phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phẩn phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ – phòng giao dịch ninh kiều - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TỐNG THỊ THU HUYỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 Tháng 04 Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


Đầu tiên, em xin dành lời cảm ơn sâu sắc cha mẹ, người đã tạo điều kiện
cho em được học tập và động viên em trong suốt quá trình học tập của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến quý thầy cô Khoa Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh cũng như tất cả giảng viên của Trường Đại học Cần
Thơ đã truyền đạt cho em kiến thức chuyên môn cần thiết, những kinh nghiệm
thực tiễn quý báu trong thời gian học tại trường.
Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Phú Son đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn của mình.
Em xin gửi đến Ban lãnh đạo tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát
Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ, Phòng Giao dịch
Ninh Kiều lời cảm ơn chân thành vì đã tiếp nhận em vào thực tập tại đơn vị,
tạo điều kiện cho em tiếp xúc tình hình thực tế phù hợp với đề tài mình nghiên
cứu. Em cũng xin cảm ơn các anh chị cán bộ nhân viên đang công tác tại ngân
hàng đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến bổ ích, thiết thực cũng như tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập. Đặc biệt, em xin cảm ơn
các anh chị ở Phòng Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá
trình thực tập.
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy, Cô và các Cô, Chú, Anh, Chị
trong ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
Tống Thị Thu Huyền

iii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị


3.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long 11
3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng

v
Sông Cửu Long Chi nhánh Cần Thơ Phòng giao dịch Ninh Kiều 12
3.2 Chức năng và nhiệm vụ 12
3.2.1 Chức năng 12
3.2.2 Nhiệm vụ 14
3.3 Cơ cấu tổ chức 14
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 14
3.4 Sơ lược về sản phẩm và dịch vụ của MHB Ninh Kiều 18
3.4.1 Sản phẩm chính 18
3.4.2 Dịch vụ chính 19
3.5 Qui trình cho vay tại MHB Ninh Kiều 20
3.5.1 Điều kiện vay vốn 20
3.5.2 Đối tượng cho vay 20
3.5.3 Lãi suất cho vay 21
3.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Ninh Kiều
giai đoạn 2011 – 2013 21
3.6.1 Thu nhập 22
3.6.2 Chi phí 24
3.6.3 Lợi nhuận 25
3.7 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 26
3.7.1 Thuận lợi 26
3.7.2 Khó khăn 26
3.7.3 Định hướng phát triển 27
CHƯƠNG 4

5.1 Phân tích ma trận SWOT của hoạt động cho vay tiêu dùng 60
5.1.1 Điểm mạnh 60
5.1.2 Điểm yếu 60
5.1.3 Cơ hội 61
5.1.4 Thách thức 61
5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB
Ninh Kiều 63
5.2.1 Đẩy mạnh marketing ngân hàng 63

vii
5.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng 64
5.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng 65
5.2.4 Xây dựng chiến lược, chính sách ngân hàng 65
5.2.5 Một số giải pháp khác 66
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 Kết luận 68
6.2 Kiến nghị 69
6.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Chi nhánh Cần Thơ 69
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Bảng 5.1 Ma trận SWOT 62 ix

DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Ninh Kiều 14


chi nhánh Cần Thơ
MHB Ninh Kiều : Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
chi nhánh Cần Thơ Phòng giao dịch Ninh Kiều
PGD : Phòng giao dịch
PKD : Phòng kinh doanh
PQLRR : Phòng Quản lý rủi ro
QĐ : Quyết định
TMCP : Thương mại cổ phần
TP. CT : Thành phố Cần Thơ
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
SXKD : Sản xuất kinh doanh

1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nước ta chủ yếu là
huy động vốn và cho vay. Trong đó, cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu
nhập trực tiếp và chủ yếu của các ngân hàng. Vì vậy, đòi hỏi các NHTM phải
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay để phát triển và tồn tại. Nền kinh tế đất
nước đang ngày một phát triển nên cuộc sống con người cũng được nâng cao,
chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Cùng với đó, các sản phẩm,
dịch vụ tiêu dùng ngày càng phong phú đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của
người dân. Do đó, ngân hàng vào cuộc với các gói hỗ trợ cho vay tiêu dùng rất
hấp dẫn. Trước đây, ngân hàng không quan tâm nhiều đến khách hàng cá nhân
vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có qui mô nhỏ, mức sinh
lời thấp. Hiện nay, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của người dân ngày càng
tăng thì nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập từ trung bình, ổn định trở lên

dùng tại MHB.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
(TMCP) Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) Chi nhánh Cần
Thơ – Phòng giao dịch (PGD) Ninh Kiều. Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng
cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại MHB Cần Thơ – PGD Ninh
Kiều qua 3 năm từ năm 2011 – 2013.
Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB Cần Thơ – PGD Ninh
Kiều.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
MHB Cần Thơ – PGD Ninh Kiều.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Số liệu thu thập để thực hiện đề tài là từ các phòng ban của ngân hàng
MHB Cần Thơ – PGD Ninh Kiều.
1.3.2 Thời gian
Đề tài sử dụng số liệu trong 3 năm 2011 – 2013.
Thời gian thực hiện đề tài từ 06/01/2014 đến ngày 28/04/2014.
1.3.3 Đối tượng
Đề tài chủ yếu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB
Cần Thơ – PGD Ninh Kiều trong giai đoạn 2011 – 2013.

3

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



4
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với qui định của pháp luật.
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN và MHB.
2.1.2 Khái quát về tín dụng tiêu dùng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được biểu hiện là hình thức tài trợ mục đích chi tiêu
của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan
trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như:
nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… Trước khi
họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ.
2.1.2.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình.
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu,
tính cách của từng đối tượng khách hàng và khả năng hoàn trả của người đi
vay.
Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâm đến lãi suất và số tiền họ
phải thanh toán.
Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay
để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy lãi suất cho vay
tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết
phải từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học
vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay.
2.1.2.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng

bảo mức độ an toàn cho khoản vay của họ.
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là phương thức cho vay
mà khách hàng không có tài sản để đảm bảo cho khoản vay của họ.
e. Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay trả góp: là khoản vay mà người vay phải trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng trong nhiều kỳ liên tiếp nhau như đã thỏa thuận có thể là tháng hay
quý.
+ Cho vay trả một lần: là khoản vay mà người vay trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng trong một lần vào lúc đáo hạn của hợp đồng theo thỏa thuận của hai
bên. 6
2.1.2.4 Vai trò của tín dụng tiêu dùng


Đối với ngân hàng
Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó là tăng khả năng huy động
các loại tiền gửi cho ngân hàng.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.


Đối với người tiêu dùng
Được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là đối với
các khoản chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp: tín dụng tiêu dùng giúp họ có
được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những
gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con
cái.

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng đã phát vay cho khách hàng trong một thời gian nhất định bao gồm đã
thu hồi hay chưa thu hồi.
2.1.2.2 Doanh số thu nợ
Phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu hồi lại được
trong một khoản thời gian nhất định.
2.1.2.3 Dư nợ cho vay
Phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng chưa thu hồi lại được
trong một khoản thời gian nhất định.
2.1.2.4 Nợ quá hạn và nợ xấu
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn. Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ
sung số 18/2007/QĐ-NHNN việc phân loại nợ được chia thành 5 nhóm, bao
gồm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2 – Nợ cần chú ý; Nhóm 3 – Nợ dưới
tiêu chuẩn; Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ và Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn.
Nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 và nợ xấu là các khoản nợ thuộc các
nhóm 3, 4 và 5.
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay thông qua tốc độ luân
chuyển của nó, thường được đánh giá trong thời gian là một năm. Số vòng
luân chuyển trong một năm càng lớn thì đồng vốn quay càng nhanh, đem lại
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. 8
tín dụng
=
Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân
Hệ số thu nợ
=
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
Tỷ lệ dư nợ trên vốn
huy động
=
Tổng dư nợ
x 100%
Tổng vốn huy động
Tỷ lệ dư nợ trên
tổng nguồn vốn
=
Tổng dư nợ
x 100%
Tổng nguồn vốn

9
2.1.4.5 Tỷ lệ nợ xấu (%)
Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, giúp ta
đánh giá chính xác thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng. Những ngân

biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. Tỷ lệ nợ xấu
=
Nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
y
=
y
1
– y
010
- Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của 2 chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
Trong đó: y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y
0
: Số liệu kỳ gốc
y
1
: Số liệu kỳ phân tích


x 100%
y
011 CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN
THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long
Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) là
ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập theo quyết định số 796/TTg
ngày 18/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ, vốn điều lệ là 800 tỷ đồng. Với
mục tiêu là một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, vận hành theo cơ
chế thị trường, hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp tín dụng cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia
đình, đặc biệt là vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ
sở hạ tầng cho khu vực dân cư, đặc biệt là khu vực ĐBSCL.
Hoạt động từ tháng 04/1998 đến nay, MHB đã có trụ sở chính đặt tại
TP.HCM và một hệ thống mạng lưới bao gồm một sở giao dịch tại TP.HCM,
một văn phòng đại diện tại Hà Nội và gần 180 chi nhánh và phòng giao dịch
trải rộng trên 32 tỉnh thành lớn trên khắp cả nước. Để thực hiện chiến lược
ngân hàng bán lẻ mới, MHB đang thành lập thêm 30 phòng giao dịch với quan
điểm phục vụ đầy đủ các nhu cầu tín dụng và các dịch vụ, ngân hàng đang

Thơ. Đến ngày 26/02/2004, Tổng Giám đốc MHB ký quyết định số
10/2004/QĐ – NHN – KH về việc đổi tên NHPT Nhà ĐBSCL chi nhánh cấp 2
TP.Cần Thơ thành NHPT Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch
Ninh Kiều và theo công văn số 127/QĐ NHNN ký ngày 07/06/2007 đổi tên
chi nhánh Ninh Kiều thành Phòng giao dịch Ninh Kiều. Trụ sở PGD Ninh
Kiều đặt tại số 60-62 Phan Đình Phùng – Tp. Cần Thơ. Trong quá trình hoạt
động kinh doanh đến nay, MHB Ninh Kiều đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ
của mình và không ngừng phát triển. Phạm vi hoạt động rộng rãi không chỉ
trong địa bàn quận Ninh Kiều mà còn các quận khác như Bình Thủy, Ô Môn,
Cái Răng, bởi lẽ tình hình kinh doanh của ngân hàng rất tốt và uy tín được đặt
lên hàng đầu. MHB Ninh Kiều đang nỗ lực đạt nhiều thành tích kèm theo là
chất lượng trong đó có chất lượng dịch vụ và Tín dụng để phục vụ ngày càng
tốt hơn số lượng khách hàng ngày càng đông đến giao dịch, đó cũng là thực
hiện theo tiêu chí của ngân hàng Hội sở và chi nhánh ở Tp. Cần Thơ.
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
3.2.1 Chức năng
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, MHB Ninh Kiều không chỉ dừng lại
ở lĩnh vực đầu tư phát triển nhà ở, xây dựng cơ bản mà còn tiến tới các lĩnh
vực, với các nghiệp vụ, dịch vụ ngày càng đa dạng hơn. MHB Ninh Kiều có
những chức năng sau:

13 - Về huy động vốn
+ Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn trong nước, thu hút nhiều
vốn nước ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
+ Huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các tổ
chức kinh tế bằng VND và ngoại tệ.
+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status