Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói thạch bàn - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kì công trình nghiên cứu nào. Tất cả các
nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, nghiêm túc, chưa
được công bố và sử dụng để bảo vệ một học vị khoa học nào. Các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Sinh Viên
Đào Duy Trung
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình,
ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được rất nhiều sự động viên và
giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè, người thân cũng như cán bộ công nhân
viên các đơn vị trong và ngoài trường.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ths.
Nguyễn Thị Thu Huyền – khoa kinh tế và phát triển nông thôn – Trường Đại
học Nông Nghiệp Hà Nội. Cô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể
các cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo và các anh chị
trong khoa kinh tế và phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người đã
cộng tác và động viên giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Tuy nhiên, do còn ít cơ hội tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về
nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu,
trình bày và đánh giá nên em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô giáo và bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả sản xuất và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty;
iii
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn.
 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung:
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn tại quận Long
Biên , Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 1/1/2013 đến
ngày 20/4/2013.
 Nội dung nghiên cứu:
Thông qua các phương pháp phương pháp thống kê mô tả, phương
pháp phân tổ thống kê, phương pháp hạch toán, phương pháp thu thập số liệu
và xử lý số liệu để tìm hiểu thêm thông tin về tình hình lao động, tình hình
nguồn vốn, thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty, kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của từng sản phẩm để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất kinh doanh .Từ đó mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm khắc
phục những hạn chế yếu kém, lợi dụng phát huy các yếu tố thuận lợi để thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu.
- Nhóm gải pháp tiết kiệm chi phí.

sản xuất kinh doanh là những thách thức đối với các doanh nghiệp và cả xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, nhu cầu tiêu dùng của
con người ngày càng cao, đồng hành với nó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
diễn ra gay gắt, thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm thế nào để tránh tình
trạng bị đào thải, mà ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh và tăng lợi nhuận. Đây
là vấn đề bao trùm thường xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất nó thể hiện chất
lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế bởi nhằm mục đích tạo hiệu quả kinh
doanh cao nhất v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG xxv
DANH MỤC SƠ ĐỒ xlv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xlvi
BHYT : Bảo hiểm y tế xlvi
BHXH : Bảo hiểm xã hội xlvi
BQ : Bình quân xlvi
vi
CSH : Chủ sở hữu xlvi
Đvt : Đơn vị tính xlvi
HĐQT : Hội đồng quản trị xlvi
HQKT : Hiệu quả kinh tế xlvi
LN : Lợi nhuận xlvi
SXKD : Sản xuất kinh doanh xlvi
TP : Thành phố xlvi
TT : Thứ tự xlvi
VLXD : Vật liệu xây dựng xlvi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
Đây công cụ quan trọng của quản lí, thực hiện việc thu thập, ghi chép và hệ thống
hoá các tài liệu và số liệu về tình trạng (kết cấu) và sự phát triển (biến đổi) của
khách thể quản lí (các quá trình kinh tế – xã hội) 37
Chỉ tiêu 46

Tr.đ 46
6.Tổng số vốn sản xuất (tổng tài sản) 46
Tr.đ 46
7. Tổng vốn CSH 46
Tr.đ 46
8. Doanh thu/1 đồng vốn sản xuất kinh doanh (1/6) 46
Lần 46
3,4 46
2,9 46
2,5 46
85,2 46
86,5 46
85,7 46
viii
9. Tỷ suất sinh lợi căn bản (4/6) 46
% 46
68,3 46
104,9 46
89,5 46
153,5 46
85,3 46
114,4 46
10. Tỷ suất lợi nhuận ròng/doanh thu-ROS (5/2) 46
% 46
14,8 46
26,6 46
27,0 46
179,7 46
101,5 46
135,0 46

thu sẽ tạo ra 0,148 đồng lợi nhuận. Năm 2012 chỉ tiêu này là 26,6% tăng 79% so
với năm 2011 nhưng sang năm 2013 chỉ tiêu này tăng lên 27,0% tăng 1,5% so với
năm 2012 làm cho tốc độ tăng bình quân 3 năm tăng 35%. Do đó nhìn chung trong
3 năm doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. 47
Về tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng vốn kinh doanh: Năm 2011 chỉ tiêu này là
21,1% có nghĩa là vơi 1 đồng vốn thì tạo ra được 0,211 đồng lợi nhuận. Năm 2012
chỉ tiêu này tăng nhanh lên 44,7% tăng 92,8% so với năm 2011 và năm 2013 là
39,9% giảm 2% so với năm 2012. Tốc độ tăng bình quân 3 năm của công ty là
37,5%. Nguyên nhân là do chi phí nguyên vật liệu năm 2013 tăng cao hơn so với
năm 2012 trong khi giá bán sản phẩm lại giảm đi dẫn đến lợi nhuận giảm 47
x
Về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Mặc dù vốn chủ sở hữu qua 3 năm đều
tăng, các khoản vay dài dạn tăng chủ yếu là vay Ngân hàng công thương Việt Nam.
Năm 2011 với 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,512 đồng lợi nhuận. Sang năm
2012 thì 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,787 đồng lợi nhuận tăng 53,7% so
với năm 2010, năm 2013 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 67,1% giảm
24,8% so với năm 2012. Tính chung trong 3 năm, tóc độ tăng bình quân của tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng 14,5% 47
Như vậy, qua đoạn phân tích trên ta có thể thấy các chỉ tiêu lợi nhuận đều tăng
nhanh vào năm 2012 và giảm nhẹ vào năm 2013 do ảnh hưởng giá cả nguyên nhiên
vật liệu trong sản xuất đã làm cho giá thành năm 2013 tăng cao hơn so với năm
2012 Như vậy công ty cần thiết phải tìm kiếm những nguồn cung cấp nguyên nhiên
vật liệu ổn định để tiết kiệm được một lượng chi phí trong giá thành sản xuất, đồng
thời phải quản lý các loại chi phí phát sinh trong toàn doanh nghiệp để giảm tối đa
chi phí, tăng tối đa doanh số bán sản phẩm trên thị trường từ đó mới nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh 48
39.735 48
46.560 48
53.680 48
39.735 49

Do vậy chất lượng gạch tốt hay xấu, năng suất máy móc thiết bị cũng bị ảnh hưởng
bởi từng loại đất. Công nghệ sản xuất của dây chuyền lạc hậu cũng ảnh hưởng đến
thời gian tiến độ và chất lượng sản phẩm khi sản xuất. Ngoài dây chuyền gạch mộc
chỉ tạo ra bán thành phẩm thì còn một bộ phân rất quan trọng để tạo ra sản phẩm từ
bán thành phẩm là hệ thống lò nung. 67
Bảng 4.20 : Năng lực sản xuất và mức tiêu hao than trên dây truyền máy tạo hình67
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, không chỉ đem lại lợi nhuận mà còn đem lại uy tín
xii
cho công ty, tạo nền tảng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì
vậy, công ty cổ phần gạch ngói Thạch Bàn muốn tồn tại và phát triển phải không
ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để có được sự đổi mới,
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả này đòi hỏi phải có sự nỗ lực từ phía công ty cũng
như sự quan tâm giúp đỡ từ phía Nhà nước. Sau khi phân tích thực trạng hiệu quả
sản xuất kinh doanh và chỉ ra cá yếu tố ảnh hưởng cho công ty cổ phần gạch ngói
Thạch Bàn, đưa ra định hướng, các điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức, biện
pháp thực hiện. Sau đây là một số giải pháp chủ yếu góp phần để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty gạch ngói Thạch Bàn 68
a. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh 3 sản phẩm chính của
công ty trong những năm qua về doanh thu, chi phí sử dụng nguyên vật liệu, chi phí
sử dụng vốn lưu động, quản lý và sử dụng máy móc thiết bị, quản lý thời gian và
năng suất lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 69
b. Phân tích SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
của Công ty từ đó có định hướng tích cực để đưa ra giải pháp cho quá trình sản xuất
kinh doanh một cách thích hợp để đáp ứng chất lượng cũng như số lượng sản phẩm
gạch khi tiêu thị trên thị trường về ngành vật liệu xây dựng sản phẩm gạch của công
ty. 69
Qua bảng 4.21 cho thấy: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể đưa ra những mặt mạnh và mặt
yếu cũng như cơ hội và thách thức của công ty đối với hoạt động SXKD sản phẩm

của ngành phát triển đến năm 2020 được xác định là: 71
Tiếp tục phát huy và phát huy hơn nữa tiềm năng và các nguồn lực để xây dựng các
nhà máy gạch mạnh mẽ và hiệu quả để trở thành ngành có tiềm năng phát triển kinh
tế đất nước về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong việc phát triển đất nước
theo hướng hiện đại. 71
xiv
Thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước phát triển kết hợp hài
hòa giữa các ngành nghề VLXD khác như xi măng, than, đá, cát, sỏi cùng nhau
khai thác tài nguyên hợp lý để phát triển kinh tế, tạo ra GDP ở mức tăng trưởng cao
theo nghị quyết của Đảng đề ra. 71
Coi trọng thị trường gạch là thị trường trọng điểm để phát triển kinh tế từ nông thôn
đến thành thị, từ cơ sở tư nhân cũng như công cộng, các công trình sự nghiệp ngày
một phát huy tiềm năng. Thị trường gạch là thị trường trọng điểm để xây dựng kinh
tế trong cả nước, đồng thời cũng là ngành VLXD mũi nhọn trong việc phát triển
ngành kinh tế xây dựng. 71
Chủ động thu hút đầu tư nước ngoài về vốn, nhân lực là các công ty nước ngoài
hoạt động ở Việt Nam, tăng cường mở nhiều các khu công nghiệp trong cả nước để
thu hút sản phẩm gạch, tăng cường đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, các
công trình chung cư, các khu công nghiệp để người dân có công ăn việc làm, đồng
thời thị trường gạch ngày một đổi mới. 71
Cải tiến nâng cấp máy móc thiết bị, quản lý con người ở tầm vĩ mô để đạt năng suất
lao động cao trong thời buổi kinh tế thị trường với sự cạnh tranh mạnh mẽ không
những ở trong nước và ở quốc tế. 71
Đào tạo nâng cao ý thức tự giác, sự nhận thức của con người về mọi đặt đặc biệt là
về công tác làm việc với tình thần trách nhiệm cao. 71
Sau đây là bảng quy hoạch các nhà máy gạch đến năm 2020 trong cả nước được
thực hiện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu phấn
đấu xây dựng các nhà máy gạch Tuynel với công nghệ cao để phát triển kinh tế,
xây dựng cơ sở hạ tầng từ nông thôn đến thành thị, chủ yếu ở các khu đô thị lớn
như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Đà Nẵng với những chung cư và biệt thự cao

Qua phân tích thực trạng trên thì công ty có một số chỉ tiêu sau để định hướng phát
triển đến năm 2020. Mục tiêu được xác định để đáp ứng với thực tế. Tuy nhiên còn
xvi
nhiều vấn đề phức tạp và khó khăn do cơ chế thị trường mỗi ngày một khác nhiều
lúc có sự thay đổi có lúc thuận lợi, lúc không thuận lợi một phần do Nhà nước điều
tiết,trong đó bao trùm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Công nghệ máy móc thiết
bị có được cải tiến hay không, việc mua hay nhập máy móc được hay không lại phụ
thuộc vào bên cung ứng và vốn hiện có của công ty. Trình độ tổ chức, quản lý kinh
doanh, xác định hiệu quả có hợp lý không đòi hỏi phải có cán bộ với trình độ với
năng lực thực sự 72
Chỉ tiêu 73
Đvt 73
Năm 2015 73
Năm 2020 73
1.Sản phẩm gạch mộc 73
Triệu viên/năm 73
50000 73
70000 73
2. Sản lượng gạch chín 73
Triệu viên/năm 73
45000 73
60000 73
3. Sản lượng tiêu thụ 73
Triệu viên/năm 73
43000 73
55000 73
4. Doanh thu 73
Tỷ đồng/năm 73
55 73
70 73

+ Ngoài ra để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, công ty phải có chiến lược xây dựng và
phát triển thương hiệu. Công ty nên tận dụng triệt để các cơ hội để giới thiệu sản
phẩm, để sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng qua các phương tiện thông tin
đại chúng 74
b. Chính sách hỗ trợ bán hàng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 74
- Lý do đưa ra giải pháp: Năng suất lao động là 1 chỉ tiêu hết sức quan trọng, nó ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất của công ty. Qua phân tích thực trạng cho thấy,
năng suất lao động của công ty tăng lên chậm trong 3 năm là do trình độ lao động
phổ thông còn thấp và chi phí tiền lương tăng nhanh qua các năm. Do đó cần phải
có giải pháp tích cực trong việc nâng cao năng suất lao động 80
- Biện pháp thực hiện: 80
Công ty vạch ra chiến lược đào tạo bồi dưỡng về trình độ chuyên môn cho đội ngũ
nhân viên của mình. Trong cơ chế chuyển đổi, cơ quan quản lý Nhà nước thường
xuyên có những thay đổi trong chính sách luật pháp, nghị định, nghị quyết. Các
thông tư hướng dẫn cũng thường thay đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế. Tình
trạng này làm cho các doanh nghiệp nói chung và công ty gạch ngói Thạch Bàn nói
riêng gặp không ít khó khăn vì không theo kịp sự thay đổi đó. Việc tổ chức bỗi
dưỡng cho cán bộ có thể tốn kém nhưng sẽ đem lại hiệu quả lâu dài. 80
+ Có các chế độ khen thưởng khuyến khích kịp thời thỏa đáng đối với những nhân
viên có đóng góp tích cực cho công ty. Có chính sách chăm lo ổn định đời sống cho
cán bộ công nhân viên để họ có thể yên tâm làm việc. 81
+ Công ty cần có chính sách tuyển dụng hợp lý sao cho đội ngũ cán bộ nhân viên
của công ty luôn được trẻ hóa, tìm kiếm thêm nhân tài, sàng lọc những nhân viên
không thể thích nghi với cơ chế làm ăn mới. 81
+ Tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo về ngành sản xuất gạch cũng như các ngành
nghề khác, có chế độ tham quan nghỉ mát hàng năm để thu hút tinh thần người lao
động tạo thêm mối quan hệ, quảng bá tên tuổi công ty đến nhiều khách hàng mới.
81
xix
+ Phải có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ

- Những biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả : 83
+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, chế độ hạch toán kinh doanh
do Nhà nước quy định. 83
+ Tính toán các khả năng lỗ lãi, thời gian thu hồi vốn trong kinh doanh cũng như
dự tính trước những rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa. 83
+ Tăng tốc sự lưu chuyển nguyên vật liệu để không cần tăng lượng vốn lưu động
mà hiệu quả sử dụng lại tăng lên. 83
+ Lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi, phải an toàn tránh tình trạng ứ đọng
vốn hay dây dưa công nợ trong thanh toán tiền hàng đặc biệt là các công trình xây
dựng khi đã hoàn thành bàn giao. 84
+ Thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với quá trình sử dụng vốn đồng thời
phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. 84
Trên cơ sở về huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, công ty gạch ngói
Thạch Bàn sẽ giải quyết được những khó khăn về vốn và tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Vốn có vai trò quan trọng đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của công ty. Do vậy những biện pháp huy động vô cùng cần thiết. 84
Ưu tiên trích lợi nhuận của công ty bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh do đó phải
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty. 84
Quan hệ tốt với bạn hàng nước ngoài cũng như trong nước, tạo uy tín cho doanh
nghiệp để có thể yêu cầu một mức tín dụng hợp lý khi mua NVL đầu vào cũng như
bán sản phẩm gạch ra thị trường. 84
Có thể vay Ngân hàng để mở rộng nguồn vốn kinh doanh 84
Trong cơ chế thị trường việc mua nguyên vật liệu ngày càng khó khăn, giá cả ngày
càng đắt, cho lên cần phải tranh thủ mua lúc có cơ hội. Do vậy, các hợp đồng mua
than, đất cũng như bán gạch cho các công trình xây dựng đều phải dựa trên lợi ích
xxi
và hiệu quả kinh tế để quyết định có thực hiện hay không. Muốn có được hiệu quả
kinh tế thì sử dụng vốn phải có hiệu quả cao. 84
Đây là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nhu cầu về hiệu quả sử dụng vốn thì công
ty phải làm tốt công tác quản lý vốn. Cụ thể công ty cần: 84

Sau đây là bảng 4.28 thực hiện kế hoạch trả nợ của công ty đối với ngân hàng,
khách hàng và các tổ chức khác đến hết năm 2015 85
Mục tiêu là giảm nợ phải trả của công ty xuống còn 13,785 tỷ đồng năm 2014 và
năm 2015 xuống còn 12,435 tỷ đồng. Trong đó, kế hoạch giảm nợ ngắn hạn của
công ty : năm 2014 xuống còn 6,574 tỷ đồng và năm 2015 xuống còn 5,765 tỷ đồng
,về nợ dài hạn của công ty: năm 2014 công ty phấn đấu giảm xuống còn 7,211 tỷ
đồng , năm 2015 giảm xuống còn 6,670 tỷ đồng 86
- Giải pháp thực hiện: 86
* Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện tiết
kiệm chi phí là một biện pháp để có hiệu quả kinh tế cao. Để quản lý chi phí một
cách chặt chẽ, giảm các khoản chi phí bất hợp lý, công ty cần phải xem xét lại các
khâu và các chỉ tiêu bằng cách: 86
+ Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo
và phương thức thanh toán thích hợp. 86
+ Thực hiện các biện pháp tiết kiệm từ khâu thu mua tới khâu vận chuyển, cất trữ
đặc biệt chú ý tới chi phí bảo quản. Khi đưa vào sản xuất cần tổ chức sản xuất chặt
chẽ, tiết kiệm hiệu quả tránh lãng phí, xây dựng định mức tiêu hao và đảm bảo thực
hiện đúng định mức. Công ty có thể tiết kiệm đất và than một cách tối đa để tránh
lãng phí khi sử dụng như không để gạch mộc bị vỡ khi vận chuyển, gạch chín khi bị
vỡ lên tiết kiệm cắt đôi với những viên vỡ để xây gạch góc để đỡ chặt gạch nguyên,
tận dụng những loại gạch xấu để bán không được bỏ đi, thay thế các loại đất và than
rẻ tiền hơn nhưng hiệu quả vẫn cao và có tính năng tương tự. 87
xxiii
* Giảm thời gian chờ đợi trong sản xuất từ khâu đùn gạch đến khâu đưa gạch đi
phơi, sấy và ra lò cho đến khâu vận chuyển để tránh lãng phí thời gian trong sản
xuất đảm bảo sản xuất nhịp nhàng và đều đặn tạo hiệu quả năng suất lao động. 87
* Bảo dưỡng máy móc thiết bị theo định kỳ để giảm thiểu chi phí sửa chữa khi
hỏng đặc biệt là hệ thống dây truyền hay bị hỏng và đứt băng chuyền, các máy đang
hoạt động lại bị dừng do một công đoạn khác không hoàn thành. 87
* Tiết kiệm chi phí nhân công bằng cách tăng ca làm việc, xắp xếp thời gian các bộ

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước vấn đề nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh là những thách thức đối với các doanh nghiệp và cả xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, nhu cầu tiêu dùng của
con người ngày càng cao, đồng hành với nó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
xxv

Trích đoạn Định hướng phát triển của ngành và của công ty trong những năm tới định hướng Thu nhập bình quân 1lao động/tháng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status