Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đặt vấn đề
Thành phố Hà Nội là thủ đô, là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của cả
nớc, là một trong ba đỉnh tam giác kinh tế quan trọng của Bắc Bộ: Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh, diện tích thành phố là 921 km
2
, với dân số trên 2700 nghìn
ngời. Hiện nay, vấn đề cấp bách của Thủ đô là hiện tợng ô nhiễm môi trờng,
đặc biệt là ô nhiễm nớc thải. Hệ thống thoát nớc Hà Nội là hệ thống cống chung
với tổng chiều dài 170km trên 220km đờng. Nh vậy có tới hơn 50km đờng
không có hệ thống thoát nớc. Hơn nữa, do hệ thống thoát nớc nhiều nơi đã quá
cũ nên về mùa ma hiện tợng ngập úng thờng xuyên xảy ra , gây nên những vấn
đề nghiêm trọng không chỉ với tài sản mà còn ảnh hởng tới sức khỏe của nhân
dân, là điều kiện thuận lợi cho các ổ bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phát sinh.
Do Hà Nội cha có trạm xử lý nớc thải, nếu có thì cũng hoạt động cha hiệu quả,
nên nớc thải của các nhà máy, bệnh viện, xí nghiệp đổ trực tiếp vào hệ thống
cống chung và hệ thống sông hồ. Nh vậy, hệ thống thoát nớc Hà Nội vừa thiếu
lại vừa không đồng bộ. Đây chính là vấn đề môi trờng lớn nhất gây nguy hiểm
cho sức khỏe cho ngời dân.
Sông Tô Lịch với chiều dài 14,4km, là 1 trong 4 con sông thoát nớc chính
ở Hà Nội , là sông chính tiếp nhận nớc thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện
trong địa bàn Thủ đô. Nhng hiện nay con sông này đang bị ô nhiễm nặng. Sự
quá tải rác thải là nguyên nhân chính gây ra ngăn cản dòng chảy, làm lòng sông
bị thu hẹp đáng kể, sinh thái dới nớc nghèo đi, số lợng và chất lợng các loài
thuỷ sinh vật giảm rõ rệt. Do đó, việc đánh giá thực trạng ô nhiễm sông Tô Lịch
do các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt gây ra đã trở thành vấn đề cấp bách,
đặc biệt khi Hà Nội đang phát triển thành một thủ đô văn minh, hiện đạị. Nguồn
nớc sông Tô Lịch bị ô nhiễm trầm trọng dẫn đến tình trạng ảnh hởng tới đời
sống của dân c hai bên bờ. Cải thiện đợc vấn đề này cần có nguồn vốn rất lớn.
Nếu nguồn vốn đó đợc đầu t từ chính phủ là chủ yếu thì sẽ dẫn đến tình trạng
thiếu hiệu quả trong quá trình quản lí và sử dụng do sự xuất hiện của một số ng-

- Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM theo phơng cách phỏng vấn và
phát phiếu điều tra các gia đình tại địa điểm môi trờng cần nghiên cứu.
- Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Phơng pháp luận
1. Khái niệm
1.1. Phí
Theo Pháp lệnh về phí và lệ phí của Uỷ Ban Thờng Vụ Quốc hội khoá 10
(số 38/2001 PL - UBTVQH10 ngày 28/8/2001), Phí là khoản tiền mà tổ chức,
cá nhân phải trả khi đợc một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ đợc quy
định trong Danh mục phí ban hành theo Pháp lệnh phí và lệ phí.
Danh mục phí về lĩnh vực Khoa học, công nghệ và môi trờng gồm 11 khoản
trong đó các loại phí liên quan tới môi trờng nh sau:Phí bảo vệ môi trờng, Phí
thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trờng, Phí vệ sinh, Phí kiểm định ph-
ơng tiện đo lờng chất lợng.
- Các loại phí và lệ phí : thực hiện trả tiền tiêu dùng, nhiều nớc qui
định thu phí tuỳ theo mục đích sử dụng và hoàn cảnh : phí vệ sinh thành phố,
phí về cung cấp nớc sinh hoạt và tới tiêu trên đồng ruộng.
- Thuế tài nguyên : mục đích của thuế tài nguyên là nhằm hạn chế những
nhu cầu không quan trọng và xác lập mức tối đa về sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, khuyến khích những hành vi bảo đảm cuộc sống bền vững.
- Thuế môi trờng dùng để khuyến khích bảo vệ và nâng cao hiệu suất sử
dụng các yếu tố môi trờng gây ra ô nhiễm vợt quá tiêu chuẩn quy định, trực tiếp
làm giảm lợi nhuận của họ. Nguyên tắc tính thuế phải lớn hơn chi phí để giải
quyết chất phế thải và khắc phục ô nhiễm. Biện pháp đánh thuế sẽ gây sức ép,
buộc nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nhiên liệu
hoặc thay thế nhiên liệu ít ô nhiễm hơn, áp dụng kỹ thuật chống ô nhiễm. Các
sắc thuế môi trờng chủ yếu bao gồm :
+ Thuế ô nhiễm bầu không khí

