BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o----------
LÊ THỊ OANH
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI- 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o----------
LÊ THỊ OANH
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
Lê Thị Oanh
Lê Thị Oanh
4
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
MỤC LỤC
Mục lục..................................................................................................................... 1
Lời cam đoan ............................................................................................................ 4
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .......................................................................... 5
Danh mục các bảng, sơ đồ, hình vẽ.......................................................................... 7
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 9
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 11
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................................................................ 11
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................. 11
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................. 13
1.1.3. Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường ............................................................................................... 14
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .... 16
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh......................... 22
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ....................................................................................................................... 23
1.1.7. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ....................................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ ĐẾN NĂM
2015 .......................................................................................................................... 79
3.1. Định hướng phát triển của ngành dược Việt Nam .......................................... 79
3.1.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 79
3.1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 .................................................................. 79
3.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phầm dược phẩm Nam Hà.................. 81
3.2.1. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới ................................................... 81
3.2.2. Chiến lược phát triền của công ty đến năm 2015...................................... 82
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược
phẩm Nam Hà .......................................................................................................... 84
3.3.1. Giải pháp 1: Tăng cường hoạt động Marketing ........................................ 84
3.3.2. Giải pháp 2: Giảm hàng tồn kho ............................................................... 88
3.3.3. Giải pháp 3: Quản lý tốt nguồn vốn nợ ..................................................... 90
3.4.4. Giải pháp 4: Quản lý tốt khoản nợ phải thu .............................................. 93
3.4.5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng nhân lực .............................................. 96
3.4. Một số khuyến nghị ........................................................................................100
3.4.1. Với cơ quan nhà nước ..............................................................................100
3.4.2. Với công ty ...............................................................................................101
Lê Thị Oanh
2
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................................102
Doanh nghiệp
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
SXKD
Sản xuất kinh doanh
6
HQSXKD
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
7
TSLĐ
Tài sản lưu động
8
TSCĐ
Cán bộ công nhân viên
14
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
15
CTCP
Công ty cổ phần
16
GTGT
Giá trị gia tămg
17
ĐVT
Đơn vị tính
18
GMP
Tiêu chuẩn về kiểm nghiệm thuốc tốt
(Good Laboratory Pratice)
Tiêu chuẩn về nuôi trồng dược liệu tốt
(Good Agricultural Pratice)
Tiêu chuẩn về thực hành sản xuất thuốc tốt theo tiêu
chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO.
Tiêu chuẩn về thực hành sản xuất thuốc tốt theo tiêu
chuẩn ASEAN.
Quan hệ công chúng (Public Relations)
5
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
25
ROA
Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (Return On Assets)
26
ROE
Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity)
27
Danh mục các nhóm sản phẩm sản xuất kinh doanh
47
1
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
54
3
Bảng 2.3
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
57
4
Bảng 2.4
5
Bảng phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn
Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động SXKD của công
ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của một số
công ty dược phẩm trên thị trường trong nước
Bảng tính toán các chỉ tiêu sinh lợi
60
61
63
Bảng so sánh các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của
một số công ty dược trên thị trường Việt nam
Hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn
2009-2010
Bảng tính toán các chỉ tiêu quản lý tài sản
Bảng so sánh một số chỉ tiêu về khả năng quản lý tài
sản một số công ty dược phẩm trong nước
Bảng tính toán các chỉ tiêu thanh toán
Bảng so sánh khả năng thanh khoản của một số công
ty dược trên thị trường Việt Nam
Bảng tính toán các chỉ tiêu quản lý vốn vay
Bảng so sánh hệ số nợ của một số công ty dược trên
thị trường Việt Nam
Bảng cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ
7
58
26 Hình 2.3
Lê Thị Oanh
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty
Bảng kết quả sau khi áp dụng giải pháp tăng
cường hoạt động Marketing
Bảng kết quả sau khi áp dụng giải pháp giảm hàng tồn
kho
Bảng kết quả sau áp dụng giải pháp quản lý tốt nguồn
vốn nợ
Bảng kết quả sau áp dụng giải pháp quản lý tốt khoản
nợ phải thu
Bảng nhu cầu đào tạo nhân lực của Công ty năm
2010-2011
Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty cổ phần dược
phẩm Nam Hà
Doanh thu và lợi nhuận của một số công ty dược trên
thị trường Việt Nam
Biểu đồ cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo của
Công ty năm 2010
Biểu đồ cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo của
Công ty hai năm 2009-2010
8
74
88
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hệ thống hoá các vấn đề lý luận về HQSXKD của doanh nghiệp. Từ
đó luận giải và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao HQSXKD của công ty cổ
phần dược phẩm Nam Hà từ nay đến 2015.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
dược phẩm Nam Hà qua hai năm 2009-2010.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh
trong Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà và chủ yếu tập trung xem xét, phân tích
đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu, tài liệu về
báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà qua hai năm 2009-2010.
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp như: quan sát,
tổng hợp, so sánh, phân tích, thay thế liên hoàn kết hợp với việc sử dụng các bảng
biểu số liệu minh hoạ để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã
được đặt ra.
Lê Thị Oanh
9
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng HQSXKD của công ty cổ
phần dược phẩm Nam Hà.
nước ta hiện nay đang trong quá trình phát triển kinh tế thị trường mở cửa hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới, từ nền kinh tế còn chịu nhiều ảnh hưởng của kinh tế kế
hoạch hoá tập trung lại càng đòi hỏi cấp thiết hơn nữa.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị của
doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của
chúng. Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn
doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì
doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất
kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì ? Để hiểu được phạm trù hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu
quả kinh tế nói chung là gì. Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan
điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :
- Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “ Hiệu quả kinh tế: Chỉ tiêu biểu hiện kết
của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh,
phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài
chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất –
kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu”. Tuỳ theo
Lê Thị Oanh
11
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
mục đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như:
năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi
Lê Thị Oanh
12
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
và có lúc còn làm mất chỗ làm của công nhân. Vì vậy cũng phải chấp nhận những
rủi ro có thể có đi theo nó và vì đó mà kinh doanh không hiệu quả.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu
quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm
đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố
đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây
có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả
thì kết quả nó là cơ sở của tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm
được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần...
Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.
các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì
chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà
phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như vậy các chỉ tiêu
hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài,
nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.
1.1.3. Vai trò của nâng cao HQSXKD cuả DN trong nền kinh tế thị
trường
* Đối với doanh nghiệp :
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp, Nhà nước quản lý nền
kinh tế bằng chế độ cấp phát, giao nộp sản phẩm; quan hệ hiện vật là quan hệ chủ
yếu; giá cả không phản ánh đúng giá trị; hạch toán kinh tế chỉ mang tính hình thức.
Mô hình kinh tế chỉ huy tuy có ưu điểm là tập trung được nguồn lực vào thực hiện
mục tiêu kinh tế song nó lại thủ tiêu cạnh tranh, làm mất đi động lực phát triển nền
kinh tế, làm triệt tiêu tính năng động sáng tạo của các đơn vị kinh doanh. Khác với
nền kinh tế kế hoạch hoá, trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế có tính
Lê Thị Oanh
14
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh; giá cả do thị trường quyết định; nền kinh
tế vận động theo những quy luật như quy luật giá tri, quy luật cạnh tranh, quy luật
cung - cầu...và sự tác động của các quy luật đó hình thành nên cơ chế tự điều tiết
nền kinh tế. Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, sự biến động mạnh
Cao học QTKD 2009 - 2011
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
* Đối với xã hội :
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, quy mô kinh doanh được mở
rộng, tạo công ăn việc làm cho xã hội; đóng góp vào nguồn thu ngân sách, qua đó
góp phần vào sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần tạo nên sự cân đối
cung - cầu. Để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của khách hàng, doanh nghiệp phải
mua những mặt hàng chất lượng tốt nhưng phải ở nơi có nguồn hàng phong phú,
nhiều, rẻ sau khi đã cộng chi phí lưu thông bán ra thị trường, khách hàng vẫn có thể
chấp nhận. Điều này một cách tự nhiên, doanh nghiệp đã thực hiện việc điều hoà
cung - cầu từ nơi hàng hoá phong phú, nhiều, giá rẻ, lợi nhuận thấp đến nơi mặt
hàng đó khan hiếm, thu được lợi nhuận cao.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá HQSXKD của doanh nghiệp.
1.1.4.1. Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả đồng thời vừa là chỉ tiêu phản ánh
tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các
chủ doanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì người ta thu được sau quá trình sản xuất
kinh doanh và thu được bao nhiêu, do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận được các chủ doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Còn đối với các nhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt được vừa là cơ sở
để tính các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp.
LN = DT - CP
LN : Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
DT : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
CP : Chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó.
=
Hệ số lãi ròng =
Tài sản bình quân
Lãi ròng
Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Lãi ròng
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay tài sản =
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản = Hệ số lãi ròng x số vòng vay tài sản
Lê Thị Oanh
17
Cao học QTKD 2009 - 2011
Vốn chủ sở hữu bình quân
Gọi ba hệ số trên lần lượt là hệ số lãi ròng, số vòng quay tài sản và đòn cân tài
chính (đòn cân nợ), công thức trên có thể viết lại như sau:
Suất sinh lợi vốn chủ
sở hữu (ROE)
Lãi ròng
=
Doanh thu
thuần
x
Doanh thu
thuần
Tài sản
bình quân
x
Tài sản bình
quân
Vốn chủ sở hữu
bình quân
Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ
sở hữu của doanh nghiệp. Nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở
=
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt
bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số
cao và ngược lại.
¾ Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này phản ánh 100 đồng tài sản cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Công thức tính tỷ số này như sau:
Vòng quay tài sản cố định
Doanh thu thuần
=
Tài sản cố định bình quân
Năng suất TSCĐ càng cao phản ánh tình hình giá trị TSCĐ dịch chuyển
nhanh vào giá trị sản phẩm, sớm hoàn thành kỳ luân chuyển vốn. Nếu tỷ số này thấp
chứng tỏ việc đầu tư TSCĐ không hợp lý, vốn ứ đọng.
¾ Vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh
nghiệp. Nó thể hiện 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh đã thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Công thức tính như sau:
Vòng quay tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
năng thanh toán của doanh nghiệp ta thường xem xét các hệ số thanh toán như: hệ
số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời. Sau khi
tính toán các chỉ tiêu này thì tiến hành lập bảng để đánh giá bằng cách so sánh với
số năm trước về từng chỉ tiêu từ đó nhận xét, đánh giá trên cơ sở:
¾ Khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản ngắn hạn
với nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
=
Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Trong đó nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian dưới 12
tháng
Không phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượng TSLĐ tồn
trữ lớn phản ánh việc sử dụng TSLĐ không hiệu quả vì bộ phận này không vận
động, không sinh lời. Tính hợp lý của độ lớn hệ số thanh toán hiện hành phụ thuộc
vào ngành nghề kinh doanh.
¾ Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả
năng thanh toán của doanh nghiệp, đó là thước đo về khả năng trả nợ ngay không
dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá tồn kho.
Lê Thị Oanh
20
Tổng nợ ngắn hạn
Dựa vào các nội dung vừa phân tích ở trên để kết luận tình hình tài chính của
doanh nghiệp an toàn hay không an toàn là do những nhân tố nào tác động và tìm
nguyên nhân gây nên các tác động đó từ đó có hướng giải quyết cho phù hợp.
1.1.4.7. Các chỉ tiêu về khả năng quản lý vốn vay.
¾ Chỉ số nợ
Chỉ số này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử
dụng có bao nhiêu đồng vốn vay nợ
Chỉ số nợ
=
Tổng nợ
Tổng tài sản
*100
¾ Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận
gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng. So sánh giữa
nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả
tiền lãi vay tới mức nào
Lê Thị Oanh
21
Cao học QTKD 2009 - 2011
LNR
: Lợi nhuận ròng của kỳ tính toán
L
: Tổng số lao động bình quân của kỳ tính toán.
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trước hết, do sự chi phối của “Quy luật khan hiếm” buộc các doanh nghiệp
nói riêng và các nhà quản lý nền kinh tế xã hội nói chung, phải cân nhắc việc quản
lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất hạn chế của xã hội như thế nào để đủ thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng của con người. Chính vì vậy đã buộc các doanh nghiệp phải
sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất và đây cũng chính là
một tất yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường là luôn tồn
tại trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển được trong môi trường này thì doanh
nghiệp phải có và luôn tạo ra và duy trì được các lợi thế cạnh tranh của mình, có thể
bằng chất lượng tốt hơn, dịch vụ hậu mãi tốt hơn hay giá rẻ hơn … so với các doanh
nghiệp khác sản xuất kinh doanh cùng sản phẩm. Để có thể làm được điều này thì
Lê Thị Oanh
22
Cao học QTKD 2009 - 2011