phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xăng dầu của công ty cổ phần dầu khí mê kông - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LÊ KHÁNH HƯNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊ KÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: D340101
Tháng 12 năm 2013
1 Tháng 12 năm 2013
2

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 6
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
1.2.1. Mục tiêu chung 7
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 8
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
1.3.1. Phạm vi về không gian 8
1.3.2. Phạm vi về thời gian 8
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 8
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 8
CHƯƠNG 2 9
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
2.1.2. Một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 17
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 17
3.1.1. Sơ lược về công ty 17

4.3.1. Rủi ro về kinh tế 63
4.3.2. Rủi ro về luật pháp 64
4.3.3. Rủi ro về cạnh tranh 64
4.3.4. Rủi ro đặc thù 64
CHƯƠNG 5 66
5.1. NGUYÊN NHÂN VÀ TỒN TẠI 66
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 66
CHƯƠNG 6 68
6.1. KẾT LUẬN 68
6.2. KIẾN NGHỊ 69
6.2.1. Đối với công ty 69
6.2.2. Đối với nhà nước 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
4

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức PV Oil Mekong 21
Hình 4.1 Tổng doanh thu qua các năm 36
Hình 4.2 Doanh thu 6 tháng năm 2012 và 6 tháng năm 2013 38
Hình 4.3 Sản lượng tiêu thụ từ năm 2010 đến 2012 41
Hình 4.4 Sản lượng tiêu thụ theo kênh phân phối qua các năm 45
Hình 4.5 Sản lượng tiêu thụ theo kênh phân phối 6 tháng đầu năm 2012, 2013 48
Hình 4.6 Cơ cấu chi phí qua các năm 2010, 2011, 2012 50

Bảng 4.12: Các tỉ số về quản trị tài sản 62

6

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tiến bước theo xu thế chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam trong
những năm qua đã cho phát triển không ngừng của mình. Đặc biệt là vào năm 2007,
Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO mở ra
những cơ hội nhưng cũng rất nhiều thách thức cho nền kinh tế còn non trẻ. Đòi hỏi
các doanh nghiệp trong nước phải nổ lực và phấn đấu hơn nữa để tồn tại và phát
triển trong môi trường ngày càng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong thời kì mở cửa và cạnh
tranh gay gắt trong, ngoài nước thì phải có đầu óc kinh doanh năng động sáng tạo,

đồng.
Bước sang năm 2011, với mục tiêu xóa lỗ và nhu cầu mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh, sau khi xem xét, đánh giá định hướng phát triển của Công ty,
Công ty chính thức tăng vốn điều lệ từ 112 tỷ đồng lên 350 tỷ đồng. Bên cạnh đó,
Công ty đề ra kế hoạch tái cấu trúc hình ảnh Công ty thông qua các giải pháp tổng
thể nhằm xóa triệt để khoản lỗ lũy kế, tăng cường công tác quản trị tài chính, thay
đổi nhận dạng và làm mới hình ảnh Công ty phù hợp với định hướng phát triển của
Tổng Công ty Dầu Việt Nam. Nhờ các giải pháp đó, mặc dù chịu sự cạnh tranh
mạnh mẽ với hàng loạt các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên cùng địa bàn nhưng kết
thúc năm 2011, Công ty vẫn đạt được những hiệu quả kinh doanh đáng ghi nhận với
sản lượng thực hiện hơn 256 ngàn tấn/m
3
xăng dầu các loại, doanh thu đạt hơn
4.300 tỷ đồng. Kết quả là Công ty có lợi nhuận trước thuế là 104 tỷ đồng; tuy nhiên
Công ty phải chi một khoản tiền lớn cho người bán nên vẫn còn khoản lỗ lũy kế hơn
7 tỷ đồng.

Bước vào năm 2012, thực hiện định hướng của Chính phủ, Tập đoàn và Tổng
Công ty trong việc thống nhất đầu mối xăng dầu và PV OIL MEKONG không còn
là đầu mối nhập khẩu xăng dầu trong bối cảnh Nhà nước vẫn tiếp tục quản lý, điều
hành giá xăng dầu như hiện nay. Có thể nói, Công ty tiếp tục phải vượt qua những
thử thách mới. Để chủ động thích ứng với các điều kiện mới, Công ty đã xây dựng
kế hoạch tái cấu trúc lần 3 – tái cấu trúc định hướng chiến lược phát triển Công ty.
Qua đó Công ty đã đạt được những thành quả tích cực với sản lượng xuất bán gần
223 ngàn tấn/m
3
xăng dầu các loại, doanh thu đạt hơn 4.136 tỷ đồng xóa hoàn toàn
khoản lỗ lũy kế năm trước chuyển sang và có lợi nhuận sau thuế hơn 23 tỷ đồng.
Phân tích hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên cần thiết và quan trọng trong
mỗi doanh nghiệp hơn bao giờ hết trong nền kinh tế thị trường chứa đựng sự khốc

+ Tìm hiểu đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
(2005-2007)
+ Nghiên cứu những thuận lợi khó khăn của công ty trong 3 năm (2005-2007)
+ Phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong 3 năm (2005-
2007)
+ Phân tích các tỷ số tài chính
+ Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Nguyễn Duyên Như Ngọc (năm 2009), luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết
quả hoạt động kinh doanh xăng dầu công ty cổ phần dầu khí Mê Kông”
+ Tìm hiểu đánh giá hoạt động của công ty trong 3 năm 2006-2008 thông qua
phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính
+ Đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
9

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ
quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiêp nhằm làm rõ chất lượng
hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phương
án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiêp.
Phân tích hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp như những hoạt động tự giác và có ý thức cao của con người. Tuy
nhiên trong trong điều kiện kinh doanh quy mô và trình độ khác nhau, công việc
phân tích cũng tiến hành khác nhau.

- Doanh thu từ các hoạt động tài chính: lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi chênh
lệch tỷ giá đã thực hiện, lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
- Thu nhập khác: thu nhập từ thanh lý tài sản cố định, thanh lý công cụ, vật tư,
thu nhập khác.
b) Chi phí
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ ra
nhiều loại chi phí, gọi chung là chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Chi phí bao gồm:
- Giá vốn hàng bán:
+ Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Giá vốn hoạt động khác
- Chi phí bán hàng:
+ Chí phí nhân viên
+ Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Vật liệu quản lý
+ Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Thuế, phí và lợi phí
+ Chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí dự phòng
- Chi phí tài chính:
+ Lãi tiền vay
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
- Chi phí khác:

về hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bao gồm:
+ Lợi nhuận thu được do tham gia vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán, kể cả
ngắn hạn và dài hạn.
+ Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận thu được do chênh lệch tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất
thường xuyên, là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh
nghiệp.
d) Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài
sản, sự vận động và sự thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Cơ sở thành lập của báo cáo tài chính là dữ liệu thực tế đã phát sinh được kế
toán theo dõi ghi chép theo những nguyên tắc và khách quan. Tính chính xác và tính
khoa học của báo cáo tình chính càng cao bao nhiêu thì sự phản ánh về “tình trạng
sức khỏe” của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu.
Báo cáo tài chính gồm
12

- Bảng cân đối kế toán (còn gọi là bảng tổng kết tài sản) : là tài liệu quan trọng
đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấu gồm 2 phần luôn
bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản, gồm nợ phải trả
cộng với vốn chủ sở hữu.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức)
: là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh; phản ánh thu

h¹n ng¾n nî
déng l-u ns¶ tµi
h¹n ng¾n to¸n thanh sè HÖ 

13

H s thanh toỏn ngn hn l cn c o lng kh nng thanh toỏn n ngn
hn. H s ny tng lờn cú th tỡnh hỡnh ti chớnh c ci thin tt hn, hoc cú th
l do hng tn kho ng
b) H s thanh toỏn nhanh (t s thanh toỏn nhanh)

