thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vật liệu xây dựng của công ty cổ phần vật tư hậu giang - Pdf 30


Trang i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD


Họ Và Tên: NGUYỄN VĂN RIÊN
MSSV: 4105001

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH
VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Xin chân thành cảm ơn!
Ngày 22 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

NGUYỄN VĂN RIÊN

Trang iii
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 22 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
NGUYỄN VĂN RIÊN

Trang iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP 3
2.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3
2.1.2 Các loại hình cạnh tranh 4
2.1.2 Những yếu tố tạo năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 5
2.1.2.1 Nguồn nhân lực 5
2.1.2.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 6
2.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 8
2.1.2.4 Năng lực cạnh tranh sản phẩm 8
2.1.2.5 Hệ thống kênh phân phối 9
2.1.2.6 Hoạt động Marketing 9
2.1.2.7 Giá trị vô hình của doanh nghiệp 10
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng hay tác động đến năng lực canh tranh của doanh
nghiệp 10
2.1.3.1 Sự tác động từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 10
2.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 16
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
HẬU GIANG TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
TRỰC TIẾP 16
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 16
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 16
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 16

4.1.5 Hệ thống kênh phân phối 46
4.1.6 Hoạt động Marketing 48
4.1.7 Giá trị vô hình của doanh nghiệp 49
4.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP 51
4.2.1 Sự tác động từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 51
4.2.1.1 Môi trường vi mô 51
4.2.1.2 Sự tác động từ môi trường vĩ mô 59
CHƯƠNG 5 64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH
VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHO 64
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 64
5.1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH VLXD CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 64
5.1.1 MẶT TÍCH CỰC 64
5.1.2 MẶT TIÊU CỰC 64
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH
VLXD CỦA CÔNG TY HAMACO 64
5.2.1 Duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh 65
5.2.2 Giải pháp khắt phục mặt tiêu cực 65
CHƯƠNG 6 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với chính phủ 67
6.2.1 Đối với công ty Hamaco 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang vii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của theo Micheal E.Porter 9
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Hamaco 22
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch - Vật liệu xây dựng của công ty
Hamaco 24
Hình 4.2 Biểu đồ GDP bình quân đầu người, 2008 – 2012 62 Trang viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

WTO : Tổ chức thương mại thế giới
TP : Thành phố
LN : Lợi nhuận
IFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
EFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
HAMACO : Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang
KD : Kinh doanh
VLXD : Vật liệu xây dựng
DĐ : Di động

bước vào sân chơi mới với nhiều cơ hội hơn về thị trường, tiếp cận được
những phương thức quản lí, công nghệ mới, đồng thời tiếp cận những hàng
hóa dịch vụ ở các nước thành viên với mức thuế được cắt giảm và tạo điều
kiện để Việt Nam hợp tác với các đối tác nước ngoài về mọi mặt. Bên cạnh
những thuận lợi thì các doanh nghiệp trong nước gặp phải không ít thách thức,
khó khăn phải đối mặt, và đây thực sự là mối lo lớn cho các doanh nghiệp
trong nước khi mà sự xuất hiện ngày càng nhiều các Doanh Nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam là điều tất yếu trong thời hội nhập. Vì thế, thị trường
ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn, ngày càng nhiều đối thủ hơn, trên bình
diện sâu và rộng hơn. Những doanh nghiệp thành viên là đối thủ nặng ký,
mạnh cả về tài chính, nguồn nhân lực, chiến lược. Do đó, Doanh nghiệp trong
nước không có chính sách, chiến lược phát triển đúng đắng và hợp lí, thì
thất bại trên sân nhà là điều khó tránh khỏi. Vì vậy, đổi mới và nâng cao
năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Việt Nam và
đây là một vấn đề nóng bỏng mà doanh nghiệp phải đối mặt trong thời buổi
hiện nay.
Qua thời gian tiếp cận tình hình thực tế tại công ty cổ phần Vật Tư Hậu
Giang, nhận thấy đây là một trong những công ty đứng đầu trong lĩnh vực
phân phối tại ĐBSCL đặc biệt là ngành hàng VLXD, đồng thời luôn đặt
quyền lợi của công ty gắn liền với quyền lợi của khách hàng theo phương
châm: “Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả”. Để làm được điều đó công ty cần
phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hiện nay,
cùng với những kiến thức có được sau những năm học ở trường và nhờ sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths Đinh Công Thành và các cô
chú, anh chị ở của công ty. Em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vật liệu xây dựng của công ty
cổ phần Vật Tư Hậu Giang” làm đề tài tốt nghiệp. Trang 2

thác, sử dụng hiệu quả các yếu tố như thế nào, đồng thời cơ hội và những
nguy cơ của môi trường bên ngoài tác động như thế nào đến tình hình hoạt
động của doanh nghiệp.

