Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. DT: doanh thu
2. DV: dịch vụ
3. KD: kinh doanh
4. TC: tài chính
5. GTGT: giá trị gia tăng
6. LN: lợi nhuận
7. HQKD: hiệu quả kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU
Bảng 1: Thống kê các chỉ tiêu chính của công ty 55
Bảng 2: Thống kê Doanh thu của công ty qua các năm 2003 -2007 57
Bảng 3: Phân tích tình hình Doanh thu của công ty qua các năm 2003- 2007 58
Bảng 4: Cơ cấu các loại Doanh thu trong tổng Doanh thu của các năm 59
Bảng 5:: Thống kê các chi phí của công ty qua các năm 2003 -2007 62
Bảng 6:: Cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí 62
Bảng 7: Phân tích tình hình chi phí của công ty qua các năm 2003- 2007 64
Bảng 8:: Thống kê Lợi nhuận của công ty qua các năm 2003 -2007 66
Bảng 9: Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm 2003- 2007 67
Bảng 10: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước 70
Bảng 11: : Phân tích khả năng sinh lợi của công ty qua các năm 2003- 2007 72
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua các năm 2003 - 2007
Bảng 13: Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty qua các năm 2003 - 2007
Biểu 1: Thống kê các chỉ tiêu Doanh thu của công ty qua các năm 2003 - 2007 61
Biểu 2: Các chỉ tiêu chi phí cơ bản của công ty qua các năm 2003 -2007 65
Biểu 3: Các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các năm 2003 -2007 70
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh
doanh cho công ty trong thời gian tới.
Chuyên đề này gồm có các nội dung cơ bản sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doang nghiệp và khái quát về Công ty liên doanh khách
sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty liên doanh khách sạn vườn Bắc Thủ Đô.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Công ty liên doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1
Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và khái quát về công ty liên
doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC VẤN ĐỀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Từ trước đến nay tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
• Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh
doanh cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất.
• Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh quá trình sử dụng các nguồn
lực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh
tế kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh
kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra
hoặc nguồn vật lực đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh.
kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
1.2.1.1. Mức doanh lợi trên doanh số bán:
P’
1
=
DS
P
%100
×
P’
1
: Mức doanh lợi trên doanh số bán
P: Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DS: Doanh số bán hàng trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên doanh số bán phản ánh một đơn vị doanh số bán
thực hiện được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.1.2. Mức doanh lợi trên doanh thu thuần :
P’
2
=
%100
×
DTT
P
P’
VCSH
P
P’
4
: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu trong kỳ
VCSH : vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở
hữu bỏ ra mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Mức doanh lợi trên tổng chi phí :
P’
5
=
%100
×
∑
CP
P
P’
5
: Mức doanh lợi trên tổng chi phí
∑CP : tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên tổng chi phí phản ánh một đơn vị chi phí bỏ ra
mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả đem lại
của tổng mức chi phí đã bỏ ra, mức hao phí tính ra càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng giảm và ngược lại.
1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
1.2.2.1. Số vòng quay vốn lưu động :
N =
DTT
doanh nghiệp.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
W =
DT
LĐ
bq
Chuyên đề tốt nghiệp
Một doanh nghiệp được ví như một cơ thể sống trong đời sống kinh tế,
cơ thể muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải tiến hành trao đổi chất với
môi trường, và thị trường chính là môi trường của doanh nghiệp, là nơi doanh
nghiệp tiến hành trao đổi chất. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay môi trường
biến động rất nhanh chóng theo nhiều chiều hướng và tốc độ khác nhau vì vậy
doanh nghiệp cần thiết phải nghiên cứu và đưa ra các phương thức kinh doanh
hiệu quả. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với doanh nghiệp, quyết định sự sống còn, đem lại lợi ích cho
doanh nghiệp đồng thời cũng đem lại lợi ích cho nền kinh tế thể hiện qua các
vai trò cơ bản :
• Hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
• Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh.
• Hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, từ đó cũng đóng góp vào sự phát triển
chung của nền kinh tế.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp khi thành lập đã chịu sự chi phối, ảnh hưởng của rất
nhiều nhân tố. Xét trong phạm vi nghiên cứu của đề tài và đơn vị kinh doanh
thực tế phân tích mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp hoạt động đặc thù trong
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Mức lương tối thiểu và thu nhập bình quân dân cư có sự gia tăng nhưng
tốc độ còn chậm.
Cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu vùng có sự phát triển theo xu hướng
phát triển các ngành kinh tế mang lại giá trị kinh tế cao, khai thác thế
mạnh của từng ngành, từng vùng kinh tế.
Xu hướng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài…
1.4.1.3. Môi trường văn hoá
Văn hoá là một nhóm các yếu tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống các quan niệm về thẩm mỹ, phong cách tiêu dùng truyền
thống.
Phong tục tập quán.
Các giá trị văn hoá thứ phát du nhập từ các nền văn hoá khác.
Các xu hướng tiêu dùng mới.
Sự khác nhau trong văn hoá của các vùng, miền.
Sự ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân người tiêu dùng…
1.4.1.4. Môi trường tự nhiên và hạ tầng cơ sở vật chất xã hội
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng
nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Sự thiếu hụt nguyên liệu thô, nhiên liệu là vấn đề nóng hiện nay dẫn
đến sự gia tăng chi phí ngày càng trở nên nghiêm trọng.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Các vấn đề duy trì và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái,
bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản,…
Vấn đề nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp…
Môi trường nội tại của doanh nghiệp là một nhóm các nhân tố thuộc về
yếu tố chủ quan và trong một chừng mực nào đó doanh nghiệp có thể có các
biện pháp thích hợp để tác động vào các nhóm yếu tố này, hướng sự vận động
của nhóm nhân tố này theo ý muốn chủ quan của người quản lý.
1.4.2.2. Người cung ứng
Người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng
các yếu tố đầu vào cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để có
thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhất định. Bất kỳ một sự biến động nào từ
phía người cung ứng dù sớm hay muộn, gián tiếp hay trực tiếp cũng sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể xem xét
một số yếu tố cơ bản sau:
Thông tin về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả,…của các yếu tố
hậu cần đầu vào cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
Xem xét danh sách các nhà cung ứng, các đặc trưng về hàng hoá - dịch
vụ cũng như các chính sách ưu đãi kèm theo.
Thái độ của các nhà cung ứng đối với doanh nghiệp và đối thủ cạnh
tranh.
Uy tín và khả năng thay thế
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Sức ảnh hưởng của nhà cung ứng…
1.4.2.3. Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết
định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì khách hàng tạo nên
thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Cần quan tâm đến
các yếu tố cơ bản sau của khách hàng:
Nhu cầu.
Khả năng thanh toán.
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không tất nhiên
không thể hoàn toàn đánh giá qua chỉ tiêu này nhưng nó là một chỉ tiêu cơ sở
dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp không thể kinh doanh có hiệu quả nếu doanh thu từ các hoạt
động kinh doanh thấp, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải nghĩ
đến các biện pháp để tăng doanh thu.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại doanh thu khác nhau: doanh thu từ
hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu khác,…Mỗi loại doanh thu phản ánh kết quả của một lĩnh vực mà
doanh nghiệp tham gia, muốn nâng cao tổng doanh thu doanh nghiệp cần có
các biện pháp để tăng doanh thu của các bộ phận, các lĩnh vực kinh doanh.
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp luôn có một hoặc một số lĩnh vực kinh doanh
chính mang lại hiệu quả chủ yếu nên doanh nghiệp cần chú trọng hơn đối với
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
các lĩnh vực này, tìm các biện pháp để tăng doanh thu từ các lĩnh vực kinh
doanh là thế mạnh của doanh nghiệp.
Tuỳ theo điều kiện riêng của mỗi doanh nghiệp mà họ đưa ra các biện
pháp tăng doanh thu cho doanh nghiệp mình một cách hợp lý và hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì lĩnh vực kinh doanh hàng hoá và dịch
vụ là lĩnh vực kinh doanh chính vì vậy cần chú trọng tới các biện pháp tập
trung tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ. Với nhóm biện pháp này
có thể thực hiện một số biện pháp cụ thể như:
• Nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung ứng.
• Chú trọng nâng cao chất lượng các dich vụ gia tăng, đưa ra các dịch vụ
gia tăng mới để tăng sự thoả mãn của khách hàng
• Tăng cường các hoạt động xúc tiến có hiệu quả như quảng cáo, khuyến
mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm,…
Các biện pháp tăng doanh thu chủ yếu tập trung vào việc thu hút khách
hàng hóa - dịch vụ đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đúng về thời gian
giao hàng và cơ cấu hang hoá, bên có doanh nghiệp còn xét đến các yếu tố
khác như các uy tín, các dịch vụ kèm theo, khoảng cách giữa nguồn cung
ứng và doanh nghiệp,… Khi tìm hiểu nguồn hàng doanh nghiệp nên đưa ra
một danh mục các nhà cung ứng tiềm năng, sau đó tuỳ vào các điều kiện
thoả thuận giữa hai bên để lựa chọn nhà cung ứng đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn cơ bản của doanh nghiệp trong điều kiện ràng buộc phải tối thiểu
hóa chi phí để lựa chọn nhà cung ứng hay cơ cấu các nhà cung ứng mang
lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhóm biện pháp giảm chi phí lưu thông: Chi phí lưu thông bao gồm chi
phí vận tải, bốc dỡ hàng hóa; chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ (bán
hàng); chi phí hao hụt hàng hóa; chi phí quản lý hành chính.
Các biện pháp giảm chi phí vận tải, bốc dỡ: rút ngắn quảng đường vận
tải bình quân và lựa chọn đúng đắn phương tiện vận tải hàng hóa; kết hợp
chặt chẽ mua và bán, chủ động tiến hành các hoạt động dịch vụ; phân bố
hợp lý mạng lưới kinh doanh tạo cho hàng hóa có đường vận động hợp lý
và ngắn nhất; hợp tác chặt chẽ với đơn vị vận chuyển và hai đầu tuyến
vận chuyển;…
Các biện pháp giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ: tổ chức bộ
máy kinh doanh và mạng lưới kinh doanh có quy mô phù hợp với khối
lượng hàng hóa luân chuyển; tăng cường quản lý và sử dụng tốt tài sản
dùng trong kinh doanh; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong
bảo quản hàng hóa; tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách.
Biện pháp giảm chi phí hao hụt hàng hóa: hao hụt hàng hóa có liên
quan đến nhiều khâu, nhiều yếu tố vì vậy để giảm chi phí hao hụt có thể
áp dụng các biện pháp: kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa
thương mại cần giảm tối đa chi phí trong đơn giá hàng mua (mua tận gốc,
mua buôn, bán tận ngọn,…), tiết kiệm chi phí lưu thông và tìm hiểu đón
đầu các xu hướng tiêu dùng mới để bán hàng nhanh chóng, thuận tiện,…;
tăng cường công tác quản trị vốn, quản trị tài chính ở doanh nghiệp bằng
cách áp dụng chế độ hạch toán kinh doanh đầy đủ ở các chi nhánh, bộ
phận, chấp hành đầy đủ kỷ luật thanh toán, vay trả, quản trị chặt chẽ vốn,
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
các khoản thu chi chống lãng phí, tham ô, giảm các khoản phí phát sinh
không đáng có,…
Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Vốn cố định là vốn
dùng để xây dựng và mua sắm, trang bị các loại tài sản cố định khác nhau
ở doanh nghiệp thương mại vì vậy để nâng cao hiệu quả của vốn cố định
phải nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng, mua sắm, trang bị và sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Các công tác xây dựng, mua sắm
và trang bị tài sản cố định phải được tiến hành trên cơ sở xét duyệt tính
khả thi và khả năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh nghĩa là mục đích
thực hiện vệc xây dựng hay mua sắm phải là góp phần mang lại hiệu quả
cao hơn tròn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác là
phải xét đến tính kinh tế. Bên cạnh công tác xây dựng, mua sắm, trang bị
hay sửa chữa tài sản cố định thì vấn đề quản lý, bảo quản sử dụng hợp lý
tài sản cố định cũng là một vấn đề cần quan tâm khi muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định. Tài sản trong doanh nghiệp càng được sử dụng
hợp lý, sử dụng hết công suất cho phép thì hiệu quả mang lại càng cao hay
nói cách khác là doanh nghiệp đã hợp lý nguồn lực.
