phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình - Pdf 13

1

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kết quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề sống còn đối với một doanh
nghiệp nói riêng và với các doanh nghiệp nói chung. Nếu ví doanh nghiệp như một
cơ thể sống thì kết quả họat động kinh doanh như là sức khỏe của cơ thể đó. Việc nó
ốm yếu hay khỏe mạnh, phát triển hay còi cọc tất cả đều phụ thuộc và tình trạng sức
khỏe này.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản
trị, nhà đầu tư, nhà cho vay,…các đối tượng quan tâm trên các góc độ khác nhau để
biết được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp, nhằm phục vụ mục đích riêng của
từng đối tượng một cách tốt nhất. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp là công việc thường xuyên không thể thiếu, có ý nghĩa thực tiễn và lâu dài.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro, nhà quản lý phải phân tích
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh
doanh thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Đối với nhà đầu tư, việc đánh giá
được đúng thực trạng tài chính giúp họ có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu
tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp;
Nhà cung cấp và khách hàng được đảm bảo doanh nghiệp thực hiện các cam kết; cơ
quan quản lý Nhà nước có được chính sách để tạo điều kiện cũng như hỗ trợ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát được hoạt động của
họ bằng pháp luật.
Song song đó, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã tạo ra
môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Điều này khiến cho một doanh nghiệp
muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải biết rõ vị trí của mình, những
ưu, nhược điểm cũng như các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiến hành phân
tích tình hình tài chính sẽ giúp thực hiện tốt điều đó nhằm mục tiêu hướng đến một
tương lai tốt đẹp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.

Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Như Hình.
3

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính
- Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài
chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá
những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những
biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
- Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, kiểm tra về
nội dung, thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Từ đó so sánh, đối
chiếu, tìm ra năng lực, xu hướng phát triển tài chính của doanh nghiệp nhằm xác lập
các giải pháp sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả.

1.1.2 Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có

nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó.

1.2.2 Vai trò phân tích tình hình tài chính:
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản
trị có được các đánh giá hoạt động kinh doanh trong quá khứ, tiến hành cân đối tài
chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh
nghiệp. Từ đó đưa ra định hướng cho các quyết định của ban giám đốc (quyết định
đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần)…và giúp nhà quản trị có công cụ kiểm soát
hoạt động quản lý cũng như có cơ sở cho các dự báo tài chính (kế hoạch đầu tư, phần
ngân sách tiền mặt,…)
- Đối với các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp: Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự
an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy,
họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm
năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của
đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình
thức nào và lĩnh vực nào.
- Đối với các chủ nợ: Đối với ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp mối quan
tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến
tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của
chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không
khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc: các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện
phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt
5

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ đúng chính sách, chế độ và luật
pháp quy định hay không và giúp Nhà nước nắm được tình hình tài chính của doanh
nghiệp từ đó đề ra chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sách thuế, lãi suất đầu tư ), tạo

cân đối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát
6

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những
triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: phần tài sản và phần
nguồn vốn.
- Phần tài sản: phản ánh giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm
lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
1.2.3.2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần chính:
 Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
 Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản phải nộp khác.
1.2.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà
bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của
doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan
đến luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh
nghiệp. Những luồng vào, ra của tiền và các khoản tương đương tiền được tổng hợp

- So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của
cùng một chỉ tiêu nhưng ở mỗi mốc thời gian khác nhau, sẽ làm nổi bật biến động
của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc làm nổi rõ tình hình đặc điểm về
lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian, từ đó đánh giá tình hình tài chính từ
tổng quát đến chi tiết. Sau đó, ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm
tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung xác định
nguyên nhân.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:
Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0
Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = Y / Y0 * 100%
8

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN 1.2.4.2 Phương pháp phân tích chi tiết:
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác
nhau. Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo
những hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu
hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ
phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong
việc đánh giá chính xác kết quả đạt được. Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo
bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh
doanh.
- Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá
trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực
hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều. Chi tiết

hình tăng thêm tài sản cố định. Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu
dài cho Công ty. Đối với khoản nợ phải thu tỉ trọng càng cao thể hiện Công ty bị
chiếm dụng vốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp…
- Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Việc đầu
tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất
đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
- Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất & xu hướng phát triển lâu dài.
1.3.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn:
- Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ Công ty, các chủ đầu tư và các
đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả
năng tự tài trợ về mặt tài chính của Công ty, chủ động trong kinh doanh hay những
khó khăn mà Công ty phải đương đầu.
- Điều đó được thể hiện qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất này càng cao càng
thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh
nghiệp càng tốt.

