TRƯ
KHÓA LU
GI
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH T
ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN C
Ngành:
QU
Chuyên ngành:
QU
Gi
ảng vi
Sinh viên th
MSSV: 0954010067
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T
ẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
Ơ HÀ N
ỘI
ÌNH LU
ẬN
ÙY DƯƠNG
TRƯ
KHÓA LU
GI
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH T
ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN C
Ngành:
QU
Chuyên ngành:
QU
ẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
ảng vi
ên hướng dẫn : TS. NGUYỄN Đ
ÌNH LU
Sinh viên th
ực hiện : NGUYỄN THỊ TH
ÙY DƯƠNG
MSSV: 0954010067
Lớp: 09DQD5
TP. Hồ Chí Minh, 2013
ẠO
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
Ơ HÀ N
ỘI
ÌNH LU
ẬN
ÙY DƯƠNG
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dương
iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên SV: Nguyễn Thì Thùy Dương
MSSV: 0954.010.067
Khóa: 2009-2013
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỉ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………
………………………………………………………………………………………
vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài: 1
Mục tiêu của đề tài: 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài…………………………………………….2
Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… …2
Kết cấu của đề tài……………………………………………………………………2
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3
1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh…… 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Bản chất 4
1.1.3 Phân loại 4
1.2 Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường………………………………………………………………. 5
2.1.5.2 Năng lực sửa chữa 28
2.1.5.3 Sản phẩm dịch vụ của công ty: 28
2.1.5.4 Đặc điểm về thị trường 29
2.2 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất tại Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội .30
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-
2012: 30
2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-
2012 30
2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế kết hợp: 30
2.2.2.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng từng yếu tố: 32
2.2.3 Đánh giá tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ
Phần Điện Cơ Hà Nội : 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: 55
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẨN ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 55
3.1. Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội : 55
3.1.1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới: 55
3.1.2 Phương hướng phát triển Công ty: 56
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 56
3.2.1 Nâng cao hiệu quả marketing 56
3.2.1.1 Cơ sở thực hiện: 56
3.2.1.2 Mục tiêu của giải pháp: 57
viii
3.2.1.3 Nội dung thực hiện: 57
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 61
11. HTK Hàng tồn kho
12. TNDN Thu nhập doanh nghiệp
13. TTS Tổng tài sản
14. CB-CNV Cán bộ- công nhân viên x
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
š{›
Bảng số Nội dung Trang
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế kết hợp 31
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty 31
Bảng 2.3 Phân tích biến động sử dụng lao động 2012 33
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 34
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2012 36
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng VCSH của Công ty 37
Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2012 40
Bảng 2.8 Hiệu quà sử dụng TTS của Công ty giai đoạn 2011-2012 41
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty 43
Bảng 2.10 Chỉ tiêu hàng tồn kho của Công ty 45
Bảng 2.11 Tình hình các KPT của Công ty 45
H 2.9 Máy CNC 27
H 2.10 Lò sấy điện trở tuần hoàn để sấy động cơ lớn 28
H 2.11 Máy cân bằng động YYQ-3000 28
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường. Với
những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong
nước phải theo sát sự biến động của thị trường. Đặc biệt là nền kinh tế đa dạng hóa
nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải thường xuyên tìm hiểu
và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Để từ đó, có các phương pháp
nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình
Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển được thì họ phải đạt được hiệu
quả kinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy thì
doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra.
Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm một vị
trí quan trọng. Công Ty Cổ Phẩn Điện Cơ Hà Nội ra đời với những kết quả đạt được
trong những năm gần đây đã khẳng định được vị trí của mìh trên thị trường, cũng
như đối với bạn hàng. Có được thành tựu như vậy là nhờ công ty đã biết khai thác
tốt điểm mạnh của bản thân để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Mục tiêu của đề tài:
2.1.Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội và qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty
2.2.Mục tiêu cụ thể:
3 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.1.1 Khái niệm:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ
chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền
kinh tế. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là
mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh
nghiệp khi làm bất cứ điều gì. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện
trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết
quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến,
những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực
sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là
thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết
đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh
nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị,
đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao
phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và
là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt
đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các
mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó
• Căn cứ theo nội dung tính toán:
5 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân thành:
- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng
chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu
ra. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn
vị đầu ra.
- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ
tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu
vào.
• Căn cứ theo phạm vi tính:
Bao gồm:
- Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của
từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực.
- Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới) và kết
quả tăng thêm của thời kỳ tính toán
1.2 Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
ü Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
ü Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp
tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu
quả.
ü Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các
nguồn lực khan hiếm.
ü Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản
dụng. Ngược lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con người không có trình độ
sử dụng, trình độ kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý không những tăng được hiệu
quả kinh doanh mà còn tốn kém chi phí bảo dưỡng sửa chữa vì những sai lầm, hỏng
hóc do không biết sử dụng gây ra.
• Nhân tố thông tin
Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà quản trị và nền kinh tế.
Để kinh doanh thành công được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước
và quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được nhiều thông tin.
• Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế
7 Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới tối đa tiềm năng về lao động,
tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu và các bộ phận trong doanh nghiệp phát huy
được đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.4 Các phương hướng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.4.1 Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi giữa người mua và
người bán, sản xuất hàng hóa phát triển một mức độ nào đó sẽ hình thành cơ chế thị
trường, cơ chế thị trường là một mô hình kinh tế xã hội lấy giá trị, giá cả và lợi
nhuận làm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử của các tổ chức và cá nhân
trong mối quan hệ kinh tế giữa con người với con người, hoạt động của nó tuân theo
quy luật cạnh tranh, dưới sự quản lý điều tiết của Nhà nước bằng luật pháp và các
đòn bẩy kinh tế…
Thị trường là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa. Hoạt động
cơ bản của nó được thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mật thiết với
nhau:
- Nhu cầu hàng hóa - dịch vụ
- Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó.
Từ thị trường ta xác định được mối tương quan giữa cung và cầu.
động trong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình
kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro.
1.4.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh
doanh:
Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh có ý
nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm
tăng khả năng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch và phương án kinh
doanh cả về số lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện.
Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh bao
gồm:
* Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu
Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động. Quá
trình lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất hóa lý của đối tượng lao
động để tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lượng càng cao thỏa mãn ngày càng
đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trường. Như vậy, nguyên vật liệu là một trong ba
yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Mặt khác
nhân tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu. Do đó
9 trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục,
không bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được.
- Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới các quá trình
sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được việc cung cấp nguyên vật
liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
- Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lượng của nguyên vật
liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu từ đó dẫn đến hiệu quả của việc sử dụng vốn.
- Chi phí cho nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành,
hình thành một cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối ưu
khi lực lượng lao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề, chất lượng, giới tính và
lứa tuổi, đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ
công tác giữa các bộ phận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi người đều có việc
làm,mọi khâu, mọi bộ phận đều có
người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn
doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất
được tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để
làm căn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, không những thế
doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng
để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.4.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra
* Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Trong cơ chế thị trường để tồn tại đứng vững trong điều kiện cạnh tranh, bản
thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượng hàng hóa sản xuất ra còn phải tăng
sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận. Sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được sao
cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăng được sản lượng hàng hóa sản
xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao động, máy móc thiết bị,
thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu để từ đó hạ giá
thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường như vậy sẽ
tăng được sản lượng hàng hóa tiêu thụ.
* Giảm chi phí
Trong nền kinh tế có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và vận động
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối
mặt với cạnh tranh, muối thắng lợi trong cạnh tranh thì vấn đề giảm một đồng chi
11
tăng hiệu quả kinh doanh. Muốn vậy phải thực hiện các biện pháp cụ thể để tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng.
12 * Tổ chức kênh tiêu thụ
Doanh nghiệp có thể áp dụng tiêu thụ phù hợp với doanh nghiệp sao cho có lợi
nhất.
- Kênh trực tiếp
Hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất được bán thẳng đến người tiêu dùng.
Hình thức này đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu
dùng, giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng một
cách nhanh chóng nhất để đáp ứng nhu cầu đó.
- Kênh gián tiếp
Là hình thức trong đó sử dụng trung gian tùy theo số lượng trung gian mà có
thể có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau. Qua việc tiêu thụ bằng trung gian sẽ
giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường, chi phối được thị trường rộng lớn, tăng
khả năng cạnh tranh thông qua lợi thế của trung gian về vị trí đặt cửa hàng, kinh
nghiệm tiêu thụ.
* Tổ chức mạng lưới phân phối, khuyến khích đại lý
Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ của mình, doanh nghiệp không ngừng mở
rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Với mạng lưới phân phối rộng sẽ giúp cho hàng
hóa tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Mặt khác doanh nghiệp cũng phải
có chế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm những khách hàng lớn tại cơ sở của
mình.
* Sử dụng các phương pháp hỗ trợ tiêu thụ
Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sản phẩm khiến
cho sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người biết đến và tiêu thụ thường
xuyên chính là các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
Hoạt động quảng cáo là hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trường, hoạt
Trong điều kiện nhu cầu thị trường rất đa dạng và thường xuyên biến động,
tiến bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp
phải được coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiện và đổi mới. Đó là
một trong những điều kiện bảo đảm doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh
doanh để tồn tại và phát triển. Đổi mới cơ cấu sản phẩm được thực hiện theo nhiều
hướng khác nhau:
- Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗi thời,
những sản phẩm có sức cạnh tranh kém và những sản phẩm không có khả năng tạo
ra lợi nhuận
- Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhưng cải tiến, hoàn thiện
về hình thức, hoàn thiện về nội dung, tạo ra nhiều kiểu dáng.