hạn ngắn nợ
) khotồn hàng - dộng l-u nsả tài (
nhanh toán thanh số Hệ

õy l tiờu chun ỏnh giỏ kht khe hn v kh nng thanh toỏn. Nú phn ỏnh
nu khụng bỏn ht hng tn kho thỡ kh nng thanh toỏn ca Doanh nghip ra sao?
Bi vỡ, hng tn kho khụng phi l ngun tin mt tc thi ỏp ng ngay cho vic
thanh toỏn.
2.1.2.2 Nhúm ch tiờu hiu qu s dng vn
Hiu qu s dng vn l ch tiờu c quan tõm c bit ca ch s hu vn
v l thc o nng lc nh qun tr doanh nghip. Trong nn kinh t hin i, khi
m ngun lc ngy cng hn hp i v chi phớ cho vic s dng chỳng ngy cng
cao thỡ vn s dng hiu qu ngun lc cng tr nờn gau gt hn.
a) Vũng quay tng ti sn
quan binh nsả tài tổng
thuần thu doanh
nsả tài tổng quay Vòng

H s vũng quay tng ti sn phn ỏnh: mt ng ti sn núi chung mang li
2
) kỳcuối kỳdau ( khotồn hàng
quan binh khotồn Hàng


vòng số
360
) vòng 1của ( khotồn ngày Số

S vũng quay hng tn kho cng cao (s ngy cho mt vũng cng ngn) cng
tt. S vũng quay hng tn kho cng ln thỡ tc luõn chuyn hng tn kho cng
nhanh, hng tn kho tham gia vo luõn chuyn c nhiu vũng hn v ngc li.
Tuy nhiờn, vi s vũng quỏ cao s th hin s trc trc trong khõu cung cp, hng
húa d tr khụng cung ng kp thi cho khỏch hng.
e) K thu tin bỡnh quõn
K thu tin bỡnh quõn o lng tc luõn chuyn nhng khon n cn phi
thu.

ngày 1 quan binh thu doanh
quan binh thu i phản khoảcác
quan binh tiền thu Kỳ
365


vay lãi phíchi
) EBIT ( vay lãivà thuế tr-ớc nhuận lợi
vay lãi toán thanh số Tỷ

2.1.2.4. Nhúm ch tiờu siờu li
Mc tiờu cui cựng ca cỏc doanh nghip khi kinh doanh l thu c li
nhun. Vỡ vy, trong quỏ trỡnh phõn tớch hot ng kinh doanh ca mt doanh
nghip thỡ li nhun c t trong tt c cỏc mi quan h cú th. Mi gúc nhỡn
u cung cp cho cỏc nh qun tr mt ý ngha c th phc v cho cỏc quyt nh
qun tr.
a) Li nhun rũng trờn tng ti sn (ROA)
Ch tiờu ny c xỏc nh bng cụng thc

(%)
quan binh nsả tài tổng
ròngnhuận lợi
ROA

Ch tiờu ny phn ỏnh c mt ng ti sn dung vo sn xut kinh doanh trong
k thỡ to ra c bao nhiờu ng v li nhun.
b) Li nhun trờn vn ch s hu (ROE)
Ch tiờu ny c xỏc nh bng cụng thc:

quan binh h-u sở chủ vốn
ròngnhuận lợi
ROE
( % )
Ch tiờu ny cho bit kh nng sinh li ca vn ch s hu, nú phn ỏnh c
mt ng vn ch s hu dựng vo sn xut kinh doanh trong k thỡ to ra c bao

tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ
biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác
đinh xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm để có
hướng khắc phục.
- Phương pháp so sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân
tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
ΔF =
Fo
Ft
x100
Sử dụng phương pháp tỷ số để phân tích một số chỉ tiêu tài chính liên
quan đến lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty từ năm 2010 – 6 tháng đầu
năm 2013.
- Phương pháp so sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì
phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, khối
lượng của các sự kiện.
ΔF = F
t
–F
0
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
Sử dụng phương pháp tỷ số để phân tích một số chỉ tiêu tài chính liên quan
đến lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.