1.3.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu
- Là việc so sánh doanh thu năm nay so với năm trước, xem xét tình hình này tăng
hay giảm như thế nào, sự tăng giảm đó ảnh hưởng gì đến tình hình tài chính của
công ty và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình đó. Nếu một lí do nào đó,
công ty không thực hiện được chỉ tiêu về doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm
điều đó làm cho tình hình tài chính công ty gặp khó khăn và ảnh hưởng không tốt
Tỷ suất đầu tư =
Tài sản dài hạn
* 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu

của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng
các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là
tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp, mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống người lao động. Ngược lại, doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó
khăn, thiếu khả năng thanh toán, nếu kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản.

1.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính
- Khi được thiết lập một cách chính xác, khách quan, các tỷ số tài chính sẽ là những
người dẫn đường cho các nhà quản trị và những người bên ngoài DN nhận định về
11

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

khuynh hướng tương lai của DN.
- Bên cạnh các điều kiện kinh doanh nội bộ thì các sự kiện kinh tế, các nhân tố
ngành, các chính sách quản lý và các phương pháp kế toán cũng ảnh hưởng đến tỷ
số tài chính của một công ty.
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu nhận được nhiều sự quan tâm
của các đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật
liệu họ quan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay
không? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thế nào? Vì lí do nhà
đầu tư, người cho vay, người cung cấp,… đều có thể bị mất vốn nếu Doanh nghiệp
đó bị vỡ nợ nên các nhà đầu tư cần đánh giá xem các Doanh nghiệp có nguy cơ vỡ
nợ không.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát :
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Hệ số này cho phép

khoản nợ ngắn hạn khác.
- Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản thì hệ số này lớn và ngược lại.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
- Hệ số này là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các
loại vật tư hàng hóa. Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản
lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi
trả nhanh trong cùng thời điểm. Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền
nên hàng tồn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển
nhanh thành tiền.

- Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngay của doanh nghiệp càng cao.
Tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại gây tình trạng không tốt vì tài sản tương đương
tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của
hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món
nợ phải thu, phải trả trong kỳ.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
- Hệ số này cho phép đánh gía khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chặt chẽ, siết sao
nhất, vì các khoản nợ được đảm bảo chỉ bằng tiền hiện có của DN và các loại giấy
tờ có gía trị có thể chuyển đổi thành tiền mặt, được xác định theo công thức:

tăng sinh lợi cho cổ đông .
Tổng nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn.

Hệ số thanh toán lãi vay:
- Tỉ số này cho thấy khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập, nó còn đo lường rủi ro
mất khả năng thanh toán nợ dài hạn.
- Tỉ số này đo lường khả năng trả lãi của Công ty. Khả năng trả lãi của Công ty cao
hay thấp phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của Công ty. Nếu
khả năng sinh lợi của Công ty chỉ có giới hạn trong khi Công ty sử dụng quá nhiều
nợ thì tỉ số khả năng trả lãi giảm.
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu quản trị tài sản

Kì thu tiền bình quân:
-
-
-
- Các chỉ số này đo lường khả năng tổ chức và điều hành Công ty đồng thời cho thấy
tình hình sử dụng tài sản của Công ty tốt hay xấu.
- Tỉ số nợ =
- Tổng nợ
- ( %)
- Tổng tài sản
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay (EBIT)
( lần)
Lãi vay
- Kì thu tiền bình quân =

Vòng quay tài sản:
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty nghĩa là trong năm tài
sản của Công ty quay được bao nhiêu lần. 1.3.3.4. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt
chính sách và quyết định của Công ty.
- Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Những số liệu cần thiết cho việc đánh giá
chức năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp được tìm thấy trên bảng báo cáo kết
quả kinh doanh. Các tỷ số: ROA, ROE, ROS là những tỷ số đánh giá quá trình
sinh lợi của doanh nghiệp.

Doanh lợi tiêu thụ (ROS):
- Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
- ( lần, vòng)
Hàng tồn kho
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
- ( lần)
Tài sản cố định thuần
- Vòng quay tài sản =
- Doanh thu thuần
- ( lần, vòng)
- Tổng tài sản
15

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN


công ty làm ăn thua lỗ.
- Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh.
Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty.
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
* 100 %
Doanh thu thuần
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
* 100 %
Tổng tài sản
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
* 100 %
Vốn chủ sở hữu
16

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

1.4 Phân tích tình hình tài chính qua sơ đồ tài chính Dupont:
- Tình hình tài chính Doanh nghiệp vốn là một chỉnh thể nên giữa các tỉ số tài chính
có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, dùng phương pháp phân tích Dupont để thấy được
các nhân tố tác động đến doanh lợi vốn chủ sở hữu.
- Phân tích Dupont là kĩ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành
những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết
quả sau cùng. Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội bộ
Công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính
Công ty bằng cách nào. Kĩ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản
dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont.
-

Tổng tài sản
1- Tỉ số nợ
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
(ROA)
Lợi nhuận sau thuế
(ROS)
Lợi nhuận sau thuế
(Vòng quay tài sản)
Doanh thu thuần
(ROE)
Lợi nhuận sau thuế
17

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

1.5 Những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.1 Nhóm yếu tố khách quan
1.5.1.1 Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc
dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động


SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động …
Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp => do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
1.5.1.4 Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
- Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành
nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh
nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản
trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh
lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt
để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn
chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở
rộng chiếm lĩnh thị trường. Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.5.2 Nhóm yếu tố chủ quan
1.5.2.1 Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có khả năng quản trị tài chính mạnh thì không những đảm bảo
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và
ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ
và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, doanh nghiệp không những không
đảm bảo được các hoạt động sản xuất diễn ra bình thường mà còn không có khả
năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, không nâng cao được
năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín,
tới khả năng chủ động trong sản xuất, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp, tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí. Vì vậy năng lực quản trị tài

Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường
chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm nên
việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc này đồng nghĩa với việc
tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu.

- Bên cạnh đó, nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu tốt, luôn luôn cung
cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại
nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để tình
trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá
chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thì không những đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn
góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
20

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

1.5.2.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Đặc tính của sản phẩm
- Ngày nay, chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, chất lượng càng cao sẽ đáp ứng được
nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.
Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng,
lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại. Chất
lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên
thị trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.


- Mục đích của phân tích hồi quy:
o Dùng số liệu quan sát để ước lượng ảnh hưởng của các biến số (biến độc
lập) lên giá trị trung bình của một biến số nào đó (biến phụ thuộc)
o Từ các tham số ước lượng được: Đánh giá tác động ảnh hưởng , thực hiện
các dự báo
- Trong phân tích thực tiễn có rất nhiều mô hình hồi quy khác nhau tuỳ thuộc
mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và những biến giải thích. Tính đa dạng của mô
hình hồi quy khó mô tả hết, vì vậy bài viết chỉ trình bày mô hình hồi quy thường
dùng:
Mô hình hồi quy tuyến tính
Dạng kỳ vọng: E(Yi) = b1 + b2X2i + + bkXki với Vi (1)
- Trong đó: Y là biến phụ thuộc vào Xj là các biến giải thích; b1 gọi là hệ số
chặn và bj (Vj=) là các hệ số góc hay còn gọi các hệ số hồi qui riêng và ui là các
sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng 0 phương sai hữu hạn.
- Xét mô hình (1), chúng ta thực hiện đạo hàm riêng và có kết quả là:
E(Yi) = b1 + b2X2i + + bkXki với Vi
- Với biểu thức này có thể giải thích ý nghĩa của bj (Vj = ) như sau: Trong điều
kiện các nhân tố khác không đổi, thì khi Xj tăng lên một đơn vị (theo đơn vị của
Xj thì E(Y) sẽ tăng bình quân đơn vị (theo đơn vị của Y).
bj > 0: thể hiện quan hệ đồng biến giữa biến Y và biến X.
bj > 0: thể hiện quan hệ nghịch biến giữa biến Y và biến X.

1.6.2 Mô hình hồi quy tuyến tính trong vấn đề phân tích các yếu tố:
1.6.2.1 Ý nghĩa của dự báo kinh tế
Dự báo kinh tế là việc đưa ra các dự báo những sự kiện kinh tế sẽ xảy
ra trong tương lai dựa trên cơ sở phân tích khoa học các số liệu kinh tế của quá
khứ và hiện tại. Chẳng hạn, nhà quản lý dựa trên cơ sở các số liệu về doanh thu
bán hàng của kỳ trước và kỳ này để đưa ra dự báo về thị trường tiềm năng của
doanh nghiệp trong tương lai. Do đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh dự
báo đem lại ý nghĩa rất lớn. Nó là cơ sở để lập các kế hoạch quản trị sản

+ + 
k
X
ki
+ U
i

Trong đó: U
i
là sai số ngẫu nhiên.
Mô hình hồi quy mẫu tương ứng là:
y =

ˆ
1
+

ˆ
2
x
2 i
+

ˆ
3
x
3i
+ +

ˆ

k
bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Nó là các đại lượng
ngẫu nhiên, với mỗi mẫu khác nhau chúng có giá trị khác nhau.
u
i
là các sai số ngẫu nhiên gây ra sai lệch của y với giá trị trung bình của
nó.
Trong mô hình này ta chấp nhận giả thuyết các biến độc lập, không tương
tác và có phương sai không thay đổi.
Mô hình quan hệ tuyến tính trên được xây dựng trên cơ sở mối liên hệ
giữa một biến phụ thuộc Y và nhiều biến độc lập X được gọi là mô hình hồi quy
tuyến tính bội. Khi mô hình quan hệ tuyến tính được xây dựng trên cơ sở mối
liên hệ giữa hai biến (biến phụ thuộc Y và biến độc lập X) thì được gọi là mô
hình hồi quy tuyến tính đơn.

Trên cơ sở thông tin thu được trong mẫu thống kê ta sử dụng phương
pháp bình phương nhỏ nhất để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy. Tức là
dựa trên quan điểm ước lượng không chệch giá trị quan sát của biến giải thích
càng gần với giá trị thực của nó hay phần dư của chúng càng nhỏ càng tốt.

23

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH NHƢ HÌNH
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nhƣ Hình:
2.1.1 Giới thiệu về công ty:
Công ty TNHH Như Hình là doanh nghiệp có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh
vực in ấn cùng với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh. Công ty chuyên sản xuất những


QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH NHƢ HÌNH

Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau
Thiết kế mẫu - Chế bản in - In - Gia công tờ in thành phẩm

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa
1. Cùng làm việc để biết ý tưởng của khách hàng về ấn phẩm cần sản xuất.
2. Thiết kế cấu trúc là vẽ ra hình dạng của bao bì cả trong mặt phẳng hai chiều và
trong không gian ba chiều. Thiết kế cấu trúc tính đến hình dạng, khả năng chứa
đựng và chịu lực khi xếp chồng lên nhau.
3. Thiết kế đồ hoạ là dựa và cấu trúc bao bì và các yêu cầu quảng cáo sản phẩm để
tạo ra những hình ảnh bên ngoài bao bì.
4. Bố trí thô khuôn là quá trình sắp xếp các các hộp trên các khuôn in sao cho tối ưu
nhất để giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành.
5. Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc là làm một mẫu thật theo thiết kế để kiểm tra
lại sức chứa, chịu lực của hộp trong điều kiện có tải.
Cùng làm việc để biết rõ được

9. In trên giấy là việc dùng máy in offset hoặc máy in ống đồng để in các hình ảnh
của hộp lên giấy.
10. Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh (tạo gân) trên một tấm gỗ
để tạo ra khuôn bế.
11. Cắt bế hộp tạo bao bì là quá trình cắt và tạo rãnh tờ in theo hình dạng thiết kế.
12. Cắt sản phẩm nhãn là quá trình cắt tờ in thành các nhãn riêng biệt để sử dụng.
13. Giao hàng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Nhƣ Hình
 Giám đốc Công ty: Giám đốc phụ trách công việc của Công ty thông qua
chương trình, kế hoạch công tác sản xuất, kinh doanh hàng năm của công ty
để thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc triển khai. Thực hiện công
việc của các Phó giám đốc, đồng thời có trách nhiệm phối hợp với các Phó
Giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn công ty.
 Công ty có 02 Phó Giám đốc, một Giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh,
một Giám đốc phụ trách hoạt động kỹ thuật của công ty. Phó Giám đốc là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status