Giá trị không sử dụng bao gồm cơ bản là những giá trị tồn tại và những
giá trị tuỳ thuộc. Đây là một giá trị rất phức tạp cả về tính toán và nhận thức, nó
thể hiện giá trị phi phơng tiện nằm trong bản chất của sinh vật nhng không liên
quan đến việc sử dụng thực tế, thậm chí không liên quan đến việc lựa chọn sinh
vật này. Thay vào đó, giá trị này đợc coi nh những yếu tố phản ánh sự lựa chọn
của con ngời, nghĩa là những giá trị này nằm trong nhận thức của con ngời
nhiều hơn.
2. Nguyên tắc
2.1. Nguyên tắc ngời gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)
Nguyên tắc này bắt nguồn từ các sáng kiến do tổ chức Hợp tác kinh tế và
phát triẻn (OECD) đề ra vào các năm 1972 và 1974 . PPP Tiêu chuẩn những
tác nhân gây ô nhiẽm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòng
chống ô nhiễm. PPP Mở rộng năm 1974 chủ trơng rằng, các tác nhân gây ô
nhiễm thì ngoài việc tuân theo các chỉ tiêu đối với viềc gây ô nhiễm thì còn phải
bồi thờng thiệt hại cho những ngời bị thiệt hại do ô mhiễm này gây ra. Nói tóm
lại, theo nguyên tắc PPP thì ngời gây ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phí để
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chính quyền tổ chức thực hiện,
nhằm đảm bảo cho môI trờng ở trong trạng thái chấp nhận đợc.
2.2. Nguyên tắc ngời hởng lợi phải trả tiền (BPP)
- Nguyên tắc BPP chủ trơng rằng việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện
môi trờng cần đợc bảo trợ bởi những ngời muốn thay đổi hoặc những ngời
không phải trả giá cho việc gây ô nhiễm. Nguyên tắc BPP cũng tạo ra một
khoản thu nhập, mức phí tính theo đầu ngời càng cao, càng nhiều ngời nộp thì
số tiền thu đợc càng nhiều. Số tiền thu đợc theo nguyên tắc BPP có thể do các
cá nhân muốn bảo vệ môi trờng hay do những cá nhân không phải trả cho việc
thải ra các chất gây ô nhiễm trong giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, số tiền này
không trực tiếp do các công ty trả nên nguyên tắc BPP không tạo ra bất kỳ sự
khuyến khích nào đối với việc bảo vệ môi trờng trực tiếp.

Bớc 9: Từ kết quả phân tích, đa ra quyết định đầu t hay không đầu t hay đề
xuất phơng án lựa chọn từ danh mục các phơng án thay thế
3.2. Phơng pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)
Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bỏ qua nhu cầu tham khảo giá
thị trờng bằng cách hỏi thẳng từng cá nhân một cách rõ ràng để đánh giá tài sản
môi trờng. Mặc dù có rất nhiều biến tố của kỹ thuật này, phơng cách thờng đợc
áp dụng nhất là phỏng vấn các gia đình hoặc tại nhà họ và hỏi cái giá sẵn lòng
trả (WTP) của họ cho việc bảo vệ môi trờng. Sau đó các nhà phân tích có thể
tính toán giá trị WTP trung bình của những ngời trả lời phỏng vấn và nhân nó
với tổng số ngời thụ hởng địa điểm hay tài sản môi trờng đang xem xét, để có đ-
ợc tổng giá trị ớc tính của tài sản đó.
Một u điểm của phơng pháp CVM là trên lý thuyết nó có thể đợc sử dụng
để đánh giá các nguồn tài nguyên mà sự tồn tại tiếp tục của nó đợc ngời đánh
giá cao, nhng bản thân họ không bao giờ đến tham quan cả.
So với các phơng pháp khác, phơng pháp CVM có vẻ tơng đối rõ ràng.
Tuy nhiên, có một trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng mà
chúng ta sẽ thảo luận ở một số vấn đề sau:
- Nói ít đi WTP. Giả thiết chính của kỹ thuật CVM là tổng số WTP đợc
những ngời trả lời phát biểu tơng ứng với sự đánh giá của họ về tài sản đang
xem xét. Các nhà phê bình đang nghi ngờ tính hiệu lực của một giả thiết nh vậy,
cho rằng bản chất giả thiết của phơng án CVM làm cho câu trả lời của các cá
nhân không đúng với giá trị thực. Tuy nhiên, do phần nói bớt di nầy tơng đối
nhỏ nên đây có thể không phải là vấn đề quá nghiêm trọng.
- WTP với WTA có sự chênh lệch khá lớn giữa giá trị WTP và WTA
Trên lý thuyết câu hỏi về việc trả tiền có thể đợc đặt ra nh thờng lệ Bạn sẵn
lòng trả bao nhiêu (WTP) để có đợc hoặc dới dạng ít gặp hơn Bạn sẵn lòng
nhận bao nhiêu (WTA) để bồi thờng cho việc tài sản môi trờng này?. Khi đem
so sánh hai câu hỏi trên, các nhà phân tích để ý rằng WTA cao hơn WTP rất
nhiều, một kết quả mà các nhà phê bình cho là mất hiệu quả của phơng pháp
CVM và cho thấy rằng khi trả lời các câu hỏi nh thế các cá nhân muốn nói lên

4. Các thông số cơ bản
4. 1. Các thông số cơ bản
- Chọn biến thời gian thích hợp về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế dự án
đầu t phải đợc kéo dài trong thời gian vừa đủ để có thể bao hàm hết mọi lợi ích
và chi phí của dự án. Trong việc lựa chọn biến thời gian thích hợp cần lu ý hai
nhân tố sau:
+ Thời gian tồn tại hữu ích dự kiến của dự án để tạo ra các sản phẩm đầu
ra, các lợi ích kinh tế mà dựa vào đó dự án đợc thiết kế. Khi lợi ích thu đợc của
dự án trở nên rất nhỏ thì thời gian sống hữu ích của dự án có thể xem nh kết
thúc.
+ Hệ số chiết khấu đợc sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án. Hệ số
chiết khấu càng lớn thì thời gian chiết khấu của dự án sẽ càng giảm bởi nó làm
giảm giá trị hiện tại ròng của dự án theo thời gian.
- Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ đó ta có thể so sánh chi phí và lợi ích
ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian. Trong sử dụng chiết khấu cần
đảm bảo hai đIều kiện sau:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Một số biến số đa vào tính chiết khấu( chi phí lợi ích) phải đợc đa về
cùng một đơn vị giá trị.
+ Giá trị một dơn vị chi phí hoặc lợi ích hiện tại lớn hơn mọt đơn vị lợi
ích hoặc chi phí trong tơng lai.
4.2. Các chỉ tiêu tính toán
- Giá trị hiện tại ròng (NPV): Đối với đa số các dự án, việc phân tích,
kiểm tra đợc thực hiện bằng cách so sánh lợi ích và chi phí theo thời gian.
NPV là đại lợng dùng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu dạng lợi
ích và chi phí về năm thứ nhất. Nó đợc xác định theo công thức sau:
giá trị hiện tại ròng (NPV)

n

tiêu hữu ích nhất vì nó có ít hạn chế và đợc sử dụng phổ biến trong phân tích dự
án. Thông qua chỉ tiêu này để đo lờng khả năng sinh lời bằng tiền của dự án.
ý nghĩa của NPV: NPV là một chỉ tiêu kinh tế trợ giúp cho chủ đầu t khi
đa ra quyết định đầu t hay lựa chọn phơng án tối u trong danh mục các phơng
án thay thế.
- Giá trị tơng lai ròng (NFV)

n
NFV= (B
t
- C
t
)*(1+r)
t

t=1
Ngoài chỉ tiêu NPV, trong phân tích dự án có thể sử dụng NFV thay cho
NPV. ý nghĩa của việc sử dụng NFV cũng tơng tự nh NPV. Chỉ khác NPV chiết
khấu các dòng chi phí và lợi ích về năm thứ nhất, trong khi NFV tính gộp chí
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phí và lợi ích về thời điểm trong tơng lai (thờng cuối dự án) NFV đợc xác định
nh sau:
Các thông số có ý nghĩa tơng tự nh trong công thức tính NPV đã nêu
trên. Quyết định lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu NFV cũng tơng tự nh NPV.
Thông thờng đối với dự án đầu t, chủ dự án sẽ quyết định bỏ vốn đầu t khi NPV
(NFV) >0. Đối với các dự án đầu t cho môi trờng có thể quyết định đầu t ngay
cả khi NPV (NFV)=0. Do đặc trng của dự án môi trờng là bên cạnh những lợi
ích kinh tế còn có những lợi ích xã hội cha đợc lợng hoá hết. Chẳng hạn: cải
thiện sức khoẻ cộng đồng, môi trờng sinh thái.

B
t n
C
t
B/C = ( -------- ) / ( C
0
+ -------- )
t=1
(1+r)
t t=1
(1+r)
t
Tóm lại, cả ba chỉ tiêu đã trình bày ở trên đều căn cứ vào giá trị hiện tại
của dòng lợi ích và chi phí. Giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đIều
này đợc thể hiện qua bảng sau:
NPV B/C IRR Quyết định
Nếu >0 Thì >1 Và >r Đầu t
<0 <1 <r Không đầu t
=0 =1 =r Có thể đầu t hoặc không đầu
t.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thời gian hoàn vốn: chỉ tiêu này phản ánh khoảng thời gian thu hồi vốn
của dự án. Nếu thời gian hoàn vốn < đời dự án thì dự án đó có hiệu quả. Thời
gian hoàn vốn tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại dự án. Đối với dự án môi tr-
ờng thờng có thời gian hoàn vốn dài, và lợi ích môi trờng thờng không thể thấy
ngay khi mới thực hiện dự án.
Thời gian hoàn vốn không đo lờng trực tiếp khả năng có lãi hoặc lỗ của
dự án mà nó cho biết thời hạn sẽ thu hồi đủ vốn của dự án.
10

ngày càng tăng, việc xử lý thực tế diễn ra trong hệ sinh thái dỡi nớc đang bị quá
tải và có thể bị huỷ hoại hoàn toàn do các chất hữu cơ và chất thải công nghiệp.
Nh vậy hệ thống thoát nớc vừa thiếu vừa không đồng bộ chính là vấn đề môi tr-
ờng lớn nhất, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của ngời dân.Qua hai bảng số liệu về
tình trạng ô nhiễm của 4 con sông Kim Ngu, Tô Lịch, Sét, Lừ và 4 hồ Giảng
Võ, Đống Đa, Thanh Nhàn 1, Thanh Nhàn 2 cho thấy mức độ ô nhiễm hệ thống
thoát nớc ở Hà Nội.
Bảng 1
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các chỉ tiêu
Sông Kim
Ngu
Sông Tô
Lịch
Sông Sét Sông Lừ
NH
4
( mg/l) 12,25 16,14 22,53 22,61
SS (mg/l) 40,8 37 35,8 35,67
BOD5(mg/l) 27,2 26,2 39,4 36,7
COD (mg/l) 54,3 52,14 67,7 64,9
Coliform (PC/100 ml) 130,657 262,085 207,342 175,557
Steptococss (PC/100mg) 109,383 10,757 24,812 11,457
Bảng 2
Các chỉ tiêu Hồ Giảng Võ Hồ Đống Đa
Hồ Thanh
Nhàn 1
Hồ Thanh
Nhàn 2

sống quanh vùng đổ đầy rác và các loại phế thải.
2. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
Thực tế, nhiều đoạn sông hồ ở Hà Nội đang đợc cải tạo, sông Tô Lịch
đầu t cải tạo trên nhiều đoạn. Nhìn tổng thể hệ thống sông Tô Lịch tơng đối
bằng phẳng có cốt cao nhất 10-11m và thấp nhất từ 4-5m, độ dốc tự nhiên trung
bình theo hớng Bắc-Nam là 0,004% theo hớng Đông Nam là phẳng .
Sông Tô Lịch chảy theo hớng Bắc- Nam với tổng chiều dài 14,4 km từ
cống Đô trên mơng Thụy Khê tới điểm hợp dòng với sông Nhuệ và đợc chia
làm 6 đoạn( theo địa hình dòng sông ). Tơng ứng với các điểm chia đoạn các
nguồn xả chính vào sông Tô Lịch từ lớn đến nhỏ nh sau:
- Cầu Sơn 2 : Nằm ở hạ lu sông Kim Ngu trớc khi đổ ra sông Tô lịch, lu lợng xả
vào sông Tô Lịch của sông Kim Ngu :
Qtb = 3,034 m3/s
- Điểm cầu Dâu : Đây là mặt cắt phía hạ lu của hợp lu sông Tô Lịch với sông
Lừ, lu lợng xả của sông Lừ vào sông Tô Lịch :
Qtb = 2,322 m3/s
- Điểm Cống vị : Mơng xả ra sông ( mơng Ngọc Hà - Đội Cấn Cống Vị )
lu lợng xả vào sông Tô Lịch :
Qtb = 0,884 m3/s
- Điểm Cống Mọc : Mơng xả ra sông (Mơng Hào Nam Yên Lãng ), lu lợng
xả vào sông Tô Lịch :
Qtb = 0,644 m3/s
- Điểm Nghĩa Đô : Mơng xả ra sông ( Mơng Nghĩa Đô ), lu lợng xả ra sông Tô
Lịch :
Qtb = 0,398 m3/s
- Điểm Cống Bởi : Mặt cắt phía thợng nguồn sông Tô Lịch ( Mơng Thụy Khê ),
lu lợng xả vào sông Tô Lịch :
Qtb = 0,248 m3/s
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Nhà máy giầy Thợng Đình.
- Nhà máy cao su Sao Vàng.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nhà máy Lever Haso.
- Nhà máy bóng đèn.
- Nhà máy bia Hà Nội.
- Nhà máy Trung Kinh.
- Nhà máy nhựa Đại Kim.
- Nhà máy Sơn tổng hợp.
Ngoài những nhà máy bệnh viện đã thống kê đợc ở trên thì nguồn nớc
thải sinh hoạt của dân c cùng với của những cơ sở sản xuất nhỏ cũng chiếm tỷ lệ
rất cao và không kém phần độc hại.Để thấy rõ hơn tình trạng ô nhiễm ta chọn ra
4 điểm khống chế trên sông là :
- Cống Bởi (thợng lu).
- Cầu mới (điểm giữa thợng lu và hạ lu).
- Cầu Dậu và cầu Bơu (hạ lu).
Ta đánh giá chất lợng nớc sông tại 4 điểm trên theo mùa khô và mùa ma qua
bảng tổng hợp sau :
Các chỉ
tiêu
Cống Bởi Cầu Mới Cầu Dậu Cầu Bơu
Mùa Mùa
ma khô
Mùa
Mùa
ma khô
Mùa Mùa
ma khô
Mùa Mùa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status