt mạnh mặt yếu đã làm tăng doanh thu, giảm doanh thu từ đó tìm ra biện pháp
khắc phục và phát huy để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu
quả cao hơn.
* Chỉ tiêu chi phí:
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chi phí là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng dùng để đánh giá
- Xác định các yếu tố, nguyên nhân gây ảnh hưởng.
- Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Xác định xu hướng phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai.
Ý nghĩa:
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận sẽ bóc tách các lợi nhuận,
tìm rõ nguyên nhân để giúp nhà nước quản lý thấy rõ hoạt động kinh doanh, thấy được
khả năng mạnh hay yếu trong từng hoạt động để từ đó có các biện pháp thích hợp
Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các HĐSXKD,
nó là khoản chênh lệch bằng tiền giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh
thu từ đó các hoạt động của công ty mang lại. Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp phản ánh hiệu quả SXKD, là đòn bẩy tài chính tác động tới việc hoàn thiện
các mặt hoạt động tài chính của công ty, là nguồn tích luỹ cơ bản để công ty mở rộng
sản xuất, là nguồn thu của ngân sách nhà nước, là điều kiện để củng cố thêm thế mạnh
và uy tín của công ty trên thị trường.
Tóm lại: Lợi nhuận là một hoạt động của các doanh nghiệp, là phương tiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, lợi nhuận nhiều hay ít có ảnh hưởng tới ngân sách
nhà nước, đến công ty và người lao động.
2.2.2. Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất của
công ty CPTMĐà Nẵng:
Bảng 2: Xét chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh
2012/2011 2013/2012
Chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
- Do năm 2012 công ty đã ký được các hợp đồng ổn định, giảm quãng đường
tàu chạy không hàng nên doanh thu vận tải tăng.
- Khối lượng sản phẩm dịch vụ hàng hải của công ty tăng nên doanh thu dịch
vụ hàng hải tăng.
- Số lượng lao động phổ thông và số thuyền viên đều tăng làm cho doanh thu
từ hoạt động này tăng lên, đóng góp vào việc làm tăng doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty.
- Doanh thu từ hoạt động đàu tư liên doanh liên kết và lãi tiền gửi ngân hàng
của công ty tăng lên làm cho doanh thu hoạt động tài chính tăng.
- Do công ty đang đi vào quỹ đạo phát triển, sự đầu tư và quan tâm thích
đáng của ban lãnh đạo công ty.
- Đối với tổng chi phí:
Tổng chi phí năm 2011 là 604,595,899 đồng và năm 2012 là 5,370,333,485
đồng, như vậy tổng chi phí tăng thêm 4,765,737,586 đồng tương ứng với 788.25%.
Điều này cho thấy tốc độ tăng chi phí là rất cao.
Tổng chi phí tăng lên do giá vốn hàng bán trong năm tăng lên rất nhiều, chi phí
tài chính và chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng nhưng mức độ không nhiều.
Nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng khối lượng sản xuất, giá nguyên vật liệu
tăng, chi phí lãi vay tăng lên. Do hoat động vận tải của công ty tăng mạnh dẫn đến chi
phí đi theo tăng lên là điều tất nhiên.
- Đối với tổng lợi nhuận:
Do tổng doanh thu năm 2012 tăng lên rất nhiều so với năm 2011 nhưng chi
phí cũng tăng lên không cùng tỷ lệ nên dẫn tới tổng lợi nhuận năm 2012 tăng lên so
với năm 2011 rất nhiều. Cụ thể: Tổng lợi nhuận năm 2011 là 24,962,185 đồng, năm
2012 là 69,852,463 đồng, như vậy lợi nhuận tăng 44,980,278 đồng tương ứng với
179.83%.
Từ sự phân tích trên ta thấy năm 2012 kết quả kinh doanh của công ty là tốt
hơn so với năm 2011 rất nhiều lợi nhuận có sự tăng trưởng vượt nậc gần gấp 2 lần năm
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
lại có sự thụt giảm là do:
-Công ty đã biết thặt chi tiêu trong tình hình khinh tế có những bất ổn và xuy
thoái. Có những hướng dẫn và chính sách đưa ra kịp thời đúng lúc giúp công ty có sự
tăng trưởng ổn định.
- Cắt giảm các khoản chi không cần thiết trong năm qua. Thực hiện chủ trương
tiết kiệm của nhà nước đề ra.
