phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CẦN THƠ, 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
MSSV/HV: 4104475
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN PHÚ SON
CẦN THƠ, 12/2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ và thực tập tại Ngân
hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Vietinbank Cần Thơ), em


Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người nhận xét
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



3.1 Vài nét về lịch sử hình thành và hoạt động của ngân hàng
Công Thương Cần Thơ 22
3.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22
3.1.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ 24
vii
3.1.3 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Công Thương Cần Thơ 25
3.2 Giới thiệu về sản phẩm cho vay tiêu dùng 28
3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Công Thương
chi nhánh Cần Thơ 32
3.3.1 Giai đoạn 2010 – 2012 32
3.3.2 Sáu tháng đầu năm từ 2012 và 2013 36
3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thời gian qua 37
3.4.1 Thuận lợi 37
3.4.2 Khó khăn 37
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 39
4.1 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng Công Thương Cần Thơ 39
4.1.1 Quy mô vốn huy động 39
4.1.2 Cơ cấu vốn huy động 41
4.2 Phân tích chung hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ 44
4.2.1 Tình hình tín dụng giai đoạn từ 2010 – 2012 45
4.2.2 Tình hình tín dụng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 53
4.3 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Cần Thơ 55
4.3.1 Cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay 56
4.3.2 Cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 62
4.4 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công Thương
Cần Thơ 69

Bảng 4.11 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo
từ 2010 – Q2/2013 66
Bảng 4.12 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo
từ 2010 – Q2/2013 68
Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng từ
năm 2010 – Q2/2013 70
x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietinbank – Cần Thơ 2013 25
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010 - 2012 34
Hình 4.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ 2010 – 2012 50
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TMCP Thương mại cổ phần
Vietinbank Vietnam Bank for Industrial and Trade
MBBank Military Commercial Joint Stock Bank (Ngân hàng Quân đội)
OceanBank Ngân hàng TMCP Đại Dương
TechcomBank Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
NHCT Ngân hàng Công Thương
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
IFC International Finance Corporation (Công ty tài chính Quốc tế)
CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
NQ Nghị Quyết
CP Chính Phủ
Q2 Quý 2
1

ngân hàng đang hướng đến.
Vietinbank là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất nằm trong danh sách
thường niên 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới do Tạp chí chuyên xếp hạng
Forbes Hoa Kỳ công bố (04/2012). Cũng trong năm 2012, Vietinbank chính
thức được công bố đứng đầu ngành ngân hàng, đứng trong TOP 3 doanh
nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam, được giải thưởng “Ngân hàng
bán lẻ tiêu biểu của năm 2012”,… Với đội ngũ nhân viên làm việc chuyên
2
nghiệp, chất lượng dịch vụ và hệ thống an ninh thông tin luôn được đánh giá
cao, Vietinbank đã tạo được dấu ấn riêng trong thị trường tài chính trong nước
và khu vực Tây Nam Bộ. Với phương châm hoạt động “Bền vững- An toàn -
Hiệu quả - theo chuẩn mực và thông lệ Quốc tế”, Vietinbank nói chung và
Vietinbank Cần Thơ nói riêng đang tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng dành cho cá nhân và hộ gia đình, đặc biệt chiếm tỷ trọng lớn là hoạt
động cho vay cá nhân hướng đến bộ phận người dân có nhu cầu vay vốn để
sản xuất hoặc tiêu dùng. Bên cạnh đó, thị trường khu vực ĐBSCL với dân số
đông, mức sống người dân đang được cải thiện đáng kể, nhu cầu tiêu dùng
đang ngày một tăng cao sẽ là thị trường đầy tiềm năng cho mảng tín dụng này.
Xuất phát từ các vấn đề trên cùng với tình hình thực tế Cho vay tiêu
dùng tại Vietinbank - Cần Thơ, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho
cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietinbank Cần
Thơ trong giai đoạn 2010-2012 và đến hết quý 2 năm 2013. Từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm mở rộng, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân
hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, cần phải giải quyết các vấn đề sau:

Theo các nghiên cứu của Phạm Quỳnh Hảo Dung (2013) và Hồ Ngọc
Châu (2008) đã phát hiện ra một số khó khăn cơ bản giống nhau sau:
- NHCT chỉ tập trung cho vay đối với khách hàng truyền thống trong
kinh doanh lĩnh vực công thương nghiệp, thủy hải sản là chủ yếu, còn các sản
phẩm cho vay khách hàng cá nhân tuy có phát triển nhưng chưa thật sự phong
phú và tiện ích, chưa có một chiến lược sản phẩm dịch vụ nào được triển khai
toàn diện trên toàn hệ thống.
- Các ngân hàng TMCP với qui mô nguồn vốn nhỏ hơn có xu hướng
đầu tư tín dụng vào đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình thông qua
cho vay tiêu dùng trả góp với những hình thức mời chào sản phẩm đa dạng,
cải tiến về chất lượng dịch vụ. Đây là những khó khăn mà ngân hàng cần quan
tâm để tăng cường vị thế cạnh tranh.
- Công tác xử lý nợ còn nhiều vướng mắc, nhất là trong việc hoàn tất
thủ tục phát mãi tài sản đảm bảo.
Điểm khác biệt ở đây là đối với nghiên cứu của Hồ Ngọc Châu thì
trong khó khăn đối với tín dụng tiêu dùng có hoạt động thu hồi nợ là một khó
khăn quan trọng. Còn đối với nghiên cứu của Phạm Quỳnh Hảo Dung, hoạt
động thu hồi nợ của NHCT rất tốt, khó khăn khác được nhắc đến ở đây là lãi
suất trên thị trường không ổn định. Hiển nhiên ta có thể thấy được nguyên
4
nhân của sự khác nhau đó là do hai nghiên cứu này được thực hiện ở hai thời
kỳ khác nhau nhưng so sánh để thấy rằng NHCT đã cải thiện được gì và chưa
được gì qua từng ấy năm.
1.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong cho vay tiêu dùng
Tồn tại hay nói khác hơn là những khó khăn mà NHCT đang phải đối
mặt, vậy nguyên nhân của chúng là do đâu. Tổng hợp thêm nghiên cứu của Đỗ
Thị Thùy Uyên (2008) về cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng Á Châu, và một số
nghiên cứu khác về cho vay cá nhân tại các ngân hàng khác trên cùng địa bàn,
cụ thể là kết quả nghiên cứu của Huỳnh Cẩm Loan (2013) tại ngân hàng
Sacombank Cần Thơ cho thấy:

mình thì họ khó có thể vay được. Đây cũng là một điều bất cập mà Vietinbank
nên chú ý đến.
6
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của tín dụng
a. Tín dụng
Tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh là Creditium, từ tiếng Anh là Credit,
nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn
ngữ tiếng Việt là sự vay mượn.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá
trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng,
sau đó hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn. Một quan hệ được gọi là tín
dụng phải đầy đủ ba mặt:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ người
này sang người khác.
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu, phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Trích dẫn của Thái Văn Đại (2012, trang 36) trong Bài giảng Nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng thương mại. Có viết:
Tín dụng là hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là mối quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn và hoàn trả.
Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài,…
d. Chức năng
- Phân phối lại tài nguyên: tín dụng là sự vận động vốn từ chủ thể này
sang chủ thể khác, từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Chính nhờ sự
vận động này của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài
nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Phân phối lại tài
nguyên được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn như kinh doanh hay tiêu dùng.
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các
tổ chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính,…Từ các chủ thể trung
gian này mới phân phối cho người sử dụng vốn. Trong nền kinh tế hiện nay,
phân phối qua ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất.
8
- Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển: các ngân hàng
cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín
dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, đồng thời đảm
bảo đủ phương tiện cho lưu thông. Nhờ vào hoạt động tín dụng của ngân hàng
mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn do vậy hàng hóa đi từ hình thái tiền
tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ có những hình thức tín
dụng khác nhau:
- Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 01 năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động hay
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là những khoản vay từ trên 01 năm đến 05 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.

- Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng:
+ Cho vay theo món: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn,
khách hàng và ngân hàng phải thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết
hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo phương thức này thì ngân hàng
và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong
thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khách hàng chỉ
được sử dụng tiền vay trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng cho phép.
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy
khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào trong thời hạn
vay.
2.1.1.3. Thời hạn và lãi suất tín dụng
a) Thời hạn tín dụng
- Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử
dụng vốn vay và được tính từ khi người vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến
khi trả hết nợ vay cho ngân hàng.
- Thời hạn cho vay chung bao gồm thời hạn giải ngân cho khách hàng,
thời hạn ân hạn (ưu đãi) và thời hạn trả nợ của người vay.
b) Lãi suất tín dụng
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so
với số vốn tín dụng phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất
tín dụng được tính theo tháng, quý, năm.
Lãi suất là cơ sở để tính giá trị thu hồi được của vốn tín dụng sau một
thời gian nhất định. Vì vậy việc định giá lãi suất tín dụng là vấn đề quan trọng
10
mà các ngân hàng cần quan tâm thực hiện và việc định giá lãi suất phải phù

nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định
cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. Gồm các bước cơ bản sau:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó
được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu
cầu vay vốn.
11
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin
làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết
định cho vay.
- Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách
hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có
thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại
rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy
ra. Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực
của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ
của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín
dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu xử lý khó
nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất. Có hai loại sai lầm cơ bản thường
xảy ra trong khâu này:
+ Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng
thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và

Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân
hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này
có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
+ Tái xét hợp đồng tín dụng – Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng
trong điều khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín
dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
+ Thanh lý hợp đồng tín dụng – Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín
dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng
và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có
và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ.
2.1.1.6. Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng. Từ đó
tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
b) Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Theo Nguyễn Thanh Nguyệt và Thái Văn Đại (2010, trang 6 và 8)
trong Giáo tình Quản trị ngân hàng thương mại thì, nợ xấu là những khoản tín
dụng cao bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn.

Trích đoạn Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Phương pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status