1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
00000
ðẶNG THỊ MỸ VẸN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING HUY
ðỘNG VỐN CHO NGÂN HÀNG TMCP ðẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 52240101
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: D340101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LƯU TIẾN THUẬN Tháng 5– Năm 2014 iLỜI CẢM TẠ
Sau hơn 3 tháng thực tập, tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ thực tế tại
Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang, kết
hợp cùng những kiến thức ñã ñược học tại trường ñã giúp cho em hoàn thành
ñề tài luận văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ dẫn
của Thầy Lưu Tiến Thuận và sự dạy dỗ tận tình của quý Thầy (cô) trường ðại
học Cần Thơ, ñặc biệt là Thầy (cô) khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Ngân hàng TMCP ðầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang ñã tạo cơ hội và ñiều kiện ñể em
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2.1.2.2 Các thành phần của Marketing dịch vụ 13
2.1.3 Kế hoạch Marketing 14
2.1.3.1 Khái niệm Marketing 14
2.1.3.2 Khái niệm kế hoạch Marketing 15
2.1.3.3 Vị trí kế hoạch Marketing trong doanh nghiệp 15
2.1.3.4 Phương pháp hoạch ñịnh Marketing 16
2.1.3.5 Nội dung của kế hoạch Marketing 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
vi
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 21
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 21
3.1.1 Năng lực của ngân hàng 22
3.1.2 Sản phẩm của ngân hàng 22
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
23
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 23
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 24
3.2.2.1 Ban giám ñốc 24
3.2.2.2 Chức năng của các phòng ban 24
3.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG KINH DOANH 28
3.3.1 Phân tích thu nhập 28
3.3.2 Phân tích chi phí 29
3.3.3 Phân tích lợi nhuận 31
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33
ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang 57
4.2.3 Chiến lược STP tại Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Hậu Giang 58
4.2.3.1 Phân ñoạn thị trường 58
4.2.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 59
4.2.3.3 ðịnh vị thị trường 59
4.2.4 Kế hoạch Marketing huy ñộng vốn cho Ngân hàng TMCP ðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang 59
4.2.4.1 Chiến lược sản phẩm 60
4.2.4.2 Chiến lược giá cả 62
4.2.4.3 Chiến lược phân phối 62
4.2.4.4 Chiến lược chiêu thị 68
4.2.4.5 Chiến lược về phương tiện hữu hình 68
4.2.4.6 Chiến lược về quy trình cung ứng sản phẩm 68
4.2.4.7 ðịnh vị phát triển nguồn nhân lực 68
4.2.5 Chương trình hành ñộng 69
4.2.6 Dự trù ngân sách 73
viii
4.2.7 Kiểm tra 73
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN 74
5.2 KIẾN NGHỊ 74
5.2.1 ðối với Ngân hàng Nhà Nước 74
5.2.2 ðối với Ngân hàng ðầu tư và Phát Triển Trung Ương 75
5.2.3 ðối với Ngân hàng ðầu tư và Phát triển chi nhánh Hậu Giang 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Phân tích lợi nhuận của Ngân hàng qua các năm từ 2011- 2013
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.1 Tình hình các sản phẩm tiền gửi của BIDV qua các năm 2011-2013
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.2 Tình hình lãi suất huy ñộng của ngân hàng BIDV qua các năm
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3 Kết quả thanh toán bằng thẻ tại BIDV chi nhánh Hậu Giang qua các
năm 2011, 2012 và 2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4 Cơ cấu giải thưởng cho chương trình Lộc Xuân Mai Mắn Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.5 Trình ñộ chuyên môn của CB–CNV ngân hàng BIDV Hậu Giang
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.6 Ma trận phân tích SWOT cho họat ñộng huy ñộng vốn của BIDV chi
nhánh Hậu Giang Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7 kế hoạch lãi suất năm 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.8 Chi phí dự kiến cho giải thưởng Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.9 Chi phí dự kiến cho khâu quảng cáo Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.10 Dự kiến chi phí trao học bổng cho sinh viên và tặng quà tết cho gia
ñình có hoàn cảnh khó khăn, gia ñình chính sách Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.11 Ngân sách cho chương trình “Tri Ân Khách Hàng” Error!
