Bảo vệ quyền của lao động nữ trong pháp luật việt nam và thực tiễn thi hành tại thành phố đà nẵng - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ NGỌC TRAI
BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
ĐÀ NẴNG – 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HÀ NGỌC TRAI
BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số : 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Mai Văn Thắng
ĐÀ NẴNG – 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất
cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà
Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngƣời cam đoan
Hà Ngọc Trai

Những đặc điểm cơ bản của lao động nữ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng……………………………………………25
KẾT LUẬN CHƢƠNG I 27
Chƣơng II.
2.1.
2.1.1.
2.1.2.
2.2.
2.2.1.
2.2.2.
2.3.
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN
CỦA LAO ĐỘNG NỮ.
Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật, nguyên tắc pháp luật
ở Việt Nam hiện nay về bảo vệ quyền của lao động
nữ 30
Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ quyền của lao động
nữ ở Việt Nam hiện nay 30
Hệ thống các nguyên tắc pháp lý với việc bảo vệ quyền của
lao động nữ 33
Hệ thống văn bản, chính sách pháp luật bảo vệ quyền lao
động nữ của TP. Đà Nẵng 37
Hệ thống chính sách pháp luật của thành phố Đà Nẵng trong
việc bảo vệ quyền lao động nữ của thành Phố Đà
Nẵng 37
Hệ thống văn bản pháp luật của thành phố Đà Nẵng về bảo
vệ quyền của lao động nữ 39
Thực trạng thực thi pháp luật bảo vệ quyền của lao động nữ
trên địa bàn Đà Nẵng 42
5

KẾT LUẬN 79
6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
CHXHCNVN
CNVCLĐ
HĐND
LLLĐ
NLĐ
NLĐN (LĐN)
NSDLĐ
TP
UBND
Bảo hiểm xã hội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công nhân viên chức lao động
Hội đồng Nhân dân
Lực lƣợng lao động
Ngƣời lao động
Ngƣời lao động nữ (Lao động nữ)
Ngƣời sử dụng lao động
Thành phố
Ủy ban Nhân dân
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những xu thế chủ đạo của thế giới hiện đại là khẳng định và
đề cao quyền, tự do, nhân phẩm và bình đẳng của con ngƣời. Dù vậy, dƣới sự
tác động của những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau, các quyền, tự do, nhân

làm gì để bảo đảm quyền của lao động nữ… đang trở thành một vấn đề rất
đáng đƣợc quan tâm.
Với mong muốn bảo vệ quyền lợi của lao động nữ, những ngƣời không
chỉ là nguồn lao động quan trọng của xã hội, mà còn là những ngƣời thực hiện
những thiên chức lớn lao, đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng của Đà
Nẵng để góp phần bảo vệ quyền quyền của lao động nữ trên địa bàn Đà Nẵng
nói riêng, cũng nhƣ ở Việt Nam nói chung, tôi đã lựa chọn đề tài “Bảo vệ
quyền của lao động nữ trong pháp luật Việt Nam và thực tiễn thi hành tại
thành phố Đà Nẵng” để làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của mình.
2.Tình hình nghiên cứu của đề tài
Lao động, việc làm và bảo vệ quyền của lao động nữ là một trong những
vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm lớn của xã hội. Trong nhiều năm qua, đã có
nhiều công trình, đề tài, dự án tập trung nghiên cứu về vấn đề này, trƣớc hết
phải kể đến các công trình, đề tài của:
Ths. Đỗ Ngân Bình (2003), Viêc thực hiện các công ước của tổ chức lao
động quốc tế về lao động nữ ở Việt Nam, Tạp chí Luật học số 03/2003, Tr.8-
13.
Ths. Đỗ Ngân Bình (2004), Lao động Việt Nam với việc bảo vệ quyền
lợi người lao động, tạp chí Luật học số 03/2004, Tr.17-19.
TS. Nguyễn Hữu Chí (2004), Pháp luật về lao động nữ: Những hạn chế,
Tạp chí nghiên cứu Lập pháp số 03/2004, Tr.49-56.
9
TS. Nguyễn Hữu Chí (2009), Pháp luật về lao động nữ- Thực trạng và
phương pháp hoàn thiện, Tạp chí Luật học 09/2009, Tr. 26-32.
TS. Đào Thị Hằng (2003), Vấn đề bảo vệ người lao động nữ trong luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, Tạp chí Luật học số
03/2003, Tr. 30-34.
Trƣơng Thúy Hằng (2010), Giải quyết việc làm cho lao động nữ trong
thời kỳ hội nhập, Tạp chí quản lý nhà nƣớc số 170/2010, Tr. 34-38.
Ths. Nguyễn Thị Kim Phụng (2004), Quyền của lao động nữ theo quan