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Duy trì các đối tác làm ăn lâu dài, tin cậy của công ty. Thuờng xuyên kiểm tra
đôn đốc tình hình làm việc của công ty và cán bộ công nhân viên trong tòa ncông ty.
Kết luận:
Tóm lại, trong 3 năm gần đây từ năm 2011 - 2013 thì ta thấy tổng doanh thu,
chi phí của công ty liên tục tăng nhưng không ổn định, đặc biệt là giai đoạn năm 2012
- 2013 tăng rất cao, đây là do tác động của kinh tế trong và ngoài nước. Tuy nhiên
công ty đã có những chủ trương định hướng đúng đắn giúp công ty có sự tăng trưởng
rất ổn định và mạnh mẽ về mặt lợi nhuận. Điều này thể hiện công ty đang cố gắng nỗ
lực trong kinh doanh, nhất là việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và hoàn
thiện bộ máy quản lý cũng như công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2.2.3. Phân tích hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty CPTM Đà Nẵng:
* Xét hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty ta dựa vào hai chỉ tiêu là
năng suất lao động bình quân và mức sinh lời bình quân một lao động.
Áp dụng công thức tính ở phần trên ta tính cho năm 2011:
Trong năm 2011 doanh thu thuần của công ty là 629,558,084 đồng , tổng số lao
động bình quân trong kỳ là 40 người và lợi nhuận sau thuế là 24,962,185 đồng. Do đó:
NSLĐ bình quân =
40
trong công ty rất là tốt.
Còn về mức sinh lời bình quân của 1 lao động cũng tăng lên 1 cách đáng kể liên
tục và đều dặn: Năm 2011 là 624,054.625 đồng/ người tăng đến 1,746,311.575 đồng/
người năm 2012 và năm 2013 là 2,311,442.5 đồng/ người.
Điều này chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả về sử dụng lao
động, chất lượng lao động ngày càng cao. Sự tăng lên này là do công ty đã chú trọng
hơn nữa trong việc nâng cao trình độ lao động, sắp xếp lao động một cách hợp lý tránh
tình trạng lao động nhàn rỗi không có việc làm.
2.2.4. Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta dựa vào các chỉ tiêu cơ bản
sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Số vòng quay vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Áp dụng công thức tính ở phần trên ta tính cho năm 2011:
Trong năm 2011 lợi nhuận trong kỳ là 24,962,185 đồng và doanh thu tiêu thụ trong
kỳ là 629,558,084 đồng, vốn cố định là 4,608,136,232 đồng, vốn lưu động là 83,454,545
đồng. Do đó:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
232,136,608,4
185,962,24
= 0,0054 (dồng LN/ đồng
VCĐ)
- Số vòng quay vốn lưu động =
545,454,83
084,558,629
= 7,54 (vòng)
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
545,454,83
185,962,24
động. Năm 2013 do đã quen với việc sử dụng máy móc thiết bị mới nên đã dần nâng
cao được hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu vốn lưu động qua các năm cho thấy: số vòng quay và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tăng liên tục qua các năm. Năm 2011 thì 1 đồng vốn lưu động khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,3 đồng lợi nhuận và trong năm
số vòng quay vốn lưu động là 7,54 vòng/năm. Năm 2012 thì 1 đồng vốn lưu động khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,84 đồng lợi nhuận và tăng lên
1,11 đồng lợi nhuận năm 2013. Só vòng quay vốn lưu động năm 2012 là 65,19 vòng
/năm và năm 2013 là 41,06 vòng/năm. Qua đây ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty trong những năm gần đây là tương đối tốt. đặc biệt cú nhảy vọt năm 2012
s0 với năm 2011 khi mọi tính toán cho ta thấy sự tiến bộ của các chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = * 100
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn sản xuất:
Tỷ suất doanh lợi vốn sản xuất = * 100
Ví dụ tính cho năm 2011: Tổng lợi nhuận năm 2011 là 24,962,185 đồng, vốn
chủ sở hữu là 3,607,865,395 đồng và tổng vốn sản xuất trong năm là 4,673,078,127
đồng. Do đó:
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu =
395,865,607,3
185,962,24
* 100 = 0,69 %
Tỷ suất doanh lợi vốn sản xuất =
127,078,673,3
185,962,24
* 100 = 0,68%
Trong năm 2011: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ là 629,558,084 đồng, tổng vốn kinh
doanh là 4,673,078,127 đồng, tổng doanh thu là 629,558,084 đồng, tổng chi phí là
SV: Vũ Thị Thạnh GVHD:
Lớp : KTVTK11
25