đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ KIỂU HÌNH
SÁN LÁ GAN LỚN KÝ SINH Ở BÕ TẠI MỘT
SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LÝ BẢO TRÂN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: THÚ Y

Cần Thơ, 5/2014



Sinh viên thực hiện:
Lý BảoTrân
MSSV: 3103068
Lớp: Thú y K36
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: THÚ Y

Giáo viên hƣớng dẫn:
PGs.Ts. Nguyễn Hữu Hƣng Cần Thơ, 5/2014
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ KIỂU HÌNH
SÁN LÁ GAN LỚN KÝ SINH Ở BÕ TẠI MỘT
SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

i

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thật và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
luận văn nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn

Lý Bảo Trân
iii

LỜI CẢM ƠN
Biết ơn lắm công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy và tình cảm bạn bè!
Kính dâng ba, mẹ đã nuôi dƣỡng, chăm sóc, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi
có đƣợc ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn:
Thầy Nguyễn Hữu Hƣng đã dành nhiều thời gian quý báu của mình để
hƣớng dẫn, động viên và ủng hộ tôi trên con đƣờng nghiên cứu khoa học.
Thầy cố vấn Lê Hoàng Sĩ đã dìu dắt em trong những năm đầu đại học còn bỡ
ngỡ, thầy luôn quan tâm đến những khó khăn của em để giúp em vững bƣớc hơn
trên đƣờng đời.
Cảm ơn cô Nguyễn Hồ Bảo Trân đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong

tỉnh A nhiễm trung bình 6,050 ± 0,316 sán/cá thể bò; và tỉnh D nhiễm ở cƣờng độ
thấp nhất là 2,000 ± 0,312 sán/cá thể bò.
Đã phân loại đƣợc 5 dạng kiểu hình sán lá tại Đồng bằng sông Cửu Long
đƣợc đánh dấu lần lƣợt là F1, F2, F3, F4 và F5. Trong đó, kiểu hình F5 và F4 có
kích thƣớc lớn nhất với), kích thƣớc F5 là 36,129 ± 1,161 (mm) x 6,438 ± 0,288
(mm), kích thƣớc F4 là 33,176 ± 0,339 (mm) x 9,902 ± 0,107 (mm) và kiểu hình có
kích thƣớc nhỏ nhất là F3 với kích thƣớc 27,367 ± 0,340 (mm) x 10,104 ± 0,096
(mm).
Trong 5 kiểu hình đƣợc tìm thấy ở Đồng bằng sông Cửu Long ta thấy kiểu
hình F4 và F3 là phổ biến nhất với tần số xuất hiện lần lƣợt là 0,438 và 0,333. Ít
nhất là kiểu hình F2 với tần số xuất hiện là 0,002
Đại diện hình thái của một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại Đồng
bằng sông Cửu Long nghiêng về loài F.gigantica.
v

MỤC LỤC
TRANG
TRANG DUYỆT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM LƢỢC iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
CHƢƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2


vi

DANH SÁNH CHỮ VIẾT TẮT
F.hepatica Fasciola hepatica
F.gigantica Fasciola gigantica
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
CIAS Computer image analysis system
mm milimet
g gram
SL Số lƣợng
TSXH Tần số xuất hiện
ĐĐHT Đặc điểm hình thái
NXB Nhà xuất bản
KH&KT Khoa học và kỹ thuật
vii

DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
Hình 1
Vòng đời phát triển của Fasciola hepatica
7
Hình 2
Hình thái sán lá gan lớn trƣởng thành
10
Hình 3
Hình ảnh giác miệng và giác bụng của sán lá gan
11

Hình 14
Thƣớc đo thị kính (trên) và vật kính (dƣới) nhìn dƣới
kính hiển vi quang học
21
Hình 15
Dùng thƣớc trắc vi đo đƣờng kính giác bụng, giác
miệng của sán
21
Hình 16
Hình ảnh giác miệng và giác bụng quan sát dƣới kính
hiển vi
22
Hình 17
Kiểu hình sán lá gan dạng 1 (F1)
26
Hình 18
Kiểu hình sán lá gan dạng 2 (F2)
26
Hình 19
Kiểu hình sán lá gan dạng 3 (F3)
27
Hình 20
Kiểu hình sán lá gan dạng 4 (F4)
27
Hình 21
Kiểu hình sán lá gan dạng 5 (F5)
28
Hình 22
Hình ảnh sán lá gan lớn thu đƣợc tại 5 tỉnh ĐBSCL
29