Trang 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay, các khái niệm về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
vẫn còn chưa thống nhất. Có quan niệm cho rằng năng lực cạnh tranh của
Doanh nghiệp là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt đưực một số kết quả
như mong đợi dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản
phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và
làm nảy sinh thị trường mới. Có quan niệm lại cho rằng năng lực cạnh tranh
của Doanh nghiệp là khả năng thể hiện thực lực và lợi thế của Doanh nghiệp
so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trước hết phải được
tạo ra từ thực lực nội của Doanh nghiệp, gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà
Doanh nghiệp đưa ra thị trường, cùng với thị phần mà Doanh nghiệp nắm giữ
trên thị trường và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình thì vẫn chưa
đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, tận dụng cơ hội từ bên ngoài có
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp. Thực tế cho
thấy một số Doanh nghiệp dù là rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên
trong yếu, song vẫn tồn tại và phát triển trong một thể giới cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay, đủ thấy được tầm quan trọng của việc tận dụng cơ hội từ bên
ngoài đối với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là quan trọng như thế

bán.
Ở đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau nhưng có
quan hệ hữu cơ với nhau. Năng lực cạnh tranh của hàng hóa có được do năng
lực cạnh tranh của chủ thể (doanh nghiệp) tạo ra, nhưng năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của sản phẩm tạo nên mà
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của
sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Trong nền kinh tế cơ chế thị
trường, một doanh nghiệp muốn có chỗ đứng vừng chắc, ngày càng phát triến
thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh đế có thế cạnh tranh trên thị trường, tiềm
lực đó chính là năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp. Hay năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh
tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.

Trang 5
Năng lực cạnh tranh cấp ngành: trước tiên cần làm rõ khái niệm
“ngành” được đề cập ở đây là ngành hàng, gắn liền với một chủng loại sản
phẩm cụ thế, ví dụ: ngành xây dựng, ngành du lịch, Lợi thế cạnh tranh của
ngành được xem xét trong mối tương quan giữa các ngành hàng tương ứng
của những quốc gia khác nhau để tranh giành thị trường trên phạm vi thế giới.
Lợi thế cạnh tranh của ngành hàng cụ thể của một quốc gia là sự khác
biệt về lợi thế cạnh tranh mang tính vượt trội của các nhóm chiến lược trong
ngành hàng đó so với các nhóm chiến lược trong ngành hàng tương ứng của
những quốc gia khác trên thế giới. Và do đó, năng lực cạnh tranh của ngành
hàng biểu hiện qua năng lực cạnh tranh của các nhóm chiến lược trong ngành.
Nhóm chiến lược là một tập hợp những công ty áp dụng chiến lược sản xuất
kinh doanh tương tự nhau. Mỗi ngành hàng có thế bao gồm một hay nhiều

độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, sản
phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao sẽ bán được nhiều hơn, với giá cao hơn, lợi
nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng, uy tín và danh tiếng của doanh
nghiệp ngày càng lớn. Nhờ uy tín và danh tiếng đó doanh nghiệp có điều kiện
phát triển thị trường, mở rộng qui mô, góp phần làm cho nền kinh tế ngày
càng phát triển.
Thực tế đã chứng minh có nhiều doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả
đi đến thua lỗ phá sản là do trình độ quản lý yếu kém. Như vậy, vai trò của nhà
quản trị cấp cao là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao
phải biết tố chức phối hợp để các bộ phận trong doanh nghiệp hoạt động một
cách nhịp nhàng hiệu quả, phải biết biến sức mạnh của cá nhân thành sức
mạnh chung của cả tập thể như vậy sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian và đội ngũ nhân viên cũng giữ
vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp. Trình độ tay nghề của công nhân và
tinh thần làm việc của họ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, tới
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Khi tay nghề lao động cao cộng thêm ý
thức và lòng hăng say nhiệt tình lao động thì việc tăng năng suất lao động là
tất yếu. Đây là tiền đề để doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và đứng
vững trên thị trường.
Kết hợp và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố cần thiết
cho mỗi doanh nghiệp tạo điều kiện cho sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp
nhịp nhàng trôi chảy, nâng cao được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1.2.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
 Nhóm các chỉ số về khả năng thanh khoản
Phân tích khả năng thanh khoản của công ty cho biết năng lực tài
chính của trước mắt và sau này của công ty. Do vậy, phân tích khả năng
thanh khoản của công ty sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá được sức
mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong
thanh khoản và góp phần đảm bảo an ninh tài chính của công ty. Nhóm các

