Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và tăng
trưởng ổn định với những nỗ lực không ngừng trong việc hội nhập kinh tế
quốc tế. Đặc biệt, việc gia nhập thành công Tổ chức Thương mại Thế giới
( WTO ) đã đem lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách
thức đối với toàn nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
hàng đầu Việt Nam và có uy tín cao trên trường quốc tế, Ngân hàng Đông Á
đang có những bước phát triển rất vững mạnh. Chi nhánh Ngân hàng Đông Á
Hà Nội là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới của Ngân hàng Đông
Á hoạt động với tư cách là một chi nhánh cấp I trên địa bàn thủ đô Hà Nội.
Những năm qua, Chi nhánh luôn phấn đấu không những đạt chỉ tiêu của
Ngân hàng Đông Á giao phó mà còn có những sáng tạo giúp cho các hoạt
động kinh doanh ngày càng phát triển vững mạnh hiệu quả.
Trong các hoạt động cơ bản của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội,
hoạt động phát hành và thanh toán qua thẻ đang ngày càng phát triển, trở
thành một trong những hoạt động đem lại nguồn thu ổn định và tạo nên
thương hiệu cho ngân hàng. Tuy vậy, đây cũng là một hoạt động rất mới đối
với hệ thống thanh toán của nước ta. Để góp phần phát triển hoạt động kinh
doanh thẻ ở Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội, tôi đã tìm hiểu và nghiên
cứu chuyên đề : “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội”
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chuyên đề gồm có 3 chương :
Chương I : Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
và thanh toán qua thẻ của Ngân hàng thương mại
Chương II : Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh
Ngân hàng Đông Á Hà Nội
Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
Sơ đồ 1 : Quy trình thanh toán thẻ ngân hàng
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 1 : Số lượng thẻ phát hành của Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 2 : Số lượng máy ATM và POS của Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 3 : Doanh số thanh toán qua thẻ của Chi nhánh NHĐAHN
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ THANH TOÁN QUA THẺ
CỦA NHTM
1. KHÁI QUÁT VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM
1.1 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
Quá trình trao đổi sản phẩm là một trong bốn giai đoạn của quá trình sản
xuất trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của các nền kinh tế, việc trao
đổi hàng hóa cũng có bước tiến từ trao đổi hàng – hàng sang trao đổi tiền –
hàng. Trong quá trình đó, sự lưu thông tiền tệ luôn gắn liền với lưu thông
hàng hóa.
Khi nền kinh tế ở trình độ thấp, thanh toán các giao dịch kinh doanh
thường sử dụng hàng hoặc tiền. Sau đó, khi kinh tế phát triển ở trình độ cao
hơn, khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên rõ rệt, cung đã vượt cầu nội địa, việc
trao đổi hàng hóa được mở rộng ra phạm vi các nước xung quanh và phạm vi
quốc tế. Lúc này, tiền mặt đã xuất hiện một số điểm hạn chế như tốn kém chi
phí cho việc in ấn, vận chuyển lưu thông, bảo quản, kiểm tra kiểm soát…và
cũng không đáp ứng được nhu cầu thanh toán cho các giao dịch giữa các chủ
thể xa nhau về khoảng cách địa lý, không đủ an toàn cho việc thanh toán đó.
Và như vậy, cùng với sự giao lưu kinh tế trên thế giới, nhu cầu về một
hình thức mới cho việc thanh toán trong các giao dịch kinh tế trong nội địa
cũng như trên quốc tế ngày càng cần thiết hơn. Thanh toán không dùng tiền
mặt dựa trên nhu cầu đó đã ra đời.
Séc là một lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ
tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng phát hành séc trích từ tài khoản của mình để
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định ghi trên séc. Luật pháp của đa
số các quốc gia cho phép séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp
bằng thủ tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc.
Hiện nay, Séc được điều chỉnh bằng Luật hối phiếu thống nhất ULC
1931, các quốc gia trên thế giới xây dựng luật về Séc dựa trên ULC 1931.
Một số cách phân loại Séc như sau :
- Theo cách xác định người thụ hưởng:
• Séc đích danh : ghi rõ tên người hưởng lợi và không chuyển nhượng
được
• Séc vô danh : không ghi tên người hưởng lợi, người hưởng lợi là
người cầm Séc
• Séc theo lệnh : ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ Séc,
có thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu
- Theo các yêu cầu đảm bảo :
• Séc trơn: mặt sau để trắng hoàn toàn, séc này có thể được ngân hàng
trả tiền mặt hoặc chuyển khoản.
