Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Trang
I. Hiệu quả SXKD
1
1. Khái niệm về hiệu quả SXKD
1
2. Phơng hớng nâng cao hiệu quả SXKD
1
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
2
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả SXKD
5
1. Những nhân tố chủ quan
5
1.1 Nhân tố quản lý
5
1.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật - công nghệ
9
2. Nhân tố khách quan
10
2.1 Nhân tố chính sách
10
2.2 Nhân tố nhà cung cấp
11
2.3 Nhân tố khách hàng
10
Chơng II. Công ty Cơ Khí Phổ Yên và thực trạng về hiệu quả hoạt động SXKD
12
I.Đặc điểm chung của công ty
12
Giải pháp 2
28
Giải pháp 3
28
Lời nói đầu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh(SXKD) luôn là vấn đề sống còn đối với mọi
đơn vị hoạt động SXKD bởi vì chính hiệu quả SXKD quyết định đến việc tạo ra
lợi nhuận nuôi sống các đơn vị này trong xã hội.
Nh vậy, mọi đơn vị hoạt động SXKD đặc biệt là các doanh nghiệp luôn
phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD bằng cách giảm
chi phí sản xuất cùng với tăng doanh thu bán hàng.Các doanh nghiệp luôn phải
tìm ra mặt yếu để khắc phục, thấy đợc mặt mạnh để phát huy.Có nh vậy mới
nâng cao đợc sức cạnh tranh trên thị trờng và mới có thể tồn tại và phát triển đ-
ợc.
Đợc thực tập tại Công ty Cơ Khí Phổ Yên, cùng với những kiến thức đợc
trang bị trong nhà trờng, em nhận thức đợc tầm quan trọng của hiệu quả hoạt
động SXKD từ đó quyết định chọn đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động SXKD của Công ty Cơ Khí Phổ Yên với mục đích góp một
tiếng nói nhỏ vào hoạt động của Công ty và mong muốn đợc nghiên cứu sâu
hơn đối với đề tài này.
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động SXKD .
Chơng II: Công ty Cơ Khí Phổ Yên và thực trạng hoạt động SXKD .
Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
của Công ty Cơ Khí Phổ Yên.
Phạm Thành Nam MSV: 98A640
2
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ph¹m Thµnh Nam MSV: 98A640
3
nâng cao hiệu quả SXKD.
2.Phơng hớng nâng cao hiệu quả SXKD.
Việc xác định và thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cần
bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau đây:
-Tính đồng bộ:phải dề ra hệ thống các biện pháp trong đó các biện pháp
cụ thể có tác động hỗ trợ và ràng buộc chặt chẽ với nhau.Mặt khác đòi hỏi sự nỗ
lực cao của các bộ phận trong doanh nghiệp, đòi hỏi sự hỗ trợ, giữa các bộ phận
này kết hợp với sự quản lý Nhà nớc về kinh tế để tạo môi trờng bên ngoài thuận
lợi và ổn định cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh.
-Tính trọng điểm: mỗi doanh nghiệp ,mỗi hoạt động SXKD có những nét
đặc thù và trong từng thời kỳ,từng quá trình đầu t cũng có những điểm riêng
biệt.Bởi vậy các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD phải có trọng tâm, trọng
Phạm Thành Nam MSV: 98A640
4
Luận văn tốt nghiệp
điểm sao cho thích hợp với từng thời điểm, từng thời kỳ và quá trình đầu t.
Trọng điểm này nhằm vào những chi phí có tỷ trọng lớn hoặc những khâu yếu
trong quản lý. ở đây phải nhận thấy rằng, tính đồng bộ không có nghĩa là dàn
trải các nỗ lực của công tác quản lý, không có nghĩa là phản bác tính trọng
điểm.
-Tính thích ứng: khi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD phải
bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ thích ứng đợc với môi trờng kinh doanh, tức là
doanh nghiệp vẫn ổn định và phát triển thuận lợi. Phải đảm bảo lợi ích của
doanh nghiệp không đối lập với lợi ích của xã hội.
3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động chỉ sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao
động trong quá trình SXKD.
Mức năng
Phạm Thành Nam MSV: 98A640
5
Luận văn tốt nghiệp
Tỷ lệ phế phẩm =
phẩm) phếcả ra(kểxuất nsả phẩm nsả Tổng
phẩm phế Lượng
-Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Sức sản xuất của vốn cố định =
CĐ Vốn
thu Doanh
Sức sản xuất của vốn lu động =
LĐ Vốn
thu Doanh
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động =
ộngd lưu vốnTổng
nhuậnLợi
ý nghĩa: Một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
ịnh cố vốn Tổng
nhuận Lợi
đ
ý nghĩa: Một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
số vòng quay vốn(lần)
Số vòng quay vốn =
doanh kinh vốnTổng
thu doanh Tổng
ý nghĩa chỉ tiêu: thể hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh trong kỳ.
Suất hao phí vốn :suất hao phí vốn phản ánh mức vốn hao phí để tạo ra
thuế, chính sách tín dụng,...
Tỷ suất lợi nhuận có thể tính theo giá thành, vốn hoặc doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành =
phẩm nsả thành Giá
nhuậnLợi
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =
doanh kinhVốn
nhuậnLợi
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
hàngbán thu Doanh
nhuậnLợi
giá thành
Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu. Giá thành biểu hiện trực
tiếp khả năng quản lý về nhân sự, về chi phí,... từ đó dễ dàng đánh giá hiệu quả
SXKD.
Có hai loại giá thành ;
+ Giá thành sản xuất: là toàn bộ những khoản chi phí phải bỏ ra để sản
xuất hoàn chỉnh sản phẩm.