Bookmark not defined. x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NH : Ngân hàng
TMCP : Thương mại Cổ phần
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế
giới)
GDP : Gross Domest Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
xi
BIDV : Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam
ATM : Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự ñộng
1
kỳ hạn từ 1 tháng ñến dưới 6 tháng giảm từ 7%/năm xuống 6%/năm; lãi suất
tối ña áp dụng ñối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng ñến dưới 6 tháng tại Quỹ
tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô giảm từ 7,5%/năm xuống
6,5%/năm. Chính vì sự thay ñổi ñó ñòi hỏi mỗi Ngân hàng xây dựng cho mình
chiến lược Marketing phù hợp cho hoạt ñộng huy ñộng nhằm ñạt ñược những
kết quả nhất ñịnh.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang, qua tìm hiểu, nghiên cứu cũng như
2
tiếp xúc trực tiếp, em nhận thấy hoạt ñộng huy ñộng vốn của Ngân ñang giảm
sút. Vì vậy, việc ñề ra kế hoạch giúp nâng cải thiện hoạt ñộng huy ñộng vốn là
rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, em chọn ñề tài “ Xây dựng kế
hoạch Marketing huy ñộng vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ðầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài tiến hành xây dựng chiến lược marketing huy ñộng vốn của
Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang giai
ñoạn 6 tháng cuối năm 2014.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP ðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng Marketing huy ñộng vốn của Ngân hàng
những năm gần ñây.
- Phân tích và ñánh giá các yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến hoạt ñộng huy
ñộng vốn của Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu
Giang.
- Xây dựng kế hoạch Marketing huy ñộng vốn cho giai ñoạn 6 tháng cuối
TMCP Á Châu chi nhánh Cà Mau.
Lập kế hoạch Marketing cho ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển chi
nhánh Cần Thơ, Lê Thị Ngọc Hà (2009), Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
trường ðại học Cần Thơ. ðề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt ñộng kinh
doanh của ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007, 2008, song song ñó tác giả còn
phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng Marketing của ngân hàng qua các
năm. Qua ñó chỉ ra ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ngân hàng từ ñánh giá môi
trường bên trong và bên ngoài sau ñó ñưa ra chiến lược phù hợp thực tế theo
từng tiêu chí ñể thực hiện kế hoạch Marketing.
Nguyễn Hồ Khánh (2007). Hoạch ñịnh chiến lược Marketing tại công
ty cổ phần bột giặt LIX, khoa Quản trị kinh doanh, trường ðại học Kỹ Thuật
Công Nghệ. ðề tài nghiên cứu hoạt ñộng Marketing tại công ty những năm
gần ñây, ñánh giá môi trường bên trong, nghiên cứu môi trường bên ngoài
nhằm ñưa ra chiến lược Marketing phù hợp. Sử dụng các phương pháp phân
tích tài chính, phương pháp tổng hợp so sánh, phương pháp ma trận SWOT ñể
giải quyết vấn ñề. Sau ñó ñề ra một số giải pháp và kiến nghị cho công ty cổ
phần bột giặt LIX cải thiện hoạt ñộng Marketing.
ðề tài “ Xây dựng kế hoạch Marketing cho hoạt ñộng huy ñộng vốn của
Ngân hàng Thương mại cổ phần ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Hậu Giang” cũng dựa vào phương pháp so sánh ñể phân tích tình hình hoạt
ñộng kinh doanh, tình hình huy ñộng vốn của Ngân hàng. Ngoài ra, cũng còn
tập trung vào việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ñể từ ñó ñánh
giá ñiểm mạnh và ñiểm yếu, cơ hội và ñe dọa ñối với hoạt ñộng huy ñộng vốn,
sử dụng ma trận SWOT lựa chọn chiến lược phù hợp với doanh nghiệp.