Bảng 7
Tần số xuất hiện các kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở
bò tại một số tỉnh ĐBSCL
31

1

CHƢƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây ngành nông nghiệp nƣớc ta phát triển mạnh cả về trồng
trọt lẫn chăn nuôi. Nhiều đối tƣợng cây trồng, vật nuôi đƣợc chú ý ƣu tiên phát triển
phù hợp với nhu cầu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Ngành chăn nuôi cũng đƣợc
quan tâm đúng mức chiếm vị trí quan trọng trong tỷ trọng nông nghiệp.
Tuy nhiên, việc chăn nuôi còn gặp nhiều trở ngại, trong đó dịch bệnh vẫn là
vấn đề cần đƣợc quan tâm. Ngoài những bệnh truyền nhiễm có thể phát sinh thành
dịch nhƣ tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng,… thì các bệnh ký sinh cũng đã và
đang trở thành vấn đề nan giải. Chúng làm con vật trở nên gầy yếu, còi cọc, chậm
lớn, giảm sức đề kháng tạo điều kiện kế phát một số bệnh khác làm giảm hiệu quả
chăn nuôi, gây thiệt hại lớn về kinh tế. Trong đó Fasciola spp đƣợc biết đến là một
trong những loài ký sinh trùng gây bệnh trên động vật phổ biến, nhất là loài động
vật ăn cỏ và động vật nhai lại.
Tuy khá nhiều loài Fasciola spp khác nhau, song hai loài Fasciola quan
trọng nhất đƣợc biết gây bệnh cho ngƣời là F.hepatica (Linnaeus, 1758)
và F.gigantica (Cobbold, 1855). Hai loài này giống nhau ở nhiều đặc điểm hình
thái, sinh thái, sinh học nên khó phân biệt khi so sánh riêng lẻ. Tuy nhiên, chúng ta
vẫn có thể chẩn đoán, giám định và phân loại giữa F.hepatica và F.gigantica dựa
vào phƣơng pháp hình thái học (kiểu hình). Các kỹ thuật và phƣơng pháp này đã
đáp ứng đƣợc phần lớn yêu cầu về phân loại sinh vật và cho kết quả tốt.
Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm hình thái cũng nhƣ cách phân loại sán và
cũng sự chấp nhận của Bộ môn Thú y – Khoa Nông nghiệp – Trƣờng Đại học Cần

2.1.2 Thành phần sán lá gan lớn tại Việt Nam
Theo hệ thống phân loại truyền thống dựa vào hình thái, bệnh sán lá gan chủ
yếu do 2 loài F.hepatica và F.gigantica gây ra ở ngƣời và động vật theo mô tả của
Ngành
Lớp
Bộ
Loài
Cestoda
Trematoda
Digenea
F.hepatica
F.gigantica
Platyhelminthes
Fasciolidae
Họ
Giống
Fasciola
3

Dunn (1978) and Soulsby (1982). Tuy nhiên, việc phân biệt 2 loài này ở nhiều
vùng gặp phải khó khăn vì không phải tất cả các cá thể sán đều mang đặc điểm loài

trung gian. Tác giả đã nghiên cứu tỷ mỉ về hình thái để đƣa ra các thông số có thể
phân biệt 2 loài F.hepatica và F.gigantica trên cơ sở:
(a) Chỉ sử dụng sán ở cùng một vật chủ để tránh sự sai lệch về vật chủ
4