Từ năm 2011 trở về trước, công ty hoạt động theo chức năng là đầu mối xăng
dầu. Tức là công ty trực tiếp nhập xăng dầu từ nước ngoài để phân phối tiêu thụ tại
đồng bằng sông Cửu Long và có thêm hoạt động tái xuất xăng dầu.
Nhưng bắt đầu từ năm 2012 trở lại đây, trước sự biến động ngày càng phức
tạp của giá xăng dầu thế giới ngày càng tăng và chính sách quản lý mới. Tổng công
ty PV oil (công ty mẹ của PV oil Mê Kông) quyết định điều chỉnh chuyển công ty
PV Oil Mê Kông trở thành tổng phân phối nhập hàng trực tiếp từ công ty mẹ rồi
phân phối hàng hóa cho các kênh bán hàng. Công ty không còn đầu mối tự nhập
hàng từ nước ngoài và bỏ chức năng tái xuất.
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1998, với tầm nhìn chiến lược, nhằm phát huy sức mạnh giữa ngành
công nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp, giữa trung ương và
địa phương. Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại Đồng Bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) để xây dựng kho bãi, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ
nguồn. Với vị trí là trung tâm vùng ĐBSCL, Cần Thơ đã được chọn là địa điểm để
đặt trụ sở và Tổng kho xăng dầu. Công ty liên doanh dầu khí Mêkông
18

(Petromekong) đã được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu
khí và 7 tỉnh ĐBSCL gồm TP. Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà
Mau, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép số
007083/GP/GPTL_02 ngày 15/5/1998 do UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức
năng chính là xuất nhập trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản
phẩm xăng dầu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, buôn bán lẻ các loại xăng dầu, gas,
nhớt…nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu tư xây dựng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ.
Nhằm đào tạo nội bộ và chuẩn bị thị trường kinh doanh sau khi Tổng kho xăng
dầu Cần Thơ đi vào hoạt động. Năm 1999 Công ty đã được một bước phát triển mới
khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinh doanh xăng dầu,
được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu, giúp nâng cao vị thế


giám đốc, 10 phòng ban trực thuộc, 02 văn phòng đại diện, 10 chi nhánh và 21 cửa
hàng bán lẻ xăng dầu do Công ty tự đầu tư.
3.2. VỊ TRÍ VÀ TIỀM NĂNG CỦA CÔNG TY
3.2.1. Vị trí công ty
Công ty petromekong là một trong 21 đơn vị sản xuất kinh doanh của tập đoàn
chuyên kinh doanh các sản phẩm xăng dầu, dầu khí, cùng với PDC và Petechim là
những công ty chủ lực về sản xuất kinh doanh xăng dầu của tập đoàn, chiếm khoảng
20% thị phần trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu của toàn ngành.
Bên cạnh đó, Công ty là một trong 12 đầu mối nhập khẩu trực tiếp xăng dầu
cung cấp cho thị trường nội địa, tại ĐBSCL công ty chỉ đứng sau Petrolimex với
mạng lưới cửa hàng bán lẻ rộng khắp các tỉnh ĐBSCL.
Công ty đã có quan hệ mua bán thường xuyên với các đối tác chiến lược, các
bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan,… Ngoài ra, Công ty là đơn vị sản
xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước ngoài tại
Campuchia và sắp tới dự kiến mở thêm văn phòng đại diện tại Singapore để chủ
động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho công ty.
3.2.2. Tiềm năng của công ty
Là công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợp tác
toàn diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của Tập
đoàn và của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự án tại các
tỉnh.
Có văn phòng chi nhánh và nhân lực đầy đủ tại các tinh ĐBSCL và các tỉnh
miền Đông, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Campuchia.
Có hệ thống kho chứa, hệ thống đại lý, tổng đại lý tương đối hoàn chỉnh tại các tỉnh
ĐBSCL với sức chứa 72.000m
3
xăng dầu các loại.
Có mạng lưới phân phối, có hệ thống đại lý, tổng đại lý tại hầu hết khắp các
tỉnh, bao gồm:

- Nhớt các loại.
- Khí đốt hóa lỏng: gas (LPG).
- Các sản phẩm dầu khác.
Bên cạnh đó công ty không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn
tổ chức pha chế các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam chế biến ra. Sản phẩm của công ty đã đạt nhiều huy chương vàng và được
sử dụng rộng rãi ở ĐBSCL. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, Công ty còn có
phòng Hóa Nghiệm hiện đại, có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật
của xăng dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam 21

3.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: PV Oil Mekong

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức PV Oil Mekong
3.4.2. Chức năng , nhiệm vụ của từng cấp quản trị phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết
định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và điều lệ tổ chức

P.TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P.THƯƠNG
MẠI THỊ
TRƯỜNG
CÁC CỬA
HÀNG XĂNG
DÀU
22

- Các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty để lập
ngân sách tài chính cho những năm tiếp theo
Ban Kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan kiểm tra, kiểm
soát toàn bộ hoạt động của công ty trong việc chấp hành Điều lệ của công ty và các
quy định pháp luật có liên quan.
Ban kiểm soát gồm 3 người trong đó có 1 người kiêm nhiệm do đối tác Cần
Thơ đề xuất.
Hội đồng quản trị (HĐQT): do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản
trị của công ty có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
HĐQT gồm 5 thành viên, có nhiệm kì 5 năm
- Hội đồng thành viên quản trị sẽ chịu trách nhiệm báo cáo trước Đại hội đồng
cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo
cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Thông qua đó, quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của
công ty.
- Đồng thời bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng giám đốc.
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty.
- Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất cứ lúc nào.

tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật đối với viên chức, công nhân trong toàn Công ty trình
Giám đốc công ty ban hành và tổ chức thực hiện;
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công việc xác định nhu cầu về nhân
sự để lựa chọn, tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo cán bộ một cách hợp lý, khoa học đảm
bảo phát huy khả năng lao động tốt nhất, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của công
ty;
- Nghiên cứu trình giám đốc Công ty kế hoạch đào tạo dai hạn, ngắn hạn; chủ
trì cùng các phòng, đơn vị trong Công ty đề xuất với Giám đốc việc tuyển chọn cán
bộ đi bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn trong và ngoài nước.
- Nghiên cứu trình Giám đốc công ty về việc đề bạt, điều động, nâng lương,
xếp lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công nhân viên trong Công ty;
- Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương của Công ty để Giám đốc
công ty trình Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt; Nghiên cứu
xây dựng đơn giá tiền lương cho các đơn vị trực thuộc Công ty trình Giám đốc phê
duyệt;
- Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu lao động, đơn giá tiền
lương của các đơn vị; đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý lao động tiền lương
trong công ty;
- Tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn và
các chế độ chính sách khác liên quan đến người lao động trong toàn công ty;
- Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, Hội đồng lương Công
ty.
Phòng Thanh tra Pháp chế: tham mưu, giúp Giám đốc công ty thống nhất
quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, pháp chế, an ninh nội bộ và an toàn dầu khí của
công ty theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và của ngành
- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị
trong toàn công ty và xử lý các vụ việc liên quan đến việc chấp hành pháp luật, chấp
hành các quy chế, quy định của công ty;
- Giải quyêt khiếu nại, tố cáo tranh chấp trong Công ty theo đúng các quy định

- Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt
động của công ty;
- Kiến nghị việc tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
những quy định của Công ty trái pháp luật hoặc không phù hợp;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức, cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt
động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nội quy, quy chế của
Công ty cho cán bộ, người lao động;
- Phối hợp với các phòng chức năng giúp HĐQT,Giám đốc lập kế hoạch tổ
chức thực hiện pháp luật, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện pháp luạt và nội quy,
quy chế của Công ty; khỏa sát,tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý
thức chấp hành pháp luật của cán bộ, người lao đông trong Công ty để kiến nghị với
HĐQT, Giám đốc biện pháp xử lý;

Trích đoạn THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA Phương hướng phát triển: Phân tích sự biến động về doanh thu MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status