4
Nhưng ñiểm mới ở ñây là việc bám sát vào tình hình và khả năng thực tế của
ñơn vị, cũng như dựa vào kế hoạch Marketing huy ñộng vốn của Ngân hàng
ñể ñưa ra những ñề xuất hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả huy ñộng vốn
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Nghiệp vụ huy ñộng vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng
nhất trong nền kinh tế, tổng tài sản có của ngân hàng thương mại luôn luôn có
khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Mặt khác, khối lượng
séc hay tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mà nó có thể tạo ra chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng cung tiền tệ của cả nền kinh tế.
Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại:
− Ở Hoa Kỳ: ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung
cấp các dịch vụ tài chính và hoạt ñộng trong ngành công nghiệp dịch vụ tài
chính;
− Ở Pháp: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường
xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số
tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ
tài chính;
− Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của Hội ñồng Nhà
nước xác ñịnh “ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
ñộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là
phương tiện thanh toán”.
Qua những khái niệm trên có thể rút ra một số ñiểm ñặc trưng của Ngân
hàng thương mại như sau:
− Ngân hàng thương mại là một tổ chức ñược phép sử dụng ký thác của công
chúng với trách nhiệm hoàn trả;
− Ngân hàng thương mại là một tổ chức ñược phép sử dụng ký thác của công
chúng ñể cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác.
Vai trò của vốn huy ñộng ñối với hoạt ñộng của Ngân hàng: Vốn huy
ñộng hay còn gọi là vốn nợ là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Chất lượng
và số lượng của nó ảnh hưởng ñến chất lượng và số lượng các khoản vay và
ñầu tư.
− Thứ nhất, vốn huy ñộng là phương tiện giúp NHTM tổ chức mọi hoạt ñộng
kinh doanh của mình. Hay nói cách khác, vốn huy ñộng ñược coi là ñầu vào
sống còn của ngân hàng, ngân hàng không có vốn thì không thực hiện ñược
các nghiệp vụ kinh doanh. Những ngân hàng có khối lượng vốn lớn là những
ngân hàng có thế mạnh trong kinh doanh. Chính vì thế, có thể nói: vốn là ñiểm
ñầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Do ñó, ngoài vốn ñiều lệ theo
quy ñịnh ban ñầu, thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng
trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt ñộng của mình.
− Thứ hai, vốn quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng tín dụng và các hoạt ñộng khác
của ngân hàng. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân
hàng. Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với các ngân
7
hàng khác. Có nhiều vốn ngân hàng sẽ có ñiều kiện ñể ñưa ra các hình thức tín
dụng linh hoạt, có ñiều kiện ñể hạ lãi suất từ ñó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.
Mà vốn huy ñộng của ngành ngân hàng lại chiếm tỷ lệ khoảng 2/3 trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng, vì thế vốn huy ñộng lại càng ñóng vai trò quan
trọng hơn trong các hoạt ñộng của ngân hàng hiện nay.
- Thứ ba, vốn huy ñộng quyết ñịnh năng lực thanh toán, khả năng chống ñỡ
rủi ro thanh khoản, ñảm bảo uy tín của NHTM trên thị trường. ðiều kiện ñể
xây dựng ñược uy tín của ngân hàng chính là vốn của ngân hàng. Có nhiều
vốn khả năng thanh toán của ngân hàng luôn ñược ñảm bảo, các khách hàng
luôn cảm thấy yên tâm khi giao thiệp với ngân hàng. Trong nền kinh tế nhiều
biến ñộng như hiện nay, khả năng thanh toán luôn ñược các ngân hàng quan
tâm hàng ñầu và ñể làm ñược ñiều ñó thì các ngân hàng luôn tìm cách huy
Theo ñối tượng huy ñộng
- Vốn huy ñộng từ dân cư: Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng
tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục ñích
tiết kiệm, kiếm lời và ñể thanh toán. ðây là nguồn vốn có tiềm năng lớn và
khá ổn ñịnh ñối với NHTM. Nguồn vốn này rất ña dạng vì nó có thể huy ñộng
dưới nhiều hình thức ñể phục vụ mục tiêu phát triển của ngân hàng. Các hình
thức huy ñộng từ dân cư gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi cá nhân (có kỳ hạn
và không kỳ hạn), giấy tờ có giá. ðây ñược xem là nguồn huy ñộng ñáng kể
của ngân hàng ñể phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của mình.