1.5.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Thực chất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đã được đề
cập trong các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng nói tóm lại để
có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì doanh nghiệp khi lập kế hoạch
người lao động có động lực phấn đấu và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
♦ Quan tâm tới đời sống của người lao động và gia đình.
♦ Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, gắn bó giúp đỡ nhau và
cùng vì mục tiêu chung của doanh nghiệp…
2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH KHÁCH SẠN VƯỜN
BẮC THỦ ĐÔ
2.1. Giới thiệu chung về công ty :
Tên gọi : Công ty liên doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô
Tên viết tắt : khách sạn Vườn Thủ Đô
Địa chỉ :48A Láng Hạ(4 Hoàng Ngọc Phách),Láng Hạ,Đống Đa,Hà Nội.
SĐT : 04.8350383 Fax : 04.8350363
Website : http:// www.capitalgardenhotel.com.vn
Ngành nghề kinh doanh : dịch vụ khách sạn, nhà hàng
Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ:
Một tòa nhà 5 tầng : gồm 87 phòng khách, 1 phòng tập thể thao, 2 phòng
họp có sức chứa tối đa : 110 người.
3 nhà hàng với công suất thiết kế : 200 chỗ ngồi; phục vụ các món ăn Âu,
Á
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Quá trình hình thành và phát triển :
Tiền thân là Công ty liên doanh Quốc Tế Mandarin Hà Nội được thành
lập theo Giấy phép đầu tư số 817/GP do Ủy Ban Nhà Nước về Hợp tác và
Đầu tư (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư) cấp ngày 04/03/1994; đến
18/01/1995 công ty liên doanh Quốc Tế Mandarin Hà Nội chính thức đổi tên
thành Công ty Liên doanh Khách Sạn Vườn Bắc Thủ Đô theo công văn số
Khách sạn của công ty là một khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao
với 87 phòng chia làm 4 loại phòng cơ bản :
- Superior double : 43 phòng
- Moderate : 4 phòng
- Deluxe double : 13 phòng
- Excutive: + Excutive deluxe : 20 phòng
+ Excutive suite : 7 phòng
Các phòng ở khách sạn đều được thiết kế và trang bị các thiết bị hiện
đại đảm bảo cho quý khách khi lưu lại khách sạn sẽ có cảm giác thoải mái.
Mỗi phòng đều có : điều hòa nhiệt độ, TV với hệ thống các kênh quốc tế và
trong nước phong phú, mini – bar, điện thoại, máy sấy tóc, phòng tắm riêng
với bồn tắm hoặc vòi sen... Ngoài ra, khi khách check-in vào khách sạn thì
được phục vụ hoa quả và bánh kẹo, trà hoặc cà phê miễn phí tại phòng.
Không khí nghỉ ngơi ở khách sạn khá yên tĩnh đồng thời đội ngũ nhân
viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm. Khách hàng khi lưu lại khách sạn có thể
bàn bạc, làm việc ngay tại khách sạn; với những khách hàng là khách du lịch
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B