Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH KD&CN Hà Nội
Mở đầu
Xu thế quốc tế hoá thơng mại hiện nay đã liên kết tất cả các quốc gia trên thế
giới vào một nền kinh tế chung, thống nhất không phân biệt tôn giáo, chế độ chính trị
và sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã đạt đến mức không còn phân biệt đờng
biên giới giữa các quốc gia với nhau, có chăng chỉ là về thủ tục hành chính. Việt
Nam muốn phát triển thì không thể nằm ngoài vòng xoáy đó. Phát huy nội lực là
nhân tố đợc nhận định là chìa khóa để mở cánh cửa hội nhập cho Việt Nam. Nhìn từ
gốc độ kinh tế ngoại thơng thì kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia sẽ phản
ánh mức hội nhập của quốc gia đó với nền kinh tế thế giới. Do đó, muốn phát triển
đất nớc thì cần phát triển đầy đủ những ngành nghề, những nhân tố có thể hỗ trợ hoạt
động xuất nhập khẩu phát triển. Một trong những ngành nghề phục vụ cho hoạt động
này là vận tải.
Hồ Chủ Tịch đã nói Giao thông rất quan trọng, quan trọng đối với chiến
đấu, đối với sản xuất, đối với đời sống nhân dân. Nó nh mạch máu của con ngời.
Muốn chiến đấu tốt, muốn sản xuất tốt, muốn đời sống nhân dân bình thờng thì
giao thông vận tải phải làm tốt. Nh vậy, từ rất lâu vận tải đã là một ngành nghề
không thể thiếu của đất nớc, nó phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: sản
xuất, lu thông, tiêu dùng, văn hoá, an ninh quốc phòng. Vận tải ra đời và phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời và cho đến nay nó vẫn giữ nguyên vai trò
là một trong những ngành sản xuất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Với suy nghĩ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ
thơng mại, tôi đã chọn đề tài Một số biện pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh
doanh vận tải của Công ty cổ phần Kho vận và Dịch vụ Thơng mại cho thu
hoạch thực tập tốt nghiệp ngành kinh tế ngoại thơng của mình.
Nội dung chính của thu hoạch thực tập tốt nghiệp gồm 3 chơng chính:
Chơng I: Một số vấn đề chung về vận tải
Chơng II: Thực trang hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần Kho
vận và Dịch vụ Thơng mại
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939
1
- Vận tải hàng không: vận tải bằng máy bay, khinh khí cầu hoặc vệ tinh.
- Vận tải đờng ống
2.3. Căn cứ vào đối tợng chuyên chở
- Vận tải hành khách
- Vận tải hàng hoá
- Vận tải hành khách hàng hoá
2.4. Căn cứ vào phạm vi phục vụ
- Vận tải nội địa: phục vụ nhu cầu chuyên chở của quốc gia, đồng tiền
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939
3
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH KD&CN Hà Nội
thanh toán chủ yếu là đồng nội địa.
- Vận tải quốc tế: là hình thức chuyên chở hàng hoá hoặc hành khách giữa
2 hoặc nhiều quốc gia với nhau, điểm đầu và điểm cuối vận chuyển nằm
ở 2 quốc gia khác nhau và đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một
trong hai nớc.
- Vận tải trực tiếp là vận tải diễn ra giữa hai hay nhiều nớc có chung đờng
biên giới.
- Vận tải quốc tế quá cảnh là vận tải có sử dụng lãnh thổ của 2 hoặc nhiều
nớc thứ 3.
2.5. Căn cứ vào khoảng cách hoạt động phục vụ
- Vận tải gần: là vận tải trong một thành phố, trong một vùng lãnh thổ nhất
định.
- Vận tải xa: là vận tải đờng dài trong nội địa, vận tải đờng biển viễn dơng.
2.6. Căn cứ vào cách thức tổ chức chuyên chở
- Vận tải đơn phơng thức là trờng hợp hàng hoá hoặc hành khách đợc vận
chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một loại công cụ vận tải duy nhất.
- Vận tải đa phơng thức: là việc vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách
từ nơi đi đến nơi đến bằng ít nhất hai loại công cụ vận tải trở lên, sử
dụng một loại chứng từ vận tải duy nhất và chỉ một ngời chịu trách
Ngành vận tải là một trong những ngành kinh tế kĩ thuật quan trọng của nên
kinh tế quốc dân. Một mặt, ngành vận tải có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu chuyên
chở của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Mặt khác, ngành vận tải lại là một thị trờng tiêu
thụ rất lớn các sản phẩm của các ngành kinh tế kĩ thuật khác.
Giao thông vận tải là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái
sản xuất của xã hội đợc liên tục thông quâ việc cung ứng nguyên nhiên vật
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và lao động phục vụ sản xuất.
Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của ngời dân. Nó góp
phần thúc đẩy đời sống vật chất và tinh thần cho mọi tâng lớp nhân dân.
Giao thông vận tải góp phần khắc phục tình trạng phát triển không đều giữa
thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và đồng bằng.
Vị trí và vai trò của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế quốc dân đang
này càng quan trọng và không thể thiếu, Đảng và Nhà nớc ta đang có chủ trơng hoàn
thiện và phát triển hệ thống giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở của nền
kinh tế xã hội.
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H KD&CN Hµ Néi
NguyÔn Xu©n Ngäc Líp: 939
6
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH KD&CN Hà Nội
Chơng II
Thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải của công ty
cổ phần kho vận và dịch vụ thơng mại
I. Vài nét về Công ty cổ phần Kho vận và Dịch vụ Thơng mại
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Kho vận và Dịch vụ Thơng mại, tên viết tắt là VINATRANCO,
tiền thân là Cục kho vận , một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại đợc
thành lập ngày 3/11/1979 và đến tháng 5/11/2004 đổi tên thành Công ty kho vận và
dịch vụ thơng mại VINATRANCO.
- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải trong nớc, quốc tế; Đóng gói, gom
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939
8
ĐHĐ CĐ
HĐQT
TGĐ
Ban kim soỏt
PTG PTG
Phòng
TC-HC
Phòng
KT-TC
Phòng
KD 1
Phòng
KD 2
Phòng
GN-
VT
CN
Hải
Phòng
1
CN
H i
Phũng
2
CN
số 1
Hà
Nh đã giới thiệu trong mục 1 phần I thuộc chơng này, Công ty cổ phần Kho vận
và Dịch vụ Thơng mại đã chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần từ tháng
8/2005. Vì vậy, trong báo cáo thu hoạch thực tập này tôi chỉ trình bày thực trạng hoạt
động kinh doanh vận tải từ sau ngày 1/8/2005
Vận tải bằng đờng biển và đờng hàng không là dịch vụ truyền thống của công
ty. Chịu trách nhiệm giám sát, quản lý cũng nh tiến hành hoạt động vận tải của công
ty là phòng vận tải. Cùng với sự phát triển của công ty, hoạt động vận tải ngày càng
lớn mạnh. Thật vậy, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, hoạt động vận tải biển và
hàng không của công ty đã đạt đợc không ít thành tựu. Cụ thể, sản lợng vận tải hàng
hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển đã phát triển với tốc độ khá cao, chiếm hơn 70%
tổng sản lợng hàng hoá vận tải giao nhận, hơn 60% doanh thu vận tải của công ty,
đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đã đạt đợc trong năm nay. D-
ới đây, chúng ta sẽ xem xét từng mặt kết quả.
1. Thc trng hot ng kinh doanh ca cụng ty
L mt cụng ty hot ng trong lnh vc vn ti v giao nhn vỡ th kt qu
hot ng kinh doanh ca cụng ty c úng gúp ch yu t hot ng giao nhn
vn ti. Sau õy l cỏc ch tiờu ỏnh gớa kt qu hot ng kinh doanh ca cụng ty:
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939
9
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH KD&CN Hà Nội
Cỏc ch tiờu bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh ca cụng ty:
Ch tiờu 2005 2006 2007
Doanh thu 234.346.037.159 264.150.059.037 302.364.647.571
Cỏc khon gim tr 0 0 0
Doanh thu thun 234.346.037.159 264.150.059.037 302.364.647.571
Giỏ vn 219.296.758.305 246.664.562.754 270.814.317.103
Chi phớ 14.022.513.562 15.462.513.915 30.410.707.307
LN trc thu 2.026.765.292 2.022.982.368 1.139.623.161
Thu 0 0 159.547.242
LN sau thu 2.026.765.292 2.022.982.368 980.075.919
Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty VINATRANCO
Sản lợng của VINATRANCO tăng đều đặn qua các năm. Do đặc thù vận
chuyển bằng hàng không nên sản lợng trong hàng không là chủ yếu là hàng lẻ và
chiếm 25% tổng sản lợng hàng hoá đã đạt đợc. Đờng biển chiếm đa số với 75% tổng
sản lợng hoạt động, trong đó hàng nguyên chiếm tỷ trọng cao nhất với 53%, hàng lẻ
là 22%.
Tuy nhiên, đang có sự mất cân đối về cơ cấu hàng hoá vận tải của công ty, điều
này đợc thể hiện ở sự không cân bằng trong sản lợng cũng nh doanh thu hàng xuất
hàng nhập. Tỷ trọng hàng vận tải hàng nhập luôn luôn chiếm u thế, hàng xuất
không chỉ ít về số lợng mà doanh thu còn rất thấp.
Bảng 3: Cơ cấu vận tải hàng hoá XNK của công ty
Chỉ tiêu
Thời gian
Sản lợng ( lô) Doanh thu (đồng)
Hàng xuất Hàng nhập Hàng xuất Hàng nhập
SL
TT
(%)
SL
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
2005 15 20 60 80 78866000 17 393780655 83
2006 40 18 180 82
35924500
DT đờng hàng không DT đờng biển
FCL LCL FCL LCL
2005
472646655
- 104016605 274069500 94560550
2006
1197239517
- 400763000 669082000 127394517
2007
1147573156
- 408953463 478578500 260041193
Tổng cộng 2817615423 - 913733068 1421886095 481996260
Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty VINATRANCO
Nh vậy, tổng doanh thu đạt đợc sau 3 năm hoạt động là 2817615423 đồng,
trong đó doanh thu đờng hàng không chiếm 32%, đờng biển chiếm 68% ( hàng FCL
là 50%, hàng LCL là 18%).
2. Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế là tổng số tiền thực thu của Phòng VT sau khi tiến hành các
hoạt động vận tải cho khách hàng và nó phản ánh chính xác năng lực hoạt động của
phòng.
Sau 3 năm hoạt động Phòng VT đã mang về cho công ty hơn 600 triệu lợi
nhuận. Cụ thể: trong năm 2005, lợi nhuận sau thuế của Phòng VT là xấp xỉ 105 triệu
đồng, chiếm 40% tổng lợi nhuận sau thuế của toàn công ty. Đến năm 2006 lợi nhuận
sau thuế của Phòng VT đã tăng lên 70% (tơng ứng với số tiền gần 290 triệu đồng)
trong tổng số lợi nhuận sau thuế của công ty, ớc tính năm 2007 sẽ tăng lên 80% cho
dù sau 1 năm hoạt động, lợi nhuận sau thuế mà Phòng VT đóng góp đợc mới chỉ có
hơn 200 triệu, chiếm 60% tổng lợi nhuận sau thuế của công ty.
Bảng 6: Lợi nhuận sau thuế thu đợc từ 2005-2007
Đơn vị tính: đồng
Nguyễn Xuân Ngọc Lớp: 939