- Vốn huy ñộng từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp: Nguồn vốn này
chiếm tỷ trọng chủ yếu của tiền gửi thanh toán. Nó là nguồn vốn lưu ñộng mà
doanh nghiệp xác ñịnh sẽ trả cho nhà cung cấp tại những thời ñiểm theo thời
hạn khác nhau. Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới các hình
thức: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với mức lãi suất hưởng khác
nhau. ðồng thời ngân hàng sẽ mở cho các ñơn vị tổ chức, doanh nghiệp tài
khoản tương ứng ñể thuận tiện trong việc sử dụng.
- Vốn huy ñộng từ các tổ chức tín dụng khác: NHTM có thể huy ñộng vốn
bằng hình thức ñi vay các NHTM khác và các tổ chức tín dụng. Loại vốn này
có lãi suất cao hơn lãi suất từ nguồn tiền gửi hay huy ñộng từ dân cư. Tuy
nhiên nó cũng hết sức cần thiết ñể ñáp ứng nhu cầu dự trữ, chi trả cấp bách.
Các ngân hàng có thể vay mượn mà không cần ñảm bảo hoặc ñược ñảm bảo
bằng chứng khoán của kho bạc.
Theo thời gian huy ñộng
Việc phân loại vốn theo thời gian có thể giúp cho ngân hàng có thể chủ ñộng
ñược hoạt ñộng tín dụng của mình. Tùy theo thời hạn tương ứng mà ngân hàng
có thể ñề ra các giải pháp cụ thể ñể ñiều chỉnh nguồn vốn của mình.
- Vốn huy ñộng ngắn hạn: : Là những nguồn vốn huy ñộng có thời hạn dưới
1 năm mà ngân hàng áp dụng ñể huy ñộng vốn ngắn hạn trên thị trường. ðể
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, ngân hàng ñã chia nhỏ từng kỳ hạn thành
thứ ba hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng vào bất cứ
lúc nào dù ngân hàng ñang gặp khó khăn về vốn hay thị trường ñang không ổn
ñịnh gây bất lợi cho ngân hàng. Qua nghiệp vụ này cả khách hàng và ngân
hàng sẽ ñều có lợi. ðối với khách hàng nhờ gửi tiền vào ngân hàng mà ñược
hưởng lãi suất thấp thậm chí là lãi suất bằng không, nhưng họ lại ñược hưởng
những dịch vụ miễn phí và những sản phẩm tiện ích ñi kèm như thanh toán
bằng chuyển khoản hay nói cách khác ñó ñược xem là khoản lãi mà ngân hàng
trả cho họ một cách gián tiếp. Tài khoản tiền gửi của khách hàng chiếm phần
lớn khách hàng là các tổ chức doanh nghiệp với mục ñích chủ yếu nhằm ñáp
ứng nhu cầu thanh khoản của họ. Vốn huy ñộng từ tiền gửi này ñược huy ñộng
trên cơ sở lòng tin và uy tín của khách hàng ñối với ngân hàng. Còn ñối với
ngân hàng thì tiền gửi thanh toán như một khoản nợ mà ngân hàng sẽ phải trả
cho khách hàng gửi tiền vào bất cứ lúc nào họ yêu cầu. Chi phí trả cho nguồn
tiền gửi này tương ñối rẻ, ngân hàng có thể sử dụng nguồn tiền gửi này ñể cho
vay, tuy nhiên việc cho vay phải có mức ñộ, phải có dự trữ nhằm ñáp ứng kịp
thời, ñầy ñủ các yêu cầu của khách hàng và chấp hành quy ñịnh của Ngân
hàng Nhà nước. Ngày nay, các ngân hàng ñang có sự cạnh tranh gay gắt trong
10
các dịch vụ ñặc biệt trong việc huy ñộng tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi có kỳ hạn: ðây là loại tiền gửi mà khi gửi tiền vào ngân hàng có sự
thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về lãi suất tiền gửi và thời hạn rút
tiền. Thông thường ngân hàng quy ñịnh khách hàng không ñược rút tiền trước
thời hạn. Tuy nhiên do áp lực cạnh tranh hiện nay các ngân hàng vẫn phải
chấp nhận cho khách hàng rút tiền trước thời hạn nhưng người gửi chỉ ñược
hưởng lãi suất thấp hơn mức lãi suất ñã thỏa thuận ban ñầu thông thường là
ñược hưởng mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn và chịu một mức phạt nhất
ñịnh tùy thuộc vào chính sách huy ñộng vốn của ngân hàng và loại tiền gửi có
kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn ñịnh và ngân hàng có
thể sử dụng nguồn vốn này một cách chủ ñộng làm nguồn vốn kinh doanh. Do
thiết. ðây là hình thức huy ñộng vốn theo hướng hỗ trợ những kế hoạch ổn
ñịnh lâu dài của khách hàng, là dịch vụ ñược khá nhiều ngân hàng cung cấp
trong giai ñoạn hiện nay làm ña dạng hơn các hình thức huy ñộng vốn của
ngân hàng.
