ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HÀ NỘI
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KINH TÊ
́
o0o
NGUYỄN TRẦN DƢƠNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI TỈNH HÀ GIANG
̣
I HO
̣
C KINH TÊ
́
o0o
NGUYỄN TRẦN DƢƠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
tôi với sự hƣớng dẫn của TS. Trần Quang Tuyến. Các số liệu, thông tin đƣợc sử
dụng trong luận văn là trung thực.
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ i
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN 6
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về ĐT phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn 8
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý ĐT phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
miền núi 8
1.1.4. Nhận xét chung 12
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
1.2.1. Phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn 13
1.2.3. Quản lý ĐT phát triển kết cấu hạ tầng đối với các xã đặc biệt khó khăn 19
Chƣơng 2 THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu 30
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu 30
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp 31
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê mô tả 32
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂNKẾT CẤU HẠ TẦNG
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI TỈNH HÀ GIANG 33
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ
4.2.5. Cải tiến, hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác kiểm tra, giám sát đầu tƣ.
86
4.2.6. Giải pháp về công tác nghiệm thu, bàn giao tiếp nhận và vận hành kết quả đầu
tƣ 91
4.3.2. Về phía UBND tỉnh và các cơ quan chức năng 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
2
ĐT
Đầu tƣ
3
QLĐTPTKCHT
Quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng
4
BCĐ
Ban Chỉ đạo
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
16
KT-XH
Kinh tế - Xã hội i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án tỉnh Hà Giang theo Chƣơng
trình 135 từ năm 2011-2014 39
Bảng 3.2. Tổng hợp số lƣợng dự án quy hoạch 42
Sơ đồ 3.1. Quy trình xây dựng kế hoạch 43
Sơ đồ 3.2. Tổ chức điều hành Chƣơng trình 135 tỉnh 45
Sơ đồ 3.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ 46
Sơ đồ 3.4. Quy trình thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với dự án PTKCHT các
xã ĐBKK 50 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ phát triển là một phƣơng thức của đầu tƣ (ĐT), đó là hoạt động
cao và bền vững. Lĩnh vực đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) có nhiều
khởi sắc và không ngừng phát triển: quy mô ĐT ngày càng lớn, địa bàn ĐT
ngày càng mở rộng đến tất cả các vùng trong tỉnh, nguồn vốn ĐT ngày càng
đa dạng, huy động ngân sách, các nguồn ĐT khu vực doanh nhân và đóng góp
của cộng đồng dân cƣ và các nguồn lực khác càng tăng. Nhiều công trình đã
đóng góp rất lớn cho sự phát triển chung của tỉnh, thực hiện chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo (XĐGN), nâng cao đời sống nhân dân. Công
tác quản lý đầu tƣ phát triển KCHT (QLĐTPTKCHT) có bƣớc tiến bộ trên
nhiều lĩnh vực: quy hoạch và quản lý quy hoạch; tƣ vấn đầu tƣ; tƣ vấn xây
dựng và quản lý chất lƣợng…bƣớc đầu đã có những đổi mới trong chính sách
thu hút ĐT và cơ chế QLĐT, phân cấp quản lý cho các ngành, các huyện.
Tuy nhiên, công tác QLĐTPTKCHT còn những tồn tại và những bất
cập nhƣ: công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch chậm đƣợc đổi mới, thiếu
đồng bộ giữa quy hoạch ngành và quy hoạch vùng, chất lƣợng quy hoạch và
báo cáo nghiên cứu khả thi còn hạn chế. Tình trạng ĐT xây dựng không tuân
thủ quy hoạch đƣợc duyệt, ĐT chƣa đúng mục tiêu phát triển, thời gian thực
hiện kéo dài. Chất lƣợng các công trình KCHT chƣa đảm bảo yêu cầu, tỷ lệ
vốn đầu tƣ và các công trình còn thấp, lãng phí và thất thoát trong
ĐTPTKCHT còn diễn ra. Thủ tục trong công tác QLĐTPTKCHT còn rƣờm
rà, phức tạp. Công tác lập dự án, thẩm định dự án, thẩm định thiết kế kỹ thuật
còn chậm, chất lƣợng chƣa cao, làm ảnh hƣởng không nhỏ đến tiến độ thực
hiện dự án. Vai trò, trách nhiệm của chủ ĐT chƣa rõ ràng, trình độ, năng lực
thực hiện các dự án ĐT còn yếu kém. Sau khi ký hợp đồng, không ít chủ ĐT
3
buông lỏng quản lý, giám sát, còn khoán trắng cho bên B. Quy định về phân
cấp QLĐTPTKCHT chƣa chặt chẽ, hầu hết các huyện, thành phố chƣa quản
lý đƣợc các nguồn vốn ĐT phát triển KCHT trên địa bàn; các ban quản lý dự
án chƣa đủ năng lực đảm đƣơng nhiệm vụ đƣợc giao. Những thất thoát trong
quá trình QLĐTPTKCHT gây dự luận xấu trong xã hội.
- Luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý
đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng tại các xã ĐBKK trong Chƣơng trình 135 tại
tỉnh Hà Giang trong các năm tiếp theo.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Có hai câu hỏi nghiên cứu chính trong luận văn cần trả lời là:
- Đâu là nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý đầu
tƣ phát triển KCHT các xã ĐBKK tại tỉnh Hà Giang hiện nay ?
- Để hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ phát triển KCHT các xã ĐBKK
tại tỉnh Hà Giang cần có các giải pháp gì?
5. Một số đóng góp của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài có một số đóng góp sau:
- Về lý luận: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý đầu tƣ
phát triển kết cấu hạ tầng các xã ĐBKK.
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích làm rõ thực trạng và nguyên nhân
hạn chế về quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã ĐBKK tỉnh Hà Giang;
từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ phát
triển kết cấu hạ tầng các xã ĐBKK tỉnh Hà Giang.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:
5
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.
Chƣơng 2. Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã
đặc biệt khó khăn tại tỉnh Hà Giang
Chƣơng 4. Một số mục tiêu giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Hà
Giang.
cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý.
- Nguyễn Tiến Dĩnh (2003): “Hoàn thiện các chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH”, Luận
án Tiến sĩ. Luận án đã nghiên cứu các chính sách về nông nghiệp, nông thôn
đối với các huyện ngoại thành Hà Nội, nhƣ: Chính sách ĐT, chính sách phát
triển cây trồng lâu năm, chính sách thu hút vốn…Tuy nhiên, công trình chƣa
7
đề cập đến năng lực quản lý của các nhà quản lý nói chung, năng lực QL ĐT
PTKCHT nói chung.
- Phạm Thị Tuý (2006), “Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển
kết cấu hạ tầng ở Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý ĐT. Công trình đã
tập trung nghiên cứu về nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng của
Việt Nam. Tác giả không đề cập đến việc thu hút vốn từ các doanh nghiệp
trong nƣớc, NSNN mà tác giả đi sâu vào thu hút vốn ODA.
Đỗ Thị Ban (2012), “Hoàn thiện công tác quản lý ĐT xây dựng trên địa
bàn tỉnh Sơn La”, luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế
Quốc dân.
Luận văn đã trình bày hệ thống lý luận về ĐT xây dựng (ĐTXD) và
quản lý ĐTXD. Tác giả đã thu thập và phân tích số liệu về thực trạng công tác
quản lý ĐTXD trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 – 2012 nhƣ về công tác
quy hoạch, kế hoạch, về quản lý các dự án ĐT xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Công trình cũng đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý ĐT và xây dựng
trên địa bàn tỉnh Sơn La: i) Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch; ii) củng
cố, tăng cƣờng công tác thẩm định dự án ĐT; iii) quản lý chặt chẽ công tác
đấu thầu; cải tiến, hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác kiểm tra, giám sát
ĐT. Tuy nhiên, về việc QL ĐT PTKCHT đối với tỉnh Sơn La trong quá trình
xóa đói giảm nghèo (XĐGN) chƣa đƣợc tác giả đề cập đến trong công trình.
- Nguyễn Lƣơng Hòa (2012), “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai
kinh tế miền núi phía Bắc nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
Luận án đề cập đến các giải pháp nhằm thu hút vốn ĐT vào phát triển
kinh tế miền núi phía Bắc, trong đó tập trung vào vốn của nƣớc ngoài và
NSNN. Luận văn cũng đã đề cập trình độ của cán bộ quản lý có vai trò quan
9
trọng trong việc thu hút vốn. Nhƣng về năng lực QLĐTPTKCHT các xã
ĐBKK thì tác giả chƣa đề cập.
- Hoàng Thị Hiền (2005), “Xóa đói giảm nghèo đối với đồng bằng dân
tộc ít người tỉnh Hòa Bình - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ kinh
tế, Hà Nội.
Luận văn đã trình bày nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến XĐGN ở dân tộc ít
ngƣời tỉnh Hòa Bình, trong đó KCHT đóng phần quan trọng. Bên cạnh đó
CSHT là vấn đề cần quan tâm hiện nay. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp
trong lĩnh vực XĐGN nhƣ: Về vốn, nguồn nhân lực, năng lực nhà lãnh đạo.
- UBND tỉnh Hà Giang (2005), “Báo cáo tổng kết Chƣơng trình 135
giai đoạn I (1999-2005), Hà Giang. Báo cáo đã đánh giá những thành tựu đã
đạt đƣợc, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Chƣơng trình 135 giai
đoạn I và phƣơng hƣớng thực hiện Chƣơng trình 135 giai đoạn II.
- Hoàng Văn Phấn (2006), “Điều tra, đánh giá hiệu quả ĐT của
Chương trình 135 và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ trợ ĐT phát triển
các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 – 2010”, Ủy ban Dân tộc, Báo cáo
tổng kết dự án khoa học công nghệ, Hà Nội. Công trình đề cập đến việc ĐT
CSHT, KCHT có vai trò quan trọng đối với các xã ĐBKK. Tác giả đánh giá
một cách khách quan hiệu quả việc ĐT so với đời sống của ngƣời dân trong
việc nâng cao mức sống, hiểu biết, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa vùng
cao và đồng bằng.
- Nguyễn Hữu Hiệp (2006), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả ĐT chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền
núi và vùng sâu, vùng xa”, luận văn thạc sĩ Kinh tế ĐT, Trƣờng Đại học Kinh
11
- Nguyễn Văn Bình (2009), “Giải pháp nâng cao hiệu quả ĐT phát
triển cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trong Chương trình 135 giai
đoạn II tại huyện Minh Hóa - Quảng Bình”, luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế,
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về ĐT phát triển CSHT, nội dung,
đặc điểm, vai trò, hiệu quả ĐT CSHT và nội dung ĐT CSHT trong chƣơng
trình 135 giai đoạn II. Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển kinh tế, xã
hội, thực trạng đói nghèo; thực trạng hoạt động ĐT CSHT nhƣ về tổ chức
quản lý; công tác triển khai thực hiện; kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng
mục công trình tại huyện Minh Hóa, Quảng Bình. Công trình cũng đã đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐT CSHT nhƣ: xác định đúng mục
tiêu ĐT, tập trung trọng điểm; hoàn thiện cơ chế quản lý ĐT XD CSHT các
xã ĐBKK; đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ; phát huy nguồn lực trong và ngoài
nƣớc ĐT cho Chƣơng trình.
- UBND tỉnh Hà Giang (2010), “Báo cáo tổng kết Chƣơng trình 135 giai
đoạn II (2006-2010), Hà Giang. Báo cáo đã đánh giá những thành tựu đã đạt
đƣợc, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Chƣơng trình 135 giai đoạn II.
- Cấn Thị Xuân Sinh (2011), “ĐT phát triển kinh tế tỉnh Hà Giang,
thực trạng và giải pháp” Luận văn thạc sĩ Kinh tế ĐT, Trƣờng Đại học Kinh
tế Quốc dân.
Công trình đã đề cập đến nguồn vốn cho hoạt động ĐT phát triển kinh
tế trên địa bàn tỉnh: nguồn vốn nhà nƣớc, nguồn vốn dân cƣ và tƣ nhân, vốn
ĐT nƣớc ngoài. Tác giả đánh giá thực trạng ĐT phát triển kinh tế tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2004-2009. Bốn giải pháp tác giả đã đề cập trong công trình:
i) tăng cƣờng thu hút các nguồn ĐT; ii) tạo môi trƣờng thuận lợi cho các
thành phần kinh tế ĐT phát triển; iii) điều chỉnh cơ cấu ĐT hợp lý, thúc đẩy
12
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng CNH-HĐH; iiii) nâng cao chất lƣợng
* Thuật ngữ “Kết cấu hạ tầng”
Thuật ngữ KCHT có nguồn gốc từ tiếng Pháp, sau đó du nhập vào Anh
và Mỹ. Thuật ngữ này ban đầu chỉ đƣợc sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quân
sự, sau đó đƣợc sử dụng trong lĩnh vực dân sự. Theo nghĩa dân sự, KCHT
đƣợc hiểu là khái niệm chỉ các loại cơ sở vật chất nhƣ đƣờng sá, cầu cống, sân
bay, bến cảng; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp nƣớc; hệ thống thông tin liên
lạc đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổ chức và hoạt động để cho các loại cơ
sở vật chất nêu trên có thể vận hành một cách hiệu quả phục vụ cuộc sống của
con ngƣời. (Ty, 2005, trang 43)
* Quan niệm về kết cấu hạ tầng
Hiện nay đã có một số định nghĩa khác nhau về KCHT đƣợc các tác giả
GS.TS. Đỗ Hoài Nam và TS. Lê Cao Đoàn và Viện Chiến lƣợc phát triển - Bộ
KH&ĐT đƣa ra. Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, trong xã hội có rất
nhiều loại cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhƣng chỉ có những loại cơ sở vật chất -
kỹ thuật nền tảng, thiết yếu nhƣ đƣờng sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, hệ
thống cấp điện, hệ thống cấp nƣớc phục vụ cho lợi ích chung của xã hội, là
điều kiện tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế và xã hội mới đƣợc coi là
KCHT. Những công trình cơ sở vật chất - kỹ thuật khác đƣợc xây dựng vì
mục đích sử dụng cá nhân hoặc không phục vụ lợi ích cho quảng đại quần
chúng nhân dân nhƣ nhà ở, nhà hàng, khách sạn không đƣợc coi là KCHT.
Từ những phân tích trên đây, tác giả cũng đồng ý với khái niệm cho
rằng: “Kết cấu hạ tầng là toàn bộ những cơ sở vật chất - kỹ thuật nền tảng,
đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội và cuộc sống sinh hoạt của con
14
người, bao gồm các công trình giao thông vận tải; hệ thống cấp điện; hệ
thống cấp nước; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; hệ thống
thông tin liên lạc, truyền thông; các cơ sở y tế, giáo dục; các cơ sở vui chơi,
giải trí công cộng và gắn liền với nó là những quy tắc hay cơ chế vận hành
nhất định “( Thủy, 2005, trang 20)
phần mở rộng thị trƣờng và giao lƣu kinh tế - văn hoá - xã hội.
- KCHT phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn ĐT đa dạng.
- KCHT không chỉ phục vụ cuộc sống mà còn góp phần bảo vệ đất
nƣớc và giữ vững an ninh, là sợi dây liên kết giữa Đảng và Nhà nƣớc với
đồng bào các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.
1.2.2. Đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng đối với các xã đặc biệt khó khăn
1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tƣ phát triển KCHT ở các xã đặc
biệt khó khăn
Khái niệm
ĐT phát triển kết cấu hạ tầng đối với các xã đặc biệt khó khăn là quá
trình đầu tƣ kinh phí đối với các lĩnh vực nhƣ: hệ thống cấp điện; hệ thống
cấp nƣớc; hệ thống thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải, rác thải; hệ thống thông tin
liên lạc, truyền thông; các cơ sở y tế, giáo dục; các cơ sở vui chơi, giải trí
công cộng… nhằm phụ vụ nhân dân và đảm bảo cuộc sống đƣợc nâng lên,
phát triển KT-XH.
Đặc điểm
- ĐT phát triển kết cấu hạ tầng đối với các xã đặc biệt khó khăn ở cao,
vùng sâu, vùng xa, thiên tai, sạt nở xảy ra thƣờng xuyên nên đòi hỏi lƣợng
đầu tƣ lớn, chi phí cao….
- Việc đi lại, vận chuyển mua sắm nguyên liệu rất khó khăn trong quá
trình triển khai các dự án đầu tƣ
16
- Các xã ĐBKK gắn với việc ý thức, trình độ nhận thức của ngƣời dân
còn kém. Do vậy, việc đền bù, giải phóng mặt bằng đối với một số công trình
còn gặp khó khăn.
- Chủ đầu tƣ và nhà quản lý còn khó khăn trong việc giữ gìn, bảo tồn và
phát huy giá trị các công trình, các công trình KCHT.
- ĐT KCHT đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Các công trình KCHT khi xây dựng thƣờng đòi hỏi vốn ĐT lớn, nhƣng