(b) Sán đƣợc cố định, nhuộm và gắn tiêu bản bằng cùng một phƣơng pháp để tránh
sai số kỹ thuật
(c) Sử dụng hệ thống phân tích hình ảnh qua máy tính (CIAS) để có các số đo 2
chiều và 3 chiều và cung cấp các tỷ lệ có ý nghĩa cho các chỉ số.
Nghiên cứu cho thấy khi chỉ xem xét đặc điểm hình thái, mà không chú ý
đến sự phát triển tƣơng quan, tất cả các số đo kích thƣớc sán trƣởng thành có thể
chồng chéo giữa 2 loài. Từ kết quả phân tích tƣơng quan cho thấy F.gigantica
thƣờng có số đo liên quan đến chiều dài cơ thể lớn hơn so với F.hepatica. Ngƣợc
lại, F.hepatica có các số đo liên quan đến chiều rộng cơ thể lớn hơn so với
F.gigantica, chứng tỏ rằng đặc điểm đặc trƣng của F.gigantica phát triển theo chiều
dài, còn F.hepatica phát triển theo chiều ngang và tỷ lệ chiều dài/chiều rộng
(BL/BW) là giá trị chính xác để phân biệt 2 loài. Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng của sán
lá gan lớn tại Việt Nam chứng tỏ tất cả sán đã phân loại thuộc loài F.gigantica.
Hồ Thị Thuận và Nguyễn Ngọc Phƣơng (1987) công bố tìm thấy 2 loài sán
lá gan F.gigantica và F.hepatica ở một số tỉnh miền Nam. Tác giả cũng mô tả 2
loài, sán lá gan F.gigantica có kích thƣớc 3,5 – 5,5 x 0,5 – 1,2 cm; F.hepatica có
kích thƣớc 2,0 – 3,0 x 0,8 cm. So sánh số đo của sán trƣởng thành với Periago et al.
(2006) thì rõ ràng đây là các số đo của 2 loài sán lá gan. Lê Hữu Khƣơng và cs
(2001) cũng công bố 2 loài sán lá gan ở các tỉnh trong cả nƣớc, tuy nhiên, nghiên
cứu này không có hình ảnh và phân tích về các số đo.
Kết quả nghiên cứu của Le et al., (2008) khẳng định ở Việt nam có một dạng
đặc trƣng của F.gigantica và một dạng khác giống F.hepatica. Giải thích cho tình
trạng này là việc nhập khẩu gia súc từ các nƣớc khác bị nhiễm F.hepatica thuần túy
hoặc dạng lai. Việc nhập khẩu gia súc này không chỉ do chính sách nhập khẩu gần
đây của Việt Nam, còn cả do sự trao đổi gia súc trƣớc đây giữa Đông Nam Á và

Sán trƣởng thành ký sinh trong ống dẫn mật, túi mật của gan trâu, bò, dê,
cừu,… Sau khi thụ tinh mỗi sán có thể đẻ 20.000 trứng. Trứng này theo mật xuống
ruột non sau đó tiếp tục theo phân ra ngoài. Nếu gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ:
15 – 30
0
C, ẩm độ cao, pH từ 5,5 – 7,5 có ánh sáng và môi trƣờng có nƣớc), trứng sẽ
nở thành ấu trùng micracidium. Dƣới tác động của ánh sáng micracidium thoát khỏi
vỏ trứng có tiêm mao bơi lội trong nƣớc (nếu thiếu ánh sáng micracidium không có
khả năng thoát khỏi vỏ nhƣng vẫn có khả năng tồn tại đến 8 tháng trong vỏ trứng).
Những micracidium bơi lội bên ngoài môi trƣờng dài 0,19mm rộng 0,026mm, có
nhiều lông nhỏ bao phủ (tiêm mao) hoạt động mạnh trong nƣớc không quá 40 giờ,
nhạy cảm với điều kiện nhiệt độ, hóa chất.
Khi gặp đƣợc ký chủ trung gian, là những loài ốc Lymnaea (L.viridis,
L.swinhoei, Ltruncatula, L. galba,…) chúng sẽ chui vào cơ thể ốc, di chuyển vào
gan, ruột…. Sau khi chui vào ốc, đến gan ốc, nó sẽ mất tiêm mao tách vỏ ngoài và
biến thành sporocyst, sporocyst dài 0,15mm hình túi, chứa nhiều tế bào phôi, những
tế bào phôi này to dần sau 15 – 30 ngày sau sporocyst sinh sản vô tính cho ra 5 – 15
redia (lôi ấu), redia có hình chỉ suốt, ít hoạt động, có miệng, hầu, ruột hình túi đơn
giản, chứa nhiều tế bào mầm. Sporocyst và redia chứa bên trong tăng lên nhất định
sẽ phá vỡ sporocyst và chui ra nội tạng ốc.
6

Redia tiếp tục sinh sản vô tính cho ra 15 – 20 cercaria. Thời gian từ
micracidium đến cercaria là 20 – 80 ngày. Cercaria gần giống nhƣ con nòng nọc,
kích thƣớc nhỏ, đuôi dài, có giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và phân thành 2
manh tràng, sau đó thì thành thục và thoát khỏi ốc ra môi tƣờng ngoài, di chuyển
trong nƣớc. Cercaria có kích thƣớc 0,28 – 0,30mm chiều dài và 0,23mm chiều
rộng. Mỗi ốc có thể có tới 600 – 800 cercaria.
Sau khi cercaria chui ra khỏi vỏ ốc (từ vài phút đến 2 giờ), chúng rụng đuôi,
tiết ra nhiều chất nhờn dính, màu hung nâu đóng kén thành metacercaria (nang ấu).
Hình 1. Vòng đời phát triển của Fasciola hepatica
(Nguồn: www.advite.com)
Tác hại của sán
Sán ký sinh và bệnh do giun sán làm ảnh hƣởng rất lớn, lâu dài cho ký chủ,
làm giảm năng suất chăn nuôi do tác động của sán:
 Tác động cơ học: ngăn trở quá trình tiêu hóa hấp thu thức ăn làm tức hoặc
ép, phá hoại các tổ chức, làm rách, tróc niêm mạc gây xuất huyết đƣa đến
hiện tƣợng viêm cấp tính, viêm mãn tính.
 Tác động cƣớp đoạt: sử dụng thức ăn của ký chủ đã tiêu hóa, hút máu làm ký
chủ gầy, không tăng trọng.
 Tác động do tiết độc: giun sán có khả năng tiết độc tố gây những hậu quả
nhƣ giảm sức đề kháng, còi cọc, gây những biến loạn thần kinh,…
2.2.4. Bệnh sán lá gan trên trâu bò
Bệnh phụ thuộc vào mức độ nhiễm sán, tình trạng sức khỏe, tuổi, mùa vụ và
tình hình quản lý, chăm sóc, thƣờng thời gian nung bệnh 20 – 30 ngày.
Tác hại đối với ngành chăn nuôi
Khi bệnh phát sinh lƣu hành có tính chất địa phƣơng thƣờng làm súc vật chết
nhiều, nhất là súc vật non. Bệnh ở thể cấp tính gây chết, ở thể mãn tính làm giảm
năng suất vật nuôi: làm gia súc gầy còm, sút cân, kiệt sức, giảm chất lƣợng và năng

ngực. Con vật nhai lại yếu, khát nƣớc, tiêu chảy xen kẻ táo bón, gầy dần. Khám
thấy gan to và đau, thỉnh thoảng ho. Trâu, bò cái dễ sẩy thai vì lƣợng calci trong
máu quá thấp. Lƣợng sữa có thể giảm 50% đôi khi biểu hiện triệu chứng thần kinh
nhƣ quay cuồng nếu không đƣợc chữa, con vật bị chết do kiệt sức.
Bệnh tích
Tùy theo độ nhiễm sán. Súc vật nhiễm nhiều sán thƣờng thấy viêm gan cấp
tính, gan sƣng, xung huyết, trên mặt gan có những vệt đỏ dài 2 – 4 mm (do sán non
di hành). Khi nhiễm nặng còn thấy viêm phúc mạc. Sau 2 – 3 tháng cảm nhiễm, ta
thấy xuất hiện viêm gan mãn tính, những mô gan bị hủy, gan xơ cứng, niêm mạc
ống dẫn mật dày lên do mô liên kết tăng sinh.
9