* Huy ñộng vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Huy ñộng vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá là việc các NHTM phát
hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng ñể huy ñộng vốn.
Trong hình thức này, ngân hàng chủ ñộng phát hành chứng từ có giá theo ñợt
ñể bổ sung nguồn vốn kinh doanh, mà chủ yếu là nguồn vốn trung và dài hạn.
Hình thức huy ñộng vốn này ñược thực hiện dưới mục ñích sử dụng vốn cụ
thể, số lượng và thời gian phát hành nhất ñịnh khi cần thiết. ðặc ñiểm của
khoản nợ này có tính ổn ñịnh cao, quyền ñòi tiền xếp sau các lọai tiền gửi
khác. Rất nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn ñến không
ñáp ứng ñược nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy việc phát hành các
giấy tờ có giá với thời hạn dài sẽ ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo và gia
tăng các nguồn trung và dài hạn cho ngân hàng. Ngân hàng có thể sử dụng
nguồn vốn này ñể cho vay các dự án, tài trợ cho trang thiết bị công nghệ và bất
ñộng sản cho sản xuất của các doanh nghiệp và nhu cầu của người tiêu dùng.
Huy ñộng vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá thường có lãi suất cao hơn
các loại tiền gửi có cùng kỳ hạn.
* Huy ñộng vốn từ các khoản tiền vay
Trong khi tài khoản tiền gửi chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn
thì cũng có những nguồn vốn tương ñối quan trọng bắt nguồn từ các khoản
vay. Các khoản vay ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt ñộng của các
NHTM. Các ngân hàng có thể ñi vay từ nhiều nguồn khác nhau:
- Vay từ Ngân hàng Nhà nước: Các NHTM vay NHNN trong trường hợp thiếu
hụt dự trữ, ñể ñáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản và giải quyết vấn ñề cấp
bách xảy ra chứ không phải ñi vay ñể cho vay. Ngân hàng Nhà nước ñược coi
là cứu cánh hay người cho vay cuối cùng của NHTM. Các hình thức vay
thường gặp là thông qua chiết khấu hoặc tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn
- Vốn ủy thác: ủy thác là hoạt ñộng làm hộ và ñược hưởng hoa hồng, gồm
nhiều loại hình: ủy thác ñầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân, ủy thác thu
hộ…
Theo từng loại tiền
- Vốn huy ñộng bằng VNð: Ngân hàng huy ñộng vốn bằng VNð thông qua
các tất cả các hình thức huy ñộng vốn khác nhau với các mục ñích sử dụng
khác nhau. Trong nguồn vốn ngân hàng huy ñộng ñược thì nguồn vốn huy
ñộng bằng VNð chiếm tỷ trọng cao, ñáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của
ngân hàng.
- Vốn huy ñộng bằng ngoại tệ: Ngoài huy ñộng bằng VNð, ngân hàng cũng
tiến hành huy ñộng vốn bằng ngoại tệ. Mục ñích huy ñộng vốn ngoại tệ của
ngân hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt ñộng
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng.