giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản ii - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** BùI THị THủY

GIảI PHáP NÂNG CAO HIệU QUả SảN XUấT
KINH DOANH CủA CÔNG TY Cổ PHầN
XUấT KHẩU THủY SảN II Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyờn ngnh : Qun tr kinh doanh
Mó s : 60.34.05

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. nguyễn hữu ngoan
hà nội - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện sau ñại học; khoa Kế
toán & quản trị kinh doanh, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Tài chính
(Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội); các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và
người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn
chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Công ty Cổ phần Xuất khẩu thủy sản 2
Quảng Ninh ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn Bùi Thị Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

PHỤ LỤC 117

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
GMP: Quy phạm sản xuất chuẩn
HACC: Trình ñộ quản lý chất lượng sản phẩm
HQKT: Hiệu quả kinh tế
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KHKT: Khoa học kỹ thuật
MMTB; Máy móc thiết bị
NSNN: Ngân sách nhà nước
NVL: Nguyên vật liệu
SSOP: Quy trình vệ sinh chuẩn
SXBQ: Sản xuất bình quân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCð: Tài sản cố ñịnh
TSXK: Thuỷ sản xuất khẩu
VCð: Vốn cố ñịnh
VLð: Vốn lưu ñộng
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
4.17 Ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao ñộng 91
4.19 Quy hoạch công suất chế biến thuỷ sản ñông lạnh ñến năm 2020 99
4.20 Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty ñến năm 2015-2020 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Biểu ñồ lao ñộng của công ty qua 3 năm 42
4.1 Kết quả tiêu thụ của công ty 58
4.2 Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu 61
4.3 Doanh thu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 61
44 Cơ cấu thị trường tiêu thụ 70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết ñề tài
Thủy sản là nguồn thực phẩm giầu vitamin, dễ tiêu hóa, có giá trị dinh
dưỡng cao và có tính biệt dược nên từ lâu sản phẩm thủy sản luôn ñóng vai
trò quan trọng trong thực ñơn hàng ngày của mỗi gia ñình người Việt nói
riêng và tất cả các quốc gia nói chung. ðể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày
càng tăng của con người việc chế biến và xuất khẩu thủy sản ñang là chiến
lược phát triển của mỗi quốc gia có tiềm năng về ngành thủy sản.

phân tích ñánh giá ñúng thực trạng, chỉ ra những tồn tại và các nhân tố ảnh
hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm giúp
các doanh nghiệp thấy ñược những ñiểm mạnh ñiểm yếu cơ sở ñó ñưa ra các
biện pháp giải pháp khắc phục ñiểm yếu và phát huy những ñiểm mạnh của
mình ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn trong tương lai
Từ những thực tiễn trên và ñược sự ñồng ý của doanh nghiệp chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiên chung
Trên cơ sở ñánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
* Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các hoạt ñộng
xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu thuỷ sản nói riêng
* ðánh giá thực trạng, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II. Từ ñó tìm những nguyên nhân ảnh hưởng
ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

* ðinh hướng và ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu
thuỷ sản ñông lạnh của công ty một cách bền vững.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Luận văn nghiên cứu những vấn ñề lý luận, thực tiễn về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II - Quảng Ninh.
* Phạm vị nghiên cứu của ñề tài

triển theo chiều sâu là ñẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện ñại hoá, tăng cường chuyên môn hoá và
hợp tác hoá, nâng cao trình ñộ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng
sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT.
HQKT là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức
kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của NN. [ðỗ Kim Chung,
Phạm Vân ðình, 1997]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

Khái niệm HQKT ñã ñược các tác giả ðỗ Kim Chung, Phạm Vân ðình
[ðỗ Kim Chung, Phạm Vân ðình, 1997] bàn ñến. Các tác giả này ñều thống
nhất cần phân biệt rõ 3 khái niệm cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu
quả phân bổ các nguồn lực, hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị
chi phí ñầu vào hay nguồn lực sử dụng cho sản xuất trong ñiều kiện cụ thể về
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng và nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật ñược áp
dụng phổ biến trong kinh tế vĩ mô ñể xem xét tình hình sử dụng các nguồn lực
cụ thể. Hiệu quả này thường ñược phản ánh trong quan hệ các hàm sản xuất.
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong ñó các yếu tố giá sản
phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một ñơn vị chi phí tăng thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu
quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào
và giá của ñầu ra.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị phải
tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực. Chỉ khi nào việc sử dụng
nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó sản
xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Như vậy: HQKT là những chỉ tiêu ñánh giá kết quả của quá trình sử

XHCN là không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Song khó khăn ở ñầy là phương tiện ño lường thể hiện tư tưởng ñịnh hướng
ñó. [Trần ðình ðằng,1997]
-Quan ñiểm 5: HQKT là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức ñộ tiết
kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả
hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong cùng 1 thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân. Quan ñiểm này ñã gắn kết
quả với chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình ñộ sử dụng chi phí, nhưng
lại chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi ở phương diện ấn ñịnh và tính toán.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

[Trần ðình ðằng,1997]
Có nhiều quan ñiểm về hiệu quả do ñó việc xác ñịnh bản chất và khái
niệm hiệu quả cần xuất phát từ những quan ñiểm triết học Mác và những luận
ñiểm của lý thuyết hệ thống ñể có cách nhìn nhận và ñánh giá ñúng.
- Quan ñiểm Maxit cho rằng: bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu
của quy luật tiết kiệm thời gian, biểu hiện quy luật trình ñộ sử dụng nguồn lực
xã hội. Quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt, tồn
tại trong nhiều phương thức sản xuất, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân
theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo
ñiều kiện nâng cao ñời sống con người và phát triển văn minh nhân loại.
[Trần ðình ðằng,1997]
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ sản vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Bởi vì hệ thống sản xuất xã hội
bao gồm trong nó có các quá trình sản xuất mà mục tiêu khái quát của nó là
sản xuất các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội. Việc bảo tồn và
tiếp tục ñời sống xã hội ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yêu cầu khách quan phản ánh mối liên hệ nhất ñịnh của con người với

nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực ñó. Hay bản
chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiệm
lao ñộng xã hội, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết, gắn liền với hai quy
luật tương ứng của nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất lao ñộng và
quy luật tiết kiệm nguồn lực tài nguyên.
Cần phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả:
Kết quả phản ánh về mặt ñịnh lượng, mục tiêu ñạt ñược bằng hệ thống
các chỉ tiêu kế hoạch ñề ra, không ñề cập ñến cách thức, chi phí bỏ ra ñể ñạt
ñược mục tiêu ñó. Bản thân kết quả không thể hiện chất lượng.
Hiệu quả thể hiện một cách toàn diện trên mặt ñịnh lượng và ñịnh tính.
Về ñịnh lượng, hiệu quả thể hiện rõ mối tương quan giữa chi phí (ñầu vào) và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

kết quả (ñầu ra). Về mặt ñịnh tính, hiệu quả không chỉ thể hiện các con số cụ
thể mà còn thể hiện các nguyên nhân mang tính ñịnh tính ñể ñạt ñược con số
ñó, phản ánh ñược sự nhất trí và khả năng ñóng góp của các mục tiêu trên
thành phần vào mục tiêu chung.
Như vậy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội và
ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược
với lượng hao phí lao ñộng xã hội. Thước ño hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí
lao ñộng xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả và tối
thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện nguồn tài lực nhất ñịnh.
HQKT phản ánh trình ñộ thực hiện các nhu cầu của xã hội còn mục
ñích cuối cùng của sản xuất là ñáp ứng những nhu cầu vật chất, tinh thần cho
xã hội. Do ñó, hiệu quả không phải là mục ñích cuối cùng của sản xuất vì vậy
việc nghiên cứu HQKT không những ñể ñánh giá mà còn là cơ sở ñể tìm ra
các giải pháp phát triển sản xuất với trình ñộ cao hơn.
2.1.3. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước ño chất

thực hiện chức năng của mình. Việc tính toán và xem xét hiệu quả hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất ñạt ở trình ñộ nào
mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố ñể ñưa ra các
biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả. [Nguyễn Thế Khải, 2002]
Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh còn là biểu hiện của sự lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh. Khi ñứng trước mỗi quyết ñịnh kinh doanh,
các nhà quản trị thường phải ñảm bảo mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận và phù
hợp với ñiều kiện hiện tại của doanh nghiệp có tính ñến các yếu tố kinh tế xã
hội khác. ðây cũng chính là thước ño trình ñộ của các nhà quản trị. [Nguyễn
Thế Khải, 2002]
Ngoài những chức năng trên, sự cần thiết của nâng cao hiệu quả hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn ñược thể hiện thông qua vai
trò quan trọng của nó ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ
bản ñể ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do yêu cầu của sự
tồn tại và phát triển nên các doanh nghiệp phải ñảm bảo có lợi nhuận và lợi
nhuận ñó phải không ngừng tăng theo thời gian. Nhưng trong ñiều kiện các
nguồn lực ngày càng khan hiếm như hiện nay thì ñể tăng lợi nhuận ñòi hỏi các
doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. [Nguyễn Thế
Khải, 2002]
Ta cũng có thể nhìn nhận vấn ñề này như sau: Sự tồn tại của doanh
nghiệp ñược xác ñịnh bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ
phục vụ cho nhu cầu của xã hội, ñồng thời tạo ra tích luỹ cho xã hội. ðể làm
ñược như vậy thì mỗi doanh nghiệp phải vươn lên ñể ñảm bảo thu nhập ñủ bù
ñắp chi phí bỏ ra và phải có lãi. Có như vật mới ñáp ứng ñược nhu cầu tái sản
xuất trong nền kinh tế. Vì vậy, chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả một cách

2.1.5. Phân loại hiệu quả
*Căn cứ vào nội dung và bản chất của hiệu quả:
− Hiệu quả kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa kết quả ñạt ñược về mặt
kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, là khâu trung tâm của tất cả
các loại hiệu quả, có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác
− Hiệu quả xã hội thể hiện mục tiêu hoạt ñộng của con người, phản ảnh
trình ñộ lợi dụng các nguồn lực nhằm ñạt ñược các mục tiêu về xã hội nhất
ñịnh. Hiệu quả xã hội thường khó lượng hoá ñược rõ ràng mà chỉ ñánh giá
mang tính chất ñịnh tính như các mục tiêu trên.
− Hiệu quả môi trường: là hiệu quả của việc thay ñổi môi trường do các
tác ñộng kinh tế gây ra. Hiệu quả môi trường chủ yếu cũng chỉ ñánh giá mang
tính chất ñịnh tính như: phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống ô nhiễm ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
ñai, nước, không khí, ñảm bảo vệ sinh môi trường.
*Căn cứ vào phạm vi và ñối tượng các hoạt ñộng kinh tế phân thành:
− Hiệu quả kinh tế quốc dân: là HQKT tính chung trên phạm vi quy mô
toàn bộ nền kinh tế
− Hiệu quả kinh tế ngành: là HQKT xác ñịnh riêng ñối với trong ngành
sản xuất vật chất như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn, nông
nghiệp thương mại, dịch vụ
− Hiệu quả kinh tế theo vùng, lãnh thổ là HQKT ñược tính toán, xem xét
và phân tích theo từng vùng, từng ñịa phương riêng biệt
− Hiệu quả kinh tế theo ñơn vị sản xuất ñược tính toán cho các doanh
nghiệp, công ty, trang trại, hộ nông dân
*Căn cứ vào yếu tố cơ quản của quá trình sản xuất và phương thức tác
ñộng vào sản xuất phân thành:
− Hiệu quả sử dụng vốn
− Hiệu quả sử dụng ñất ñai
− Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

chi phí lên. Ngược lại, khi người mua yếu thế, doanh nghiệp sẽ có cơ hội ñẩy
giá lên, kiếm ñược nhiều lợi nhuận hơn.
*Sản phẩm thay thế
Sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh
rất lớn. Nó giới hạn mức giá một công ty có thể ñịnh ra và do ñó giới hạn mức
lợi nhuận của công ty.
b. Môi trường kinh tế [Phạm Thị Gái,2000]
Môi trường kinh tế có thể tạo ra tính hấp dẫn về thị trường và sức mua
khác nhau ñối với thị trường hàng hoá khác nhau. Khi nền kinh tế ở vào giai
ñoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuế khoá tăng làm cho con người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
phải ñắn ño ñề ra các quyết ñịnh mua sắm. Khi nền kinh tế trở lại thời kỳ
phục hồi và tăng trưởng, việc mua sắm tấp lập trở lại là cho tốc ñộ mua sắm
tăng và chu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng theo.
c. Môi trường pháp lý[Phạm Thị Gái,2000]
Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi cho các doanh nghiệp vừa cạnh
tranh vừa hợp tác nên việc tạo ra một môi trường pháp lý lành mạnh vì nó vừa
tạo cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình lại vừa ñiều hành các hoạt ñộng kinh tế theo
hướng công bằng cho tất cả các thành viên trong xã hội.
d. Môi trường công nghệ[Phạm Thị Gái,2000]
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ và tình hình ứng dụng khoa
học công nghệ trong nước và trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất,
chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.6.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
a. Lực lượng lao ñộng[Phạm Thị Gái,2000]
Trình ñộ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao ñộng là nhân
tố tác ñộng trực tiếp tác ñộng ñến năng suất, chất lượng sản phẩm và tốc ñộ

1990 896,6

728,5

162,1

1995 1.584,4

1.195,3

389,1

2000 2.250,5

1.660,9

589,6

2005 3.465,9

1.987,9

1.478,0

2008 4.602,0

2.136,4

2.465,6


xác ñịnh phương hướng sản xuất, dây chuyền công nghệ thích hợp nhằm tận
dụng triểu ñể nguồn nguyên liệu ñể sản xuất ra các mặt hàng có chất lượng cao,
mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng.
[Nguyễn Thị lan Anh 2002]
− Quá trình chế biến sản phẩm thuỷ sản, nguyên liệu không chỉ thay ñổi
về hình dạng bên ngoài mà còn thay ñổi các thành phần dinh dưỡng bên trong
nguyên liệu ñồng thời với yêu cầu ngày càng cao về VSATTP do ñó công tác
tổ chức quá trình sản xuất giữa các khâu, các bước công việc ñược thực hiện
một cách liên tục, nhịp nhàng dưới quy trình kiểm tra chặt chẽ và kiểm
nghiệm chất lượng và VSATTP vừa ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng khắt
khe của người tiêu dùng và hạn chế tới mức tối ña việc phát sinh ra phế liệu,
phế phẩm làm giảm hiệu quả SXKD. [Nguyễn Thị lan Anh 2002]

Trích đoạn Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong những năm gần ựây Tổng quan về các công trình ựã nghiên cứu Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II-Quảng Ninh Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản Tổ chức hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status