Khi nhiễm nhẹ, bênh tích ở ống dẫn mật và bề mặt gan không thấy rõ. Khi
nhiễm nặng, trâu, bò, dê gầy rạc, máu loãng, thịt màu xám, xoang bụng, xoang
ngực, xoang bao tim tích dịch phù trong suốt.
Fasciola còn có khả năng ký sinh trong bào thai gia súc do quá trình di hành
bằng đƣờng tuần hoàn.
Chẩn đoán
Với con vật còn sống việc chẩn đoán dựa vào
 Triệu chứng của bệnh: con vật kiệt sức, rụng lông,….
 Căn cứ vào dẫn liệu dịch tễ học của bệnh.
 Xét nghiệm phân của gia súc bằng phƣơng pháp gạn rửa nhiều lần để tìm
trứng sán.
 Chẩn đoán bằng kháng nguyên: dùng kháng nguyên tiêm vào nội bì, căn cứ
vào phản ứng nơi tiêm để phát hiện bệnh.
Với con vật đã chết, ta tiến hành mổ khám tìm sán lá gan ở giai đoạn trƣởng
thành trong ống dẫn mật, gan, xoang bụng và những nơi khác. Phƣơng pháp này
chính xác hơn cả.
Điều trị
Hiện nay có nhiều thuốc có hiệu quả trong việc điều trị bệnh sán lá gan nhƣ:

những nơi ẩm ƣớt, phải cắt cỏ cao hơn mặt nƣớc để tránh metacercaria, sau đó nên
phơi khô. Nguồn nƣớc phải sạch, không có ký chủ trung gian và không nhiễm
metacercaria này.
Súc vật nhập nơi khác đến cần phải kiểm tra, tránh nhập súc vật từ những vùng
có bệnh, khi chƣa kiểm tra và điều trị triệt để.
2.2.5. Đặc điểm hình thái
Hình thái chung: Giống Fasciola
Đặc điểm: Fasciolinae. Sán lá có kích thƣớc lớn có dạng hình lá. Giác bụng
nằm gần giác miệng, có hầu thực quản ngắn và hai nhánh ruột. mặt ngoài của hai
nhánh ruột có nhiều nhánh bên. Buồng trứng nằm bên phải trƣớc tinh hoàn. Tinh
hoàn rất phát triển hình nhành cây, chiếm toàn bộ khoảng giữa cơ thể. Tử cung ít
phát triển, nằm iữa ống dẫn ngang của tuyến noãn hoàng và giác bụng. tuyến noãn
hoàn gồm nhiều bao noãn mảnh, mịn, nằm dọc hai bên theo chiều dài cơ thể. Túi
chƣa tinh nằm trong túi sinh dục, không có túi nhận tinh.
Hinh 2. Hình thể sán lá gan lớn trƣởng thành
Đặng Thị Cẩm Thạch (2010)
11


phân biệt.
Tử cung chứa đầy trứng
Ootype
Buồng trứng
Tuyến noãn hoàng
Tinh hoàn
12

Fasciola gigantica (Cobbold 1885)
Hình dáng giống nhƣ chiếc lá, dài 25 – 75mm, rộng 5 – 12mm. Đa số chiều
dài gấp 3 lần chiều rộng. Đầu sán có chóp, thƣờng có màu xám, không có vai, phần
đầu phình ra. Hai rìa bên thân song song nhau, phần cuối thân kín lại. Hầu dài hơn
thực quản, ruột phân thành nhiều nhánh nhỏ. Chúng có giác miệng và giác bụng.
Các giác bụng tròn lớn lồi ra, giác miệng nhỏ ở ngay đỉnh đầu.
Sán không có hệ hô hấp, tuần hoàn và cơ quan thị giác. Cũng nhƣ nhiều loài
sán lá khác, F.gigantica là loài lƣỡng tính, có thể thụ tinh chéo hoặc tự thụ tinh. Túi
sinh dục lớn nằm gần giác bụng. Buồng trứng phân thành nhiều nhánh nằm gần
giữa trƣớc thân, tuyến noãn hoàn xếp dọc 2 bên thân. Hai tinh hoàn phân nhánh
nằm chồng lên nhau.
Bảng 2. So sánh kích thƣớc của Fasciola gigantica Cobbold (1885)
Kích thƣớc
Skryabin (1948)
Ben Dawes (1968)
Soulsby (1982)
Chiều dài (mm)
33 – 75
25 – 75
25 – 75
Chiều rộng (mm)
5 – 12
Hình 6. Sán lá gan F.hepatica
(Nguồn: http://www.stanford.edu)
Bảng 3. Phân biệt hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica
Đặc điểm
Fasciola hepatica
Fasciola gigantica
Chiều dài thân
< 30 mm
< 75mm
Chiều rộng thân
4 – 16 mm
5 – 12mm
Phía trƣớc
Tạo vai
Không tạo vai
Phía đuôi
Nhọn

Hai mép thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status