Giá
thành sản
xuất
=
Chi phí
NVL +
Lơng
phải trả +
Chi phí quản
lý phân xởng +
Khấu hao tài
sản cố định
KH
-
Giá thành
sản phẩm
kỳ BC
Mức hạ giá thành tơng đối
Tỷ lệ hạ giá thành =
phẩm nsả thành giá Tổng
thành giá hạ mức Tổng
II.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
1. Những nhân tố chủ quan.
1.1Nhân tố quản lý
Quản lý là sự cần thiết để thực hiện các mục đích bằng cách: tác động,
chỉ đạo và két hợp những nỗ lực của từng ngời.
Hoạt động quản lý có các chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch (Planning)
Tổ chức (Organizing)
Lãnh đạo (Commanding)
Phối hợp (Coornating)
Kiểm tra (Controlling)
Thực hiện tốt các chức năng trên cũng có nghĩa là thực hiện tốt công tác
quản lý.
. Các mặt của công tác quản lý.
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào (đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất)
đều có những mặt quản lý chính mà doanh nghiệp cần quan tâm là:
*Quản lý lao động.
*Quản lý tài sản cố định.
*Quản lý tài chính.
*Quản lý nguyên vật liệu.
động. Nếu định mức lơng quá thấp, công nhân chán nản vì bỏ sức ra không đợc
bù đắp xứng đáng, còn nếu quá cao thì doanh nghiệp sẽ hết lợi nhuận. Do đó,
doanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống định mức vừa khai thác tối đa sức lao
động của công nhân để đem lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp, vừa phải
khuyến khích đợc ngời lao động hăng say làm việc để tăng thu nhập.
Chuyên môn hóa lao động: là cách thức phân công lao động chuyên làm
một công việc nhằm tăng năng suất lao động trên cơ sở sự thành thục các thao
tác do chỉ làm một hoặc một số ít công việc.
Phạm Thành Nam MSV: 98A640
9
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên môn hóa lao động cùng với trình độ tay nghề công nhân và mức
độ hiện đại của máy móc thiết bị là 3 chân kiềng quyết định đến tăng năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả SXKD.
Đời sống vật chất cũng nh tinh thần của ng ời lao động : ảnh hởng đến
năng suất lao động và tinh thần làm việc của công nhân viên. ở đây ta đang giải
một bài toán về trao đổi.
Ngời lao động có sức lao động là thứ có giá trị và có thể trao đổi bên
cạnh đó họ còn có lòng nhiệt huyết - là thứ khó đánh giá về giá trị nhng nó vô
giá.
Khi hai bên trao đổi, nếu sự trao đổi làm cho ngời lao động cảm thấy
thoả mãn và phấn khích thì thứ quan trọng mà họ đem ra trao đổi không đơn
thuần là thứ có giá trị hữu hạn (sức lao động) mà là cái vô giá (lòng nhiệt tình).
Vấn đề là chỗ doanh nghiệp có nhận ra và biết cách trao đổi hay không? Ngợc
lại khi trao đổi không đợc thoả mãn đối với ngời lao động thì ngời lao động chỉ
đem trao đổi sức lao động của mình. Sức lao động mà không có lòng nhiệt
huyết, không có lòng hăng say thì ngời lao động chẳng khác nào cái máy và nh
vậy tự nhiên họ sẽ mất dần tính sáng tạo, điều đó có nghĩa là các sản phẩm của
doanh nghiệp cũng sẽ mất dần tính sáng tạo, tính độc đáo và do đó cũng mất
dần tính cạnh tranh.
quản lý tài sản cố định có một ý nghĩa rất lớn trong tình hình cạnh tranh hiện
nay.
Việc duy trì, bảo dỡng, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp tài sản cố định đóng
vai trò quan trọng. Nó bảo đảm bảo cho MMTB hoạt động bình thờng,ổn định
sản xuất.Một số doanh nghiệp của ta hiện nay rất sáng tạo trong việc cái tiến
những máy móc cũ để nâng cao năng suất lao động, tăng thêm tính năng hoặc
thay đổi tính năng cho phù hợp.
Quản lý tài chính
Quản lý tài chính là sự quản lý sự lu chuyển của vốn và nguồn vốn trong
doanh nghiệp để biết đợc sự biến động của nó, từ đó đề ra các kế hoạch sử dụng
vốn và nguồn vốn cho phù hợp.
Các công cụ để quản lý tài chính thờng là chỉ tiêu về tài chính song điều
có ý nghĩa hơn hết là nhà quản lý phải có kiến thức liên quan sâu rộng.
Quản lý nguyên vật liệu đầu vào,bao gồm:
-Giá nguyên vật liệu đầu vào.
-Chất lợng nguyên vật liệu
-Khả năng cung cấp (số lợng,chu kỳ cung cấp)
-Uy tín của nhà cung cấp
Giá nguyên vật liệu đầu vào quyết định đến giá thành sản phẩm do đó
quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm do đó ảnh
hởng đến uy tín của doanh nghiệp.
Phạm Thành Nam MSV: 98A640
11
Luận văn tốt nghiệp
Khả năng cung cấp (số lợng ,chu kỳ cung cấp) ảnh hởng đến năng suất
lao động và sự ổn định trong quá trình sản suất.
Uy tín của nhà cung cấp ảnh hởng đến quan hệ làm ăn lâu dài và ổn định.
Khả năng cung cấp và uy tín của nhà cung cấp là các yếu tố khách
quan song việc lựa chọn nhà cung cấp có đủ các tiêu chuẩn lại là việc do chủ
12