chứng tỏ khả năng sinh lời thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp.
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ( ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu
thuần.
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài
sản bình quân.
- Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ ( ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu bình quân.
Trang 8
2.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một trong những yếu tố rất cơ bản góp
phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nó là nhân tổ vật chất
quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, công nghệ sản xuất,
máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng tới giá thành và giá bán sản phẩm. Một
doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định
có chất lượng cao. Ngược lại, không một doanh nghiệp nào có khả năng cạnh
tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc củ kỹ với công nghệ sản
xuất lạc hậu.
2.1.2.4 Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Muốn nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không
bàn tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp đó tạo ra. Vì một
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan trọng là
các sản phẩm do doanh nghiệp đó tạo ra phải có năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó bán được
nhiều và nhanh chóng khi trên thị trường có nhiều người cùng bán loại sản
phẩm đó. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
như: chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian cung cấp, dịch vụ đi

Sự khác biệt về sản phẩm là một công cụ để cạnh tranh hữu hiệu. Nếu
doanh nghiệp có các sản phẩm ưu thế so với các sản phẩm cùng loại thì khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cao, doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh
tranh.
2.1.2.5 Hệ thống kênh phân phối
Phân phối sản phấm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh
đắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng. Để
hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, thường xuyên và
đầy đủ doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối nghiên cứu các đặc
trưng của thị trường, của khách hàng. Từ đó có các chính sách phân phối sản
phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính sách phân
phối sản phẩm hợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1.2.6 Hoạt động Marketing
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì chính sách
Maketing đóng một vai trò rất quan trọng bởi khi bắt đầu thực hiện hoạt động
kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu
khách hàng đang có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm gì?, thu thập thông
tin thông qua sự phân tích và đánh giá doanh nghiệp sẽ đi đến quyết định sản
xuất – kinh doanh những gì? Kinh doanh những gì mà khách hàng cần, khách
hàng có nhu cầu, trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp
thường sử dụng các chính sách xúc tiến bán hàng thông qua các hình thức
quảng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Kết thúc quá trình bán

Trang 10
hàng, để tạo được uy tín hơn nữa đối với khách hàng, doanh nghiệp cần thực
hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán.
Như vậy, chính sách Maketing đã xuyên suốt vào quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, nó vừa có tác dụng chính và vừa có tác dụng
phụ để hỗ trợ các chính sách khác. Do vậy chính sách Maketing không thể

Trang 11
của sản phẩm thay thế và cường độ canh tranh của những doanh nghiệp hiện
hữu trong ngành.
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của theo Micheal E.Porter

2.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp:
- Tồn tại và đứng vững trên thị trường: cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường
kinh doanh và những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng, làm
cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nhất. Doanh nghiệp nào có sức cạnh
tranh tốt, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp đó mới có khả
năng tồn tại trong nền kinh tế thị trương hiện nay.
- Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để phát triển: ngày nay trong nền
kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh
doanh. Quy luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản
xuất hàng hóa ngày càng phát triển, hàng hóa sản xuất ra nhiều, số lượng
người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả
của cạnh tranh là loại bỏ những công ty làm ăn kém hiệu quả, năng suất
chất lượng thấp và ngược lại nó thúc đẩy những công ty làm ăn tốt, năng
suất chất lượng cao. Do vậy muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần

Trang 12
phải cạnh tranh, tìm cách phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Các doanh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, như tạo ra nhiều
loại hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng sản
phẩm, phù hợp với mức thu nhập của từng đối tượng khách hàng. Có như


Trang 13
lợi hay khó khăn cho công ty. Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực
hiện 05 bước sau:
 Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ
yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của
doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh.
 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (Không
quan trọng) đến 1.0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng
của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh
vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh.
Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0.
 Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của
mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu
tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là
phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu.
 Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để
xác định điểm số của các yếu tố.
 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm
của ma trận.
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng
các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1. Nếu
tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ.
Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội
và nguy cơ. Nếu tổng số điểm là 1, công ty đang phản ứng yếu kém với những
cơ hội và nguy cơ.
- Ma trận IFE: Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi
chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem
xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố
này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh,

tranh cho công ty và những điểm yếu cần được khắc phục. Để xây dựng một
ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:
 Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 - 20 yếu tố chính có ảnh
hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành.
 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0
(Rất quan trọng) cho từng yếu tố. Tâm quan trọng của mỗi yếu tố tùy
thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của
công ty trong ngành . Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu
tố phải bằng 1,0.
 Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của
mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4
là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu.
 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để
xác định điểm số của các yếu tố.

Trang 15
 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm
của ma trận.
Đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh
tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty.

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Lĩnh vực kinh doanh Sự tác động từ môi trường vĩ mô Duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Giải pháp khắt phục mặt tiêu cực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status