TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM THỊ BÍCH CHI KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – NƯỚC GIẢI
KHÁT SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Cần Thơ, 2014
Cần Thơ, 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn đính kèm theo sau đây với đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản
xuất bia tại Công Ty Cổ Phần Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô” do sinh
viên Phạm Thị Bích Chi thực hiện và báo cáo.
Cần Thơ, ngày …. tháng….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nhật Minh Phương Phạm Thị Bích Chi Phạm Thị Bích Chi iii
TÓM TẮT
Công Ty Cổ Phần Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô sử dụng thế liệu là gạo
với 25% và 75% malt để sản xuất bia. Công nghệ sản xuất hiện đại đem lại năng
suất 25 triệu lít/năm. Bia được sản xuất từ các loại nguyên liệu chính là nước, malt,
hoa houblon, nấm men, gạo. Bên cạnh đó trong quá trình sản xuất còn bổ sung một
số phụ gia như: Ultraflo Max, acid lactic, CaCl
2
, ZnSO
4
, caramel, Malturex – L
Nấm men sử dụng trong quá trình lên men là Saccharomyces carlsbergensis là loại
nấm men lên men chìm, nhiệt độ lên men chính là 5 – 8
2.2.4 Sơ đồ mặt bằng công ty 4
2.2.5 Sơ đồ tổ chức công ty 5
2.2.6 Sản phẩm của công ty 5
2.3 Nguyên liệu sản xuất bia 6
2.3.1 Nước 6
2.3.1.1 Thành phần hóa học 7
2.3.1.2 Ảnh hưởng của thành phần hoá học và các muối có trong nước đến
quá trình sản xuất bia 7
2.3.1.3 Quy trình xử lý nước tại công ty 7
2.3.2 Malt đại mạch 8
2.3.2.1 Thành phần hóa học của malt 9
2.3.2.2 Vai trò hệ enzyme của malt trong sản xuất bia 10
2.3.2.3 Ảnh hưởng của quá trình sấy đối với chất lượng malt và bia 12
2.3.3 Hoa houblon (humulus lupulus) 12
v
2.3.3.1 Vai trò của hoa houblon trong sản xuất bia 12
2.3.3.2 Thành phần hóa học của hoa houblon 13
2.3.4 Nấm men 15
2.3.5 Thế liệu 17
2.3.6 Phụ gia trong sản xuất bia 19
Chương 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 20
3.1 Quy trình công nghệ 20
3.2 Thuyết minh quy trình 21
3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 21
3.2.2 Xử lý sơ bộ 21
3.2.3 Nghiền – Cân 21
3.2.4 Nấu 22
3.2.5 Đường hoá 24
3.2.6 Lọc dịch đường 26
4.5 Nồi lọc 50
4.6 Thiết bị houblon hoá 51
4.7 Thùng Whirlpool 52
4.8 Thiết bị lạnh kiểu tấm bản 53
4.9 Tank lên men 54
4.10 Thiết bị lọc ống 55
4.11 Thiết bị lọc đĩa 55
4.12 Thiết bị lọc tinh 56
4.13 Thiết bị thanh trùng 57
Chương 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Sơ đồ mặt bằng công ty 4
Hình 2. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 5
Hình 3. Sản phẩm bia lon 333 5
Hình 4. Một số sản phẩm khác của công ty 6
Hình 5. Quy trình xử lý nước 7
Hình 6. Đại mạch 9
Hình 7. Malt 9
Hình 8. Quá trình thuỷ phân tinh bột của enzyme amylase 11
Bảng 6. Thành phần chính của gạo 18
Bảng 7. Tiêu chuẩn nguyên liệu gạo 19
Bảng 8. Các chỉ tiêu dịch nha sau quá trình đun sôi 28
Bảng 9. Tiêu chuẩn bia sau khi lên men phụ 34
Bảng 10. Yêu cầu kĩ thuật pha bia 39
Bảng 11. Yêu cầu kỹ thuật bia lon ở TBF 39
Bảng 12. Thông số yêu cầu của máy ghép nắp 41
Bảng 13. Nhiệt độ các vùng của máy thanh trùng 41
Bảng 14. Tiêu chuẩn kỹ thuật bia thành phẩm 43
Bảng 15. Các sự cố không mong muốn xảy ra trong quá trình nấu 44
Bảng 16. Các sự cố không mong muốn xảy ra trong quá trình lên men 45
Bảng 17. Các sự cố không mong muốn xảy ra trong quá trình lọc bia 46
Bảng 18. Các sự cố không mong muốn xảy ra trong quá trình trữ bia ở TBF, chiết
bia và thanh trùng 46
ix
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
NGK: nước giải khát
PVPP: polyvinylpolypyrolidone
PP: polypropylene
KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bia là loại nước uống có cồn thấp, giàu chất dinh dưỡng, mang hương vị của loại
hoa houblon được mọi người yêu thích. Trong bia có chứa enzyme phong phú cùng
với hàm lượng CO
2
bão hòa khá cao giúp cơ thể giảm nhanh cơn khát, kích thích sự
lưu thông máu, hệ thần kinh và kích thích tiêu hóa…, uống bia với một lượng thích
hợp không những có lợi cho sức khoẻ, ăn ngon, dễ tiêu hoá mà còn làm giảm mệt
mỏi sau một ngày làm việc mệt nhọc. Chính vì vậy, bia ngày càng được ưa chuộng.
Khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu thụ bia của con người ngày
càng tăng, thậm chí trở thành loại nước giải khát không thể thiếu đối với mọi người.
Trãi qua thời gian, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp
bia không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Do đó, bia được sản xuất
và tiêu thụ ở hầu hết các nước trên thế giới. Hiện nay, không chỉ trên thế giới mà tại
Việt Nam ngành công nghiệp sản xuất bia cũng phát triển không ngừng, một số
thương hiệu bia đang chiếm ưu thế, đứng vững trên thị trường trong nước như:
Heineken, Tiger, Sài Gòn, Hà Nội….
Về mặt công nghệ, các nhà máy bia đã không ngừng cải tiến trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại, góp phần cải tiến chất lượng bia. Bia được sản xuất theo dây chuyền công
nghệ khép kín, bia thành phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Để
nâng cao kiến thức chuyên môn, hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất bia, học hỏi kiến
thức thực tế, những giải pháp tối ưu mà công ty sử dụng trong quá trình sản xuất
nhằm tăng năng suất, chất lượng bia. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, đề tài
tiến hành “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bia” tại Công ty Cổ phần Bia –
NGK (nước giải khát) – Sài Gòn – Tây Đô.
Nội dung thực tập tại Công ty Cổ phần Bia – NGK – Sài Gòn – Tây Đô như sau:
- Nguyên liệu dùng để sản xuất bia và mục đích sử dụng thế liệu trong sản xuất.
- Quy trình sản xuất ra sản phẩm bia lon.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong sản xuất bia.
2.2 Vài nét về Công ty cổ phần Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô (TDBECO) tiền thân là
công ty trách nhiệm hữu hạn Nước giải khát Việt Nam, TDBECO thuộc công ty Bia
– Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) thành lập vào tháng 9 năm 2006.
Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ bia trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng tăng, Công ty cổ phần Bia – Nước giải khát
Sài Gòn – Tây Đô đã bổ sung thêm quá trình sản xuất bia trên thực tế 25 triệu
lít/năm, để cung cấp cho thị trường bia, nước giải khát trong khu vực. Việc chuyển
đổi hình thức kinh doanh này được Sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số
5703000229 vào ngày 21/09/2006. Đồng thời công ty mua lại toàn bộ dây chuyền
sản xuất nước giải khát của công ty trách nhiệm hữu hạn nước giải khát Việt Nam
vào tháng 09/2006. Nhà máy hiện đang trong giai đoạn nâng cấp công suất từ 25
triệu lít/năm lên 40 triệu lít/năm. 3 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Bia Nước Giải Khát Sài Gòn Tây Đô
Tên giao dịch: SaiGon – TayDo Beer Beverage Company
Tên viết tắt: TDBECO
Địa chỉ: Lô 22, khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy,
Thành Phố Cần Thơ.
Website:
Điện thoại: 0710.3842308 – 0710.3842538 Fax: 0710.3842310
2.2.2 Vị trí địa lý của công ty
Phía đông giáp với quốc lộ 91A.
Phía bắc giáp với tuyến đường nội bộ khu công nghiệp.
Phía tây giáp với nhà máy sữa Vinamilk.
Hình 1. Sơ đồ mặt bằng công ty
(Tài liệu công ty Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô)
QUỐC LỘ 91 A
Khu trồng cỏ
Cổng phụ
Khu xử lý
nước
Khu pha
chế NGK
Kho vật
tư
Phòng y
tế
Phòng
kinh
doanh
Phòng tài
chính –
Kế toán
Bảo vệ
Nhà xe
Nhà ăn
Dây chuyền sản xuất
nước giải khát đóng
lon – Nước tinh khiết
Dây chuyền
sản xuất bia
lon 333
Hình 2. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
(
2.2.6 Sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty thể hiện ở hình 3 và hình 4.
Hình 3. Sản phẩm bia lon 333
(
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phòng
tổng
hợp
Phòng
Phó tổng giám đốc
Chủng loại sản phẩm: Bia Lager.
Độ cồn: 5.3% thể tích.
Dung tích: 330 ml.
Thành phần: Nước, Malt, Gạo, Hops.
Bao bì: đóng trong lon thiếc, 24 lon/thùng carton.
Kist cola Kist dâu Kist xá xị
Lift Soda Kist cam Nước tinh khiết 333
Hình 4. Một số sản phẩm khác của công ty
(
2.3 Nguyên liệu sản xuất bia
2.3.1 Nước
Nước là một trong những nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia.Thành phần và
tính chất của nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất
lượng thành phẩm (Nguyễn Thị Hiền và ctv, 2009). 7 2.3.1.1 Thành phần hóa học
Nước là một dung dịch loãng của các loại muối ở dạng ion. Nhóm cation thì chiếm
nhiều nhất là Ca
2+
, Mg
2+
, H
+
, Na
3
3-
.
2.3.1.2 Ảnh hưởng của thành phần hoá học và các muối có trong nước đến quá
trình sản xuất bia
Sự tồn tại của muối chứa Ca và Mg sẽ quyết định độ cứng của nước.
- Ca: tồn tại dưới dạng muối Ca(HCO
3
)
2
và ảnh hưởng đến quá trình nấu bia do làm
giảm độ acid của malt và dịch đường hoá.
- Mg: MgCO
3
hoà tan được trong nước, MgSO
4
có vị đắng chát. Cả hai đều làm ảnh
hưởng đến chất lượng bia về màu sắc và mùi vị.
- Na: Na
2
CO
3
, NaHSO
3
làm giảm độ acid của hồ malt, NaSO
4
với hàm lượng cao sẽ
tạo cho bia có vị đắng, NaCl ảnh hưởng đến mùi, vị bia, tạo vị mặn.
- Fe: thường tồn tại dưới dạng Fe(HCO
3
8 Nước máy thành phố được bơm vào bể chứa, sau đó được đưa qua bồn lọc cát để
giữ cặn làm tăng độ trong, nước từ bồn lọc cát được bơm qua bồn lọc than mục đích
khử Cl
-
. Nước sau khi khử Cl
-
được làm mềm khi qua lọc trao đổi ion, lọc cation với
mục đích làm giảm độ cứng, lọc anion nhằm làm giảm độ kiềm. Cuối cùng là lọc
tinh để giữ lại cặn có kích thước lớn hơn 10 m, làm cho nước trong, sạch sử dụng
trong nhà máy. Đối với nước sử dụng nấu bia được xử lý tia UV để sát khuẩn.
Nước có vai trò rất quan trọng trong sản xuất bia, chính vì vậy phải đạt các yêu cầu
của công ty thông tin chi tiết được thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu nước dùng trong sản xuất bia của công ty
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giá trị cho phép tối đa
Màu sắc
TCU
15
Mùi, vị
Không có mùi, vị
Độ trong
%Neph
20
pH
Coliform tổng số
mg/l
0
(Tài liệu Công ty Bia – Nước giải khát Sài Gòn – Tây Đô)
2.3.2 Malt đại mạch
Là nguyên liệu có tính chất truyền thống để sản xuất bia (có thể thay thế một phần
nguyên liệu khác nhưng nguyên liệu chủ yếu vẫn chính là đại mạch nảy mầm).
Malt là tên gọi của ngũ cốc nảy mầm (đại mạch, tiểu mạch, hạt gạo, thóc gạo,…).
Trong đó, đại mạch (hình 6) là nguyên liệu số một để sản xuất bia. Đại mạch cung
cấp tinh bột cần thiết cho sản xuất bia (Nguyễn Thị Hiền và ctv, 2009). Do vậy, khi
nói đến malt được hiểu là đại mạch nảy mầm và được sấy khô đến độ ẩm nhất định,
sau đó tách bỏ mầm và rễ vì trong đó chứa nhiều hợp chất thuộc nhóm acid alkaloid
tạo vị đắng khó chịu cho bia. Tuy nhiên ở Việt Nam chưa trồng được đại mạch, do
đó phải nhập malt từ nước ngoài nên chi phí sản xuất tăng lên. Do vậy giá thành của
từng loại bia tương ứng với hàm lượng malt nguyên chất. 9
Hình 6. Đại mạch
(
Malt (hình 7) là nguyên liệu chính để sản xuất các loại bia từ sự nảy mầm của hạt
đại mạch, nhằm mục tiêu là để hoạt hóa, tích lũy về khối lượng và hoạt lực của hệ
enzyme có trong hạt đại mạch. Hệ enzyme này là động lực phân cắt các hợp chất
cao phân tử tạo nội nhũ của hạt thành các sản phẩm phân tử thấp, bằng cách tạo
điều kiện thích hợp về độ ẩm, nhiệt độ và độ thoáng khí cho khối hạt.
Malt có chứa các chất phân tử thấp hòa tan chủ yếu là đường đơn giản, dextrin bậc
thấp, các acid amin, chất khoáng, các nhóm vitamin và đặc biệt có hệ enzyme
8 – 11
Dạng hòa tan thể muối:
Albumin, globulin
2
Hodrein – protein (prolamin)
–
Glutein – protein
2
Acid amin và peptid
3 – 4
Acid nucleic
1 – 2
Tro
0,2 – 0,3
Những chất còn lại
2 – 3
(Tài liệu công ty Bia Sài Gòn – Tây Đô)
Tinh bột: phân bố chủ yếu ở nội nhủ và một phần rất ít ở phôi. Tinh bột là nguồn
cung cấp chất chiết cho dịch đường trước khi lên men. Trong môi trường giàu nước
tinh bột bị thủy phân bởi hệ enzyme amylase tạo ra đường đơn giản, dextrin bậc
thấp… hòa tan vào nước tạo các chất chiết cho dịch đường trước khi lên men.
Thành phần tinh bột gồm 2 chất sau:
- Amylose: chiếm 20 – 25% tan trong nước nóng, không bị hồ hóa.
- Amylopectin: chiếm 75 – 80% không tan trong nước, hồ hóa ở nhiệt độ cao.
Cellulose: được phân bố chủ yếu ở lớp vỏ trấu, chiếm khoảng 20% chất khô của vỏ.
Không có vai trò cung cấp chất chiết nhưng nó tạo lớp lọc phụ lý tưởng khi lọc bã
malt.