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn xác định mục tiêu nghiên cứu những quy định của pháp luật
Việt Nam về lao động nữ, thực trạng bảo vệ lao động nữ, quyền của lao động
nữ đƣợc thể hiện cùng với việc làm của họ nhằm về bảo vệ quyền, và lợi ích
hợp pháp trong quá trình lao động của cả nƣớc nói chung và địa bàn thành phố
Đà Nẵng nói riêng. Trên cơ sở đó đề xuất kiến nghị, giải pháp hoàn thiện góp
phần tích cực bảo vệ quyền của lao động nữ trên phạm phi cả nƣớc nói chung
và địa bàn Đà Nẵng nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hƣớng đến làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về lao động nữ và yêu cầu bảo vệ quyền và
lợi ích của lao động nữ trên cả nƣớc nói chung và trên địa bàn Thành phố Đà
Nẵng nói riêng trong giai đoạn hiện nay;
- Thực trạng bảo vệ quyền lao động nữ trong pháp luật Việt Nam hiện
nay và thực tiễn thi hành tại Đà nẵng; làm rõ những ƣu điểm, hạn chế, chỉ ra
những nguyên nhân cơ bản;
11
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và cơ chế
bảo vệ quyền của lao động nữ trên phạm vi cả nƣớc nói chung và địa bàn Đà
Nẵng nói riêng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng của hệ thống pháp luật Việt Nam
trong việc bảo vệ quyền của lao động nữ và thực trạng thi hành những quy
định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Do quan niệm về nội hàm của pháp luật và hệ thống pháp luật còn có
nhiều quan điểm khác nhau, vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống pháp

13
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG
NỮ, QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA
LAO ĐỘNG NỮ.
1.1. Những vấn lề lý luận cơ bản về lao động nữ và quyền của lao
động nữ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của lao động nữ
a) Khái niệm lao động nữ
Lao động là hoạt động đặc trƣng mang tính sáng tạo của con ngƣời trong
quá trình sống, tồn tại và thích nghi với thế giới tự nhiên cũng nhƣ xã hội. Lao
động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản
phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
Tính đến tháng 6 năm 2014, dân số Việt Nam là trên 90 triệu ngƣời,
trong đó nam có 43.347.731 ngƣời (chiếm 49,5%), nữ có 4.263.216 ngƣời
(chiếm 50,5%) [22]. Dân số Việt Nam thuộc nhóm “cơ cấu dân số trẻ”, vì vậy
Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đến sự ổn định của nguồn lao động.
Theo quan điểm của Mác “Ngƣời lao động là ngƣời sử dụng tƣ liệu sản
xuất của chính mình hoặc của ngƣời khác một cách hợp pháp để sản xuất ra
sản phẩm có giá trị sử dụng”[28,tr,87]. Căn cứ vào giới tính, ngƣời lao động
đƣợc chia làm hai loại: Lao động nam và lao động nữ. Giữa hai chủ thể này có
những đặc tính và cách thức thực hiện công việc khác nhau.
Trong cơ cấu lực lƣợng lao động của xã hội thì lao động nữ chiếm một
tỷ trọng rất lớn. Theo số liệu của Ủy ban vì sự tiến bộ của phụ nữ đƣa ra thì tỉ
lệ lao động nữ là 50,6% [28]. Phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, các
ngành và các khâu của quá trình kinh doanh, xuất khẩu. Góp một phần không
nhỏ tạo ra một lƣợng lớn của cải vật chất của toàn xã hội.
14
Khoản 1, Điều 3, Bộ luật lao động 2012 thì ngƣời lao động phải có các
điều kiện sau:“Người ít nhất 15 tuổi, có khả năng lao động, có giao kết hợp
đồng lao động và được trả lương, chịu sự quản lí điều hành của người sử dụng

vụ của ngƣời lao động đồng thời lại vừa thực hiện thiên chức làm vợ, làm mẹ.
Đây là đặc điểm dễ nhận biết nhất của ngƣời lao động nữ. Do cấu tạo về hình
dáng cơ thể, tâm sinh lý mà chỉ có ngƣời phụ nữ mới có khả năng sinh đẻ. Có
thể nói đây là đặc điểm chung của giới tính nữ (trừ một số trường hợp do
nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng đến thiên chức thiêng liêng này). Sự
khác biệt giữa lao động nữ và lao động nam chính là việc ngƣời phụ nữ sẽ phải
trải qua các thời kỳ mang tính tự nhiên nhƣ: mang thai, sinh đẻ, nuôi con, kinh
nguyệt hàng tháng, chăm sóc khi con nhỏ ốm đau…). Nhƣ vậy chỉ có giới tính
nữ đang có công việc cụ thể tại một đơn vị, cơ quan, tổ chức nhất định mới
thực hiện song song hai nhiệm vụ làm mẹ và thực hiện công việc cụ thể đƣợc
giao mà cả hai nhiệm vụ trên đều đòi hỏi trách nhiệm, khả năng chịu đựng
không hề nhỏ của Lao động nữ.
Ngoài hoạt động chuyên môn, lao động nữ còn chăm sóc gia đình, quán
xuyến việc nhà bởi theo quan niệm truyền thống ở Việt Nam lao động nữ thể
hiện vai trò này tốt hơn nhiều so với lao động nam. Đồng thời cũng là đặc điểm
để nhận biết nhất giữa lao động nam và lao động nữ. Đặc điểm này bắt nguồn
từ tính vị tha, từ bản chất vốn có của ngƣời phụ nữ .Với họ gia đình là tất cả,
việc chăm sóc chồng con mới là ý nghĩa cuối cùng của bản thân họ. Ngoài ra
còn do sự tác động của tƣ tƣởng trọng nam khinh nữ đã ăn sâu vào tiềm thức
con ngƣời từ hàng ngàn đời, đặc biệt đối với các nƣớc Á Đông…Một ngƣời
phụ nữ đƣợc đánh giá là giỏi giang hay thành công chƣa hẳn là họ có chức vụ
16
cao mà chính là họ tạo lập xây dựng một gia đình hạnh phúc. Chính vì thế thời
gian họ dành cho việc nhà sẽ nhiều hơn so với nam giới.
Ngƣời lao động nữ rất đa năng, sáng tạo, khéo léo trong việc thực hiện
công việc. Điều này có thể nhận thấy rõ ở chỗ họ có thể vừa giải quyết các
công việc mang tính học thuật, sử lý các công việc ở công ty một cách quyết
đoán. Nhƣng ngay sau đó họ lại có thể đảm nhiệm các công việc nhà đòi hỏi
tính khéo léo nhƣ: Nấu ăn, nội trợ, chăm sóc con cái, chăm sóc bố mẹ chồng…
Có thể thấy hầu hết ngƣời lao động nữ thƣờng có sức khỏe yếu hơn so

Và cũng trên cơ sở đó, tại Điều 26, Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã
khẳng định: "Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt, Nhà nước có chính
sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”. Luật bình đẳng giới ở Việt
Nam đã đƣợc thực hiện tốt, song song với nó là vấn đề quy định về quyền con
ngƣời. Hiện nay, chúng ta là một trong 32 quốc gia cam kết thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ những quy định về bình đẳng trong lĩnh vực lao động, bảo đảm cơ
hội bình đẳng cho nam và nữ, thu hẹp khoảng cách giữa 2 giới trong quá trình
thực hiện công việc. Ngoài ra các chính sách đối với lao động nữ, quyền của
lao động nữ và trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động đối với lao động nữ
đƣợc quy định tại chƣơng X, Bộ luật lao động năm 2012. Các văn bản pháp
luật của nhà nƣớc đều tập trung phản ánh và đƣa ra các quy định dựa trên các
tiêu chí về điều kiện sống và làm việc của ngƣời lao động nữ nhằm thực hiện
và tôn trọng quyền bất khả xâm phạm của con ngƣời, bên cạnh đó còn bảo vệ
sức khỏe cho bà mẹ trẻ em.
Quyền của lao động nữ đƣợc phổ biến rộng rãi qua nhiều hình thức
tuyên truyền khác nhau nhằm đƣa pháp luật vào đời sống. Nhờ thế mà ngƣời
18
lao động nữ hiểu rõ bản chất của pháp luật, có thái độ tôn trọng pháp luật nhằm
bảo vệ chính bản thân mình. Tuy nhiên do sự khác biệt về giới tính, xuất phát
từ đặc điểm phụ nữ ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lao động còn phải đảm nhận
thiên chức làm mẹ, nên thực tế lao động nữ vẫn còn gặp nhiều khó khăn cần
đƣợc hỗ trợ bằng các quy định mang tính chất đặc thù.
Pháp luật quy định về quyền của ngƣời lao động nữ đƣợc ƣu tiên hơn và
có tiến bộ hơn trƣớc, bởi lẽ lao động nữ là thành phần lao động có tố chất và
khéo léo trong một số ngành nghề nhất định. Bởi vậy, có thể nói quan tâm đến
ngƣời lao động nữ là quan tâm đến các thế hệ tƣơng lai, vì điểm xuất phát duy
nhất của cac thế hệ con ngƣời, các tài năng và sáng tạo của con ngƣời của thế
hệ mai sau đều bắt nguồn từ ngƣời mẹ.
So với ngƣời lao động nói chung thì ngƣời lao động nữ có 3 nhóm
quyền cụ thể nhƣ sau:

chính trị; quyền dân chủ về kinh tế, văn hóa, xã hội và Quyền tự do dân chủ, tự
do cá nhân. Với việc đƣa ra các quy định trên tất cả các mặt đời sống chính trị -
kinh tế - văn hóa – xã hội nhằm giúp cho công dân Việt Nam biết và thực hiện
quyền của mình.
- Thứ ba, nhóm quyền riêng biệt của lao động nữ: Pháp luật còn đƣa ra
những quy định riêng mang tính đặc trƣng cho phụ nữ trong từng ngành nghề,
từng lĩnh vực và từng điều kiện làm việc khác nhau. Việc có những quy định
đó là để phù hợp với sức khỏe, tâm lí và tính chất công việc của ngƣời lao
động nữ để họ có điều kiện chăm sóc bản thân, gia đình. Hiện nay pháp luật đã
quy định một số quyền riêng biệt cho lao động nữ cụ thể nhƣ sau:
20
+ Ngƣời lao động nữ đƣợc đảm bảo các chế độ về thai sản, thời giờ làm
việc và thời giờ nghỉ ngơi riêng biệt chỉ áp dụng đối với lao động nữ. Quy định
riêng căn cứ trên tính chất đặc trƣng của nữ giới đó là về thể chất cũng nhƣ quy
luật tự nhiên. Đặc điểm về tâm sinh lí ảnh hƣởng trực tiếp đến công việc nói
chung và đời sống nói riêng của LĐN. Đặc điểm này mang tính quy luật về thể
chất không thể thay thế đƣợc của ngƣời lao động nữ.
+ Chế độ đặc biệt chỉ dành riêng cho LĐN với các quy định riêng nhƣ:
Lao động nữ khi sinh con đƣợc đảm bảo các quyền lợi ngang bằng với sự hao
hụt về sức khỏe sau sinh hoặc trong trƣờng hợp nuôi con nuôi dƣới 6 tháng
tuổi cũng đƣợc hƣởng chế độ để đảm bảo cho việc chăm sóc trẻ em.
Ngƣời lao đông nữ đƣợc đảm bảo quyền của mình trong các quy định
của pháp luật Việt Nam đƣợc cụ thể thông qua hiến pháp; Bộ luật Lao động;
Luật bảo hiểm xã hôi; Luật bình đẳng giới; Luật nuôi con nuôi và một số văn
bản pháp luật hƣớng dẫn chi tiết việc thực hiện pháp luật. Thông qua các chế
độ, những hoạt động liên quan đến lao động nữ đƣợc thực hiện trong khuôn
khổ pháp luật. Nhà nƣớc quản lý và bảo hộ các quyền lợi của lao động nữ,
đồng thời đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động nữ có sự giám sát chặt chẽ
của ngƣời lao động (thông qua tổ chức công đoàn). Điều đó thể hiện tính dân
chủ của pháp luật Việt Nam trong việc bảo đảm quyền lợi cho ngƣời lao động

ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm thực thi quyền của lao động nữ cũng nhƣ trách
nhiệm của nhà nƣớc và cộng đồng trong việc đảm bảo thực thi các quyền này;
- Đƣợc đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nƣớc;
22
- Đối tƣợng điều chỉnh pháp luật về Quyền lao động nữ là các vấn đề
liên quan đến việc ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo thực hiện quyền của
lao động nữ phù hợp với các chuẩn mực, nguyên tắc chung của pháp luật Việt
Nam và những quy định, chuẩn mực của các điều ƣớc quốc tế có liên quan mà
Việt Nam là thành viên;
- Phƣơng pháp điều chỉnh của pháp luật về Quyền lao động nữ là tƣơng
đối đa dạng. Bởi lĩnh vực điều chỉnh mang tính chất liên ngành, vì vậy phƣơng
pháp điều chỉnh vừa là mang tính chất thỏa thuận, bình đẳng, lại vừa mang tính
chất mệnh lệnh, quyền uy. Phƣơng pháp điều chỉnh đƣợc xác định trên cơ sở
đặc điểm, tính chất của đối tƣợng điều chỉnh và đƣợc sử dụng với mức độ khác
nhau. Xuất phát từ bản chất của quan hệ lao động là tự do thƣơng lƣợng, nên
khi tham gia vào quan hệ lao động các bên cùng nhau thỏa thuận các vấn đề
liên quan trong quá trình lao động trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm đảm
bảo cho hai bên cùng có lợi và tạo điều kiện để các bên thực hiện tốt các nghĩa
vụ của mình.
1.2.2. Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền của lao động nữ
Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân là trách nhiệm của nhà nƣớc và
của toàn xã hội. Pháp luật Việt Nam đã đi sâu vào cơ chế sinh hoạt của xã hôi,
nghiêm cấm sự phân biệt giới tính, chống bất bình đẳng. Mặc dù trên thực tế,
còn nhiều vấn đề bất cập do pháp luật chƣa đi sâu vào đời sống xã hội, nhƣng
trên cơ sở lí luận, pháp luật đã quy định khá chặt chẽ. Hiện nay, việc quy định
các chế độ, chính sách cho phụ nữ đƣợc Đảng, Nhà nƣớc ta rất quan tâm, thể
hiện trên thực tế các chế độ, chính sách cho phụ nữ nói chung và ngƣời lao
động nữ nói riêng đang từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, đồng bộ, chặt chẽ; không
bị chồng chéo, trùng lắp trong các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật của các cơ
quan chức năng. Trên cơ sở thực hiện có hiệu quả các quy định hiện hành mà

định mới mẻ, mềm dẻo của pháp luật đƣợc đảm bảo hay không còn tùy một
phần quan trọng trong quá trình thực thi pháp luật và đƣa pháp luật vào đời
sống. Bên cạnh vai trò to lớn của pháp luật đối với việc bảo vệ ngƣời lao động
nữ, pháp luật quy định về vấn đề này còn có một ý nghĩa vô cùng to lớn đó là
tạo điều kiện về thể chất và tinh thần cho ngƣời lao động nữ để họ có sức khỏe
tốt làm tốt công tác của mình vừa có điều kiện để chăm sóc con cái, sinh ra
những mầm non cho đất nƣớc những thiên tài cho xã hội.
1.3. Những đặc điểm cơ bản của lao động nữ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng hiện nay đang trong thời kì “cơ cấu dân số vàng”,
nghĩa là tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động cao gấp đôi trong độ tuổi phụ
thuộc. Lực lƣợng lao động của Đà Nẵng chiếm gần 50% dân số thành phố.
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Xúc tiến đầu tƣ thành phố, năm 2011 lao
động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 18% lực lƣợng lao động thành phố,
công nhân kỹ thuật chiếm 9%, trung cấp chiếm 5% và 68% lực lƣợng lao động
khác Đây là một lợi thế lớn để tỉnh đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Cơ
cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào và đạt chất lƣợng tiêu chuẩn. Về cơ
bản lực lƣợng lao động nữ của TP. Đà Nẵng có cơ cấu phân theo nhóm tuổi
trẻ, thuận lợi để có thể nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật của lao động
nữ. Lao động nữ có thể dễ dàng đón nhận những tiến bộ khoa học kĩ thuật
trong sản xuất. Lực lƣợng lao động chia theo giới tính tại Thành phố Đà Nẵng
cũng không chênh lệch đáng kể, tuy nhiên thì nhu cầu sử dụng nguồn lao
động nam có phần lớn hơn vì tùy vào tính chất công việc. Nhƣng nhờ có sự
cơ cấu khá chặt chẽ mà tại Thành Phố tỉ lệ lao động nữ thất ngiệp hay không
có việc làm trong thời gian dài là đƣợc đẩy lùi. Đồng thời sớm ứng dụng
những khoa học kĩ thuật tiên tiến tạo ra những sản phẩm chất lƣợng đạt đến
đỉnh cao, và từ đó đẩy mạnh lên chất lƣợng cuộc sống của nguời lao động.
25

Trích đoạn CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ. Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ ở Việt Nam hiện nay Hệ thống chính sách pháp luật bảo vệ quyền lao động nữ của thành Phố Đà Nẵng Một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của lao động nữ ở Việt Nam hiện nay Một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện pháp luật, tăng tính hiệu quả, khả thi trong việc thực thi pháp luật về bảo vệ quyền của lao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status