• Séc gạch chéo: mặt sau được gạch hai đường chéo song song, không
ghi tên ngân hàng thu hộ tiền, séc này chỉ có thể được trả tiền bằng
hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng.
• Séc gạch chéo đặc biệt: mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch
hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là tên ngân hàng hoặc
chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân hàng hay
chi nhánh ngân hàng ghi trên đó. Ngoài ra séc gạch chéo đặc biệt
cũng có thể ghi tên ngân hàng nhờ thu để thuận tiện cho việc giải
quyết khi séc bị ngân hàng thanh toán từ chối thanh toán.
Séc gạch chéo có thể chuyển thành Séc gạch chéo đặc biệt nhưng không
ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu khi họ
chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay.
1.2.3 Ngân phiếu
Là một loại chứng từ có giá trị do NHNN phát hành, trên đó có ghi mệnh
giá và thời hạn của ngân phiếu. Ngân phiếu không ghi tên người sở hữu vì
vậy có thể chuyển nhượng dễ dàng.
1.2.4 Thư tín dụng ( L/C)
Đây là phương thức thanh toán sử dụng phổ biến và an toàn trong thanh
toán giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa. Với phương thức này, người nhập
khẩu sẽ thỏa thuận với một ngân hàng đứng ra phát hành thư tín dụng, cam
kết trả 1 khoản tiền nhất định hoặc kí chấp nhận trả tiền hối phiếu cho nhà
xuất khẩu với điều kiện người xuất khẩu thực hiện đúng và đầy đủ những quy
định ghi trên thư tín dụng. Hiện nay, thanh toán thư tín dụng được điều chỉnh
bởi “ Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” do Phòng thương
mại quốc tế ban hành. Phiên bản mới nhất là UCP 600.
Các loại thư tín dụng được sử dụng :
- Theo tính chất của thư tín dụng:
• Thư tín dụng không thể hủy ngang không xác nhận ( irrevocable
L/C ) : L/C này chỉ đòi hỏi sự cam kết thanh toán từ phía ngân hàng
phát hành, còn ngân hàng thông báo không có bất kỳ một sự cam kết
thanh toán nào. Ngân hàng thông báo chỉ đóng vai trò là đại diện cho
ngân hàng phát hành để thông báo L/C đến người xuất khẩu.
• Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( confirmed L/C ) : L/C
này vừa có sự cam kết thanh toán từ ngân hàng phát hành, vừa có sự
xác nhận của một ngân hàng khác để đảm bảo thanh toán dù ngân
hàng phát hành có thanh toán hay không. Sự xác nhận này là đảm bảo
thanh toán độc lập với cam kết của ngân hàng phát hành.
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Thư tín dụng có thể hủy ngang (revocable L/C): trước đây được sử
tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu hoàn thành trách nhiệm thanh
toán hàng tháng, số tiền thanh toán hàng tháng sẽ cộng thêm một khoản phí
vay.
Một bước ngoặt trong quá trình phát triển của thẻ thanh toán là Bank of
America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên BankAmeriCard năm 1960. Cho
đến nay đây là một trong 2 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất sau khi chuyển thành
hệ thống thẻ quốc tế VISA.
Tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ hai được ra đời năm 1967 với việc 4 ngân
hàng tại California liên kết hình thành Western States Bank Card Association
( WSBA) với thẻ Mastercharge. WSBA cho phép một số ngân hàng khác
tham gia vào hệ thống thẻ của mình và phát triển trở thành đối thủ cạnh tranh
của VISA với tên gọi MasterCard.
Hiện nay hệ thống tín dụng thẻ bao gồm : các tổ chức thẻ quốc tế, các tổ
chức tài chính ngân hàng, các công ty cung ứng thiết bị công nghệ và giải
pháp kĩ thuật, khách hàng bao gồm chủ thẻ và các cơ sở chấp nhận thẻ.
Tại Việt Nam, thẻ thanh toán được triển khai đầu tiên từ Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam Vietcombank từ đầu những năm 1990. Đến nay trên
toàn hệ thống NHTM Việt Nam đã có 8 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán
quốc tế và 20 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán nội địa. Có 4 hệ thống thẻ
nội địa lớn là :
• Hệ thống thẻ Vietcombank với 17 NHTM cổ phần
• Hệ thống VNBC gồm 4 ngân hàng trong nước và 1 ngân hàng nước
ngoài là Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) của Singapore
• Banknet của Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Hệ thống thẻ của ngân hàng ANZ
2.2 Khái niệm, vai trò của thẻ thanh toán
2.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Có rất nhiều khái niệm được đưa ra khi định nghĩa về thẻ thanh toán,
hàng tốt hơn.
Hơn nữa, việc sử dụng thẻ thanh toán đem lại một sự an toàn cho khách
hàng. Tài khoản của khách hàng được bảo vệ nhờ vào mã số cá nhân, thông
tin về chủ thẻ. Với hệ thống thanh toán bằng thẻ của các ngân hàng, chủ thể
có được sự đảm bảo nhất định trước những rủi ro có thể xảy ra như mất thẻ, bị
lợi dụng thẻ … Trong những trường hợp này, chủ thẻ thông báo ngay cho
ngân hàng phát hành và phong tỏa tài khoản của mình, chủ thể có thể hoàn
toàn yên tâm không bị mất tiền trong tài khoản. Trong quá trình sử dụng, chủ
thể cũng có thể dễ dàng thay đổi mật mã cá nhân để đảm bảo tính bảo mật của
thẻ thanh toán. Điều này nói lên tính an toàn hơn hẳn của việc thanh toán
bằng thẻ.
• Tiết kiệm và hiệu quả
Thanh toán bằng thẻ có thể giúp khách hàng kiểm soát được chi tiêu và
đặt ra những hạn mức cho riêng mình thông qua việc quản lý tài khoản tại
ngân hàng. Với số tiền nhất định trong tài khoản, khách hàng có thể hạn chế
chi tiêu, thực hiện tiết kiệm. Thông qua các bản sao kê giao dịch, khách hàng
có thể quản lý chi tiêu của mình mà không cần phải nhớ hay ghi chép lại như
việc sử dụng tiền mặt hay séc. Bên cạnh đó, khách hàng cũng có sự hiệu quả
do có thể được ngân hàng cấp tín dụng cho việc thanh toán của mình. Từ đó
khách hàng sẽ có những kế hoạch chi tiêu hợp lý và việc quản lý tài chính của
khách hàng cũng sẽ hiệu quả hơn.
• Văn minh và hiện đại
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Đây là một hình thức thanh toán rất văn minh và hiện đại được áp dụng
tại nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện nay đã có hàng triệu người trên thế giới
sử dụng các dịch vụ thanh toán qua thẻ.
Với chỉ một chiếc thẻ, khách hàng có thể sử dụng nhiều tiện ích không
dừng lại ở việc rút tiền và thanh toán hàng hóa. Hiện nay, khách hàng có thể
gửi tiền thông qua máy mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng, có thể
Tiết kiệm trong thanh toán thẻ đối với các cơ sở chấp nhận thẻ thể hiện ở
việc tiết kiệm chi phí và thời gian. Thanh toán thẻ sẽ bỏ được thời gian kiểm
đếm và kiểm soát tiền mặt, tránh tiền giả và giảm bớt khâu lưu trữ bảo quản
tiền, từ đó vừa tiết kiệm thời gian, nguồn nhân lực và các thiết bị bảo quản
tiền hàng. Chính điều này đem lại hiệu quả cao và rất an toàn cho các cơ sở
chấp nhận thẻ. Hơn nữa, việc thanh toán thẻ có thể tránh được những gian lận
của nhân viên tại các đơn vị cung cấp, giúp kiểm soát tốt hơn hoạt động của
đơn vị.
* Đối với ngân hàng
• Thu hút khách hàng và tăng doanh thu và lợi nhuận
Ngoài những khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thống của ngân hàng,
các ngân hàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng đáng kể sử dụng các
tiện ích của thẻ thanhh toán. Ngân hàng sẽ mở rộng được thị phần và thu hút
thêm nhiều khách hàng có thu nhập khá và ổn định.
Mặc dù đây là một hình thức dịch vụ tiện ích không nhằm mục đích lợi
nhuận nhưng lại đóng góp đáng kể vào hiệu quả của cả ngân hàng vì đây
chính là một kênh huy động vốn nhanh và ổn định. Mỗi một thẻ hoạt động
đều có một số dư nhất định với lãi suất thấp, thường là lãi suất không kì hạn,
làm giảm chi phí cho việc huy động vốn mà vẫn đem lại một khoản vốn đáng
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
kể. Từ đó ngân hàng có thêm nhiều vốn cho các hoạt động tín dụng của mình.
Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng tiêu dùng cho khách hàng sẽ giúp ngân hàng
được lãi.
• Đa dạng hóa dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ
Thanh toán thẻ góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng. Bên cạnh huy động vốn và hoạt động tín dụng, thẻ thanh toán với nhiều
tiện ích ở nhiều lĩnh vực trong đời sống giúp ngân hàng hiện diện ở nhiều
mặt, giúp khách hàng biết đến ngân hàng và giúp hạn chế những rủi ro có thể
xảy ra đối với ngân hàng.
nhanh nền kinh tế sẽ phát triển theo.
• Tạo môi trường thương mại văn minh trên thị trường, cho xã hội
Với sự hiện đại của thẻ thanh toán, xã hội sẽ phát triển hơn. Thẻ thanh
toán sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của nhân dân, đẩy mạnh
các hoạt động giao dịch kinh tế, thanh toán thẻ sẽ giúp hình thành nên một
môi trường thương mại văn minh hơn cũng như xã hội sẽ ngày càng văn
minh hơn.
2.3 Phân loại thẻ thanh toán
2.3.1 Phân loại theo đặc tính kĩ thuật
• Thẻ từ ( thẻ băng từ - Magnetic stripe) : được sản xuất với kĩ thuật từ
tính với hai dải băng từ thông tin phía mặt sau thẻ. Thẻ chứa những
thông tin cố định và không mã hóa được nên vấn đề bảo mật thông tin
còn nhiều hạn chế và thẻ dễ bị lợi dụng để thực hiện những hành vi
sai trái như rút tiền, ăn cắp từ tài khoản của khách hàng
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Thẻ thông minh ( Smart Card) : thẻ được ứng dụng kĩ thuật vi xử lý
tin học và có được gắn chip điện tử, thẻ có cấu trúc như một máy vi
tính.
• Trước đây còn có loại thẻ khắc chữ nổi ( Embrossing card) được sản
xuất theo công nghệ khắc chữ nổi nhưng hiện nay không còn được sử
dụng vì kĩ thuật đơn giản, dễ bị làm giả.
2.3.2 Phân loại theo hạn mức tín dụng :
• Thẻ vàng ( Gold card ) : thẻ được phát hành cho những khách hàng có
uy tín hoặc có khả năng tài chính cao, những thẻ này thường được áp
dụng những mức hạn mức cao từ phía ngân hàng.
• Thẻ thường ( Standard Card ) : thẻ dành cho những khách hàng bình
thường.
2.3.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ :
• Thẻ ghi nợ ( Debit card ): loại thẻ này hoạt động dựa trên số dư tài
2.4 Các chủ thể tham gia hoạt động và một số thuật ngữ liên quan
2.4.1 Các chủ thể tham gia :
• Chủ thẻ ( Cardholder): là người đứng tên trên thẻ được ngân hàng
phát hành. Đây cũng là chủ tài khoản có liên quan đến hoạt động của
thẻ. Khi sử dụng thẻ để thanh toán, chủ thẻ xuất trình cho các cơ sở
chấp nhận thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán. Chủ thẻ có một mã
số cá nhân để sử dụng thẻ.
• Ngân hàng phát hành ( Issuer) : là ngân hàng cung cấp dịch vụ và thẻ
cho khách hàng. Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm trong việc xử lý
các giao dịch và quản lý hoạt động của thẻ và thực hiện việc thanh
toán đối với chủ thẻ cho các giao dịch phát sinh.
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Ngân hàng đại lý ( Ngân hàng thanh toán – Acquirer) : là ngân hàng
đứng ra thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ những giao dịch từ
phía khách hàng của ngân hàng với các cơ sở này. Khi thực hiện
thanh toán, các cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình biên lai chứng từ về
việc cung cấp hàng hóa dịch vụ cho khách hàng. Đây có thể chính là
ngân hàng phát hành.
• Cơ sở chấp nhận thẻ ( Merchant) : là các đơn vị cung cấp hàng hóa
dịch vụ có hợp đồng kí kết với ngân hàng về việc chấp nhận thanh
toán bằng thẻ. Các cơ sở này được ngân hàng cung cấp trang thiết bị
máy móc để có thể thực hiện việc thanh toán bằng thẻ.
2.4.2 Các thuật ngữ liên quan
• Mã số cá nhân ( PIN – Personal Identificate Number) : Đây là một
dãy kí tự do chủ thẻ quản lý và chỉ có chủ thẻ mới được biết. Mã số
được sử dụng để thực hiện các giao dịch rút tiền mặt từ các máy
ATM. Mã số này cần được tuyệt đối giữ bí mật vì có thể bị lợi dụng
thẻ.
• Hạn mức tín dụng (Credit limit) : là một số tiền nhất định ngân hàng
thanh toán thẻ thực hiện việc thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ.
6. Ngân hàng đại lý thanh toán tiến hành thanh toán với ngân hàng phát
hành thẻ thông qua hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
Đây chỉ là quy trình thanh toán bằng thẻ, ngoài ra khách hàng còn có thể
sử dụng nhiều tiện ích khác của thẻ thanh toán như rút tiền, chuyển khoản…
3. CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN
3.1 Nghiên cứu thị trường và các hoạt động Marketing
3.1.1 Tìm hiểu và tiếp xúc các cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ, đàm
phán kí kết hợp đồng làm cơ sở chấp nhận thẻ
Đây chính là một hoạt động quan trọng trong việc mở rộng mạng lưới và
hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng. Các cơ sở chấp nhận thẻ càng nhiều,
trên quy mô rộng sẽ giúp cho thẻ của ngân hàng được sử dụng rộng rãi hơn và
tiện lợi hơn. Để góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của mình, các ngân
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hàng cần thường xuyên nghiên cứu thị trường các nhà cung cấp hàng hóa dịch
vụ, tiến hàng các hoạt động đàm phán để kí hợp động làm các cơ sở chấp
nhận thẻ. Mạng lưới và số lượng cơ sở chấp nhận thẻ càng rộng và nhiều, dịch
vụ thẻ của ngân hàng càng phát triển và được khách hàng biết đến.
3.1.2 Cung cấp dịch vụ và duy trì mối quan hệ với các cơ sở chấp nhận
thẻ
Sau khi kí hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ, ngân hàng
cần trang bị cho nhà cung cấp đó những trang thiết bị cần thiết và kết nối vào
mạng lưới thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng cũng cần tổ chức các lớp đào
tạo và tập huấn nghiệp vụ cho các nhân viên tại các cơ sở chấp nhận thẻ.
Để duy trì mối quan hệ giữa ngân hàng và cơ sở chấp nhận thẻ, ngân
hàng cần thường xuyên cung cấp thêm các tiện lợi cũng như các khoản chiết
khấu hợp lý, các chương trình xúc tiến làm tăng mối quan hệ này.
3.1.3 Tiến hành các hoạt động thu hút khách hàng, quảng cáo dịch vụ
thẻ của ngân hàng để nâng cao số lượng khách hàng
Nếu khách hàng sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thì ngân hàng
tiến hành thanh toán trừ vào tài khoản của khách hàng tại ngân hàng đối với
những giao dịch được thanh toán bằng thẻ hoặc các giao dịch rút tiền qua máy
ATM. Nếu khách hàng có nhu cầu về tài chính thì ngân hàng cấp các khoản
tín dụng tiêu dùng với mức lãi suất nhất định tùy thuộc vào tình hình và khả
năng tài chính của khách hàng, đây cũng giống đặc điểm của các hình thức tín
dụng khác.
3.3 Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
3.3.1 Thường xuyên thực hiện các hoạt động kiểm tra giám sát đảm bảo
an toàn cho hoạt động của hệ thống.
Các hoạt động kiểm tra giám sát thường xuyên được thực hiện giúp cho
hệ thống thanh toán hoạt động hiệu quả, liên tục đảm bảo an toàn. Vì hệ thống
thanh toán qua thẻ là một hệ thống lớn bao gồm nhiều cơ sở chấp nhận thẻ,
nhiều máy ATM cũng như số lượng khách hàng lớn nên hệ thống luôn được
giám sát chặt chẽ để giảm thiểu những vấn đề có thẻ xảy ra làm gián đoạn
hoạt động cũng như giảm thiểu rủi ro.
3.3.2 Thực hiện các biện pháp tra soát khi có những khiếu nại từ phía
chủ thẻ hoặc các cơ sở chấp nhận thẻ
Khi có vấn đề trong các giao dịch của các cơ sở chấp nhận thẻ với khách
hàng hoặc với ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp tra soát,
kiểm tra giao dịch thông qua thông tin lưu trong hệ thống và thông qua các
bản sao kê các giao dịch. Dựa trên việc tra soát, ngân hàng thực hiện các biện
pháp phù hợp nhằm giải quyết những khiếu nại cho khách hàng.
3.3.3 Quản lý rủi ro
* Các rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ :
• Giả mạo thông tin chủ thẻ : chủ thẻ cố tình cung cấp thông tin giả
maojveef bản thân, tài chính, có thể dẫn đến tổn thất về tài chính khi
chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán.
Sau mỗi kì, tiến hành các hoạt động kiểm tra tổng hợp, đánh giá tình hình
hoạt động thanh toán thẻ trong kì để có những điều chỉnh thích hợp cho toàn
hệ thống trong các kì tiếp theo. Hoạt động đánh giá được tiến hành khách
quan trên toàn hệ thống thanh toán và cả tại các cơ sở chấp nhận thẻ.
25