Hemicellulose: là thành phần chủ yếu của thành tế bào nội nhủ. Khi bị thủy phân
tạo hexose và pentose hòa tan trong dịch đường.
Bảng 3. Tiêu chuẩn chất lượng malt của công ty
Tên chỉ tiêu kiểm tra
Đơn vị
Yêu cầu
Độ ẩm
%
≤ 5
Độ hòa tan và chất khô xay nhuyễn
%
≥ 80
Chênh lệch giữa xay thô và xay nhuyễn
%
≤ 1,8
Tỷ lệ tạp chất
%
≤ 0,5
Protein tổng cộng
%
9,5 ÷ 11,5
Cỡ hạt > 2,5 mm
%
≥ 85
Cỡ hạt < 2,5 mm
≤ 1,5
Thời gian đường hóa
Phút
≤ 15
Độ màu
o
công trình nghiên cứu khác cho thấy methylmethionine bị phá hủy bởi nhiệt độ
trong quá trình sấy. Vì vậy lượng dimethylsufide hình thành từ phản ứng của
methylmethionine cũng giảm. Nhiệt độ sấy khô càng cao, lượng dimethylsulfide
càng thấp.
2.3.3 Hoa houblon (humulus lupulus)
Hoa houblon (hình 9) là loại thực vật lưu niên đơn tính, trong sản xuất bia chỉ sử
dụng hoa cái chưa thụ phấn. Hoa houblon là nguyên liệu cơ bản, đứng vị trí thứ hai
(sau đại mạch) của công nghệ sản xuất bia (Hoàng Đình Hòa, 1998).
Hình 9. Hoa houblon
(
2.3.3.1 Vai trò của hoa houblon trong sản xuất bia
Hoa houblon làm cho bia có vị đắng dịu, hương thơm rất đặc trưng, làm tăng khả
năng tạo và giữ bọt, làm tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh học của sản
phẩm (Hoàng Đình Hoà, 1998). 13 2.3.3.2 Thành phần hóa học của hoa houblon
Trong hoa houblon có ba thành phần cơ bản là chất đắng, tinh dầu thơm,
polyphenol. Ngoài ra còn có một số hợp chất khác được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Thành phần hóa học của hoa houblon tính theo % chất khô
Thành phần
Tỉ lệ (%)
Nước
11÷13
Chất đắng
15÷21
Hình 10. Các hợp chất đắng trong hoa houblon
(Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2009)
- α – acid đắng: là hợp chất chủ yếu tạo vị đắng cho bia, 90% độ đắng của bia là α –
acid đắng, bao gồm humulon và các đồng phân của nó. α – acid đắng gây đắng
mạnh nhưng kháng sinh rất yếu.
- – acid đắng: là các tinh thể không màu, bao gồm lupulon và các đồng phân đi
kèm của nó. Trong quá trình bảo quản và trong quá trình sản xuất bia, do phản ứng
Chất đắng
Acid đắng
Nhựa đắng
α - acid đắng
- acid đắng
Nhựa mềm
Nhựa cứng 14 oxy hóa, colupulon chuyển hóa thành hulupon làm cho bia có vị đắng mạnh khó
chịu (Nguyễn Thị Hiền và ctv, 2009). – acid đắng gốc đắng yếu hơn α – acid đắng
nhưng tính kháng sinh mạnh hơn do đó phải sử dụng kết hợp cả α – acid đắng và
– acid đắng.
- Nhựa mềm: là polymer của acid đắng, khả năng hòa tan của nhựa mềm vào dịch
đường cao hơn – acid đắng, vì vậy chúng tạo ra lực đắng khá lớn cho bia. Đây là
hợp phần rất có giá trị của chất đắng.
- Nhựa cứng: là một polymer của acid đắng nhưng ở mức độ cao hơn nhiều so với
nhựa mềm, được hình thành trong quá trình sấy và bảo quản, hầu như không hòa tan
vào nước và dịch đường và được thải ra ngoài theo cặn lắng, không có giá trị trong
công nghệ sản xuất bia.