Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Mã sau cổ phần hoá - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty Sông Mã sau cổ phần hoá
MỤC LỤC
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sông
Mã sau cổ phần hoá.........................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................5
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................6
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
PHẦN I
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP...........................................................................................................3
1.1. THỰC CHẤT HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP....................................................................................................3
1.1.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.........................3
1.1.2. Thực chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp........................................................................................................5
1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.............................................................9
1.2.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
...................................................................................................................9
1.2.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tăng giảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh. ...............................................................................14
1.3. MỘT SỐ YÊU CẦU CHỦ YẾU ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP...........................19
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước.....................................................................74
KẾT LUẬN ...................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................76
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.KHKT: Khoa học kỹ thuật
2.SXKD: Sản xuất kinh doanh
3. ĐHKTQD: Đại học Kinh Tế Quốc Dân
4. PGS.TS: Phó Giáo Sư-Tiến Sĩ
5. GTGT: Giá trị gia tăng
6. XHCN: Xã hội chủ nghĩa
7. TBCN: Tư bản chủ nghĩa
8. VCĐ: Vốn cố định
9. VLĐ: Vốn lưu động
10. UBTP: ủy ban thành phố
11. UBND: ủy ban nhân dân
12. XDCB: Xây dựng cơ bản
13.CNV: Công nhân viên
14. CBCNV: Cán bộ công nhân viên
15. VNĐ: Việt Nam Đồng
16. MM-TB: Máy móc thiết bị
17. STT: Số thứ tự
18. VN: Việt Nam
19.T/g: Thời gian
20. VLXD: Vật liệu xây dựng
21.NH: Nhà hàng
22. KSTKXD: Khảo sát thiết kế xây dựng

đã ghi trong phần tài liệu tham khảo.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển như vũ bão của KHKT với
những thành tựu to lớn của nó đã và đang được ứng dụng để phát triển sản
xuất. Để đáp ứng sự phát triển đó và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh
gay gắt trên thương trường, cũng như để quản lý tốt công ty của mình đề ra
được các phương án kinh doanh có hiệu quả, nhà quản lý phải thường xuyên
phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhiều luồng nhiều loại
thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp. Từ trước tới nay, việc phân tích
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ít được quan tâm và đánh
giá đúng tầm quan trọng của nó, vì hiệu quả hay kết quả của hoạt động doanh
nghiệp rất dễ được nhìn qua thông số lợi nhuận của doanh thu. Tuy vậy,
chúng ta cần lưu ý rằng nếu chỉ dừng lại ở các thông tin đó thì không thể thấy
bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
không thấy được các nguyên nhân sâu xa tạo ra hiệu quả kinh doanh, không
thấy được các ưu nhược điểm của quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh. Do
vậy người quản lý cần phải đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan
hệ qua lại giữa các số liệu phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được
từng phần hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cụ
thể để khai thác các tiềm năng và khắc phục các nhược điểm của doanh
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặt khác hiện nay tình hình kinh tế toàn cầu đang suy thoái, các doanh
nghiệp đang gặp phải rất nhiều khó khăn. Vì vậy bắt buộc các doanh nghiệp
cần phải cạnh tranh gay gắt hơn và đưa ra nhưng hướng đi, những giải pháp
cho riêng mình. Mà Công Ty Sông Mã lại vừa thực hiện quá trình cổ phần
hóa nên không thể không gặp phải những khó khăn như: Một số đơn vị trực
thuộc sau khi cổ phần hoá tuy đã đi vào hoạt động độc lập nhưng trong giai
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A

pháp luật. Doanh nghiệp là một hệ thống mở có quan hệ khăng khít với môi
trường sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống
phân công xã hội của nền kinh tế. Doanh nghiệp là đơn vị tiêu thụ đồng thời
là đơn vị cung cấp trên thị trường mua và bán. Sự hoạt động có hiệu quả
không thể tách rời các chính sách kinh tế vĩ mô và các yếu tố khác của môi
trường sản xuất kinh doanh.
Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong
những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ
nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ thoả mãn nhu cầu thị trường và thu về cho
mình một khoản lợi nhuận nhất định.
Hình thành, phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ
sở và yêu cầu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển
trên thị trường, cũng như các phân hệ khác hệ thống sản xuất bao gồm nhiều
yếu tố cấu thành có mối quan hệ khăng khít chặt chẽ với nhau, yếu tố trung
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 4
tâm của hoạt động sản xuất là quá trình biến đổi, đó là quá trình chế biến
chuyển hoá các yếu tố đầu vào hình thành hàng hoá hoặc dịch vụ mong muốn
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tài nguyên thiên nhiên,
con người, công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin. Chúng là điều
kiện cần thiết cho bất kỳ quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào. Muốn quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức khai thác
các yếu tố đầu vào hợp lý, tiết kiệm nhất.
Đầu ra chủ yếu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ. Đối với hoạt động
cung cấp dịch vụ, đầu ra được thể hiện dưới nhiều dạng khó nhận biết một
cách cụ thể. Ngoài những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sau mỗi quá trình
sản xuất còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông tin phản hồi là một bộ phận không thể thiếu được trong hệ thống

của xã hội.
Kinh doanh là việc thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quá
trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lời.
Do sự phát triển của hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau
trong lịch sử và do các góc độ nhìn nhận khác nhau mà có các quan điểm
khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 1: Trong xã hội tư bản, việc phấn đấu tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh thực chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà tư bản
những người nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và qua đó phục vụ cho lợi
ích của nhà tư bản. Ađam Smith cho rằng “ hiệu quả kinh doanh là kết quả
đạt được từ hoạt động kinh tế, là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá “. Với
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 6
quan điểm này ông đồng nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động
kinh doanh. Nhiều người đánh giá đây là quan điểm phản ánh tư tưởng trọng
thương của ông.
Quan điểm 2: Cho rằng “ hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí “. Quan điểm này
biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi
phí tiêu hao. Tuy nhiên xét trên quan điểm triết học của chủ nghĩa Mac-Lênin
thì sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, có tác động qua
lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Kinh doanh là một quá trình
trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên kết mật thiết với các yếu tố sẵn có,
các mối quan hệ này trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả kinh doanh
thay đổi. Quan điểm trên chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí
bổ sung và hiệu quả bổ sung.
Quan điểm 3: cho rằng “ hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó “. Ưu điểm của
quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế,

kinh tế xã hội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế chỉ thu được khi kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra. Chênh
lệch giữa hai yếu tố này càng lớn, hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Việc định lượng thường được thực hiện bằng các con số, chỉ tiêu cụ thể để
tính toán và so sánh.
Hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc thực hiện các mục tiêu định lượng cũng
nhằm phục vụ cho những mục tiêu chính trị xã hội nhất định và không phải
việc thực hiện mục tiêu chính trị xã hội nào cũng chấp nhận mọi giá.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 8
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tíết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật
thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử
dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội đặt ra, yêu cầu phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm mọi chi phí.
Từ những quan điểm đó ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và nó
được thể hiện bằng mối tương quan giữa tương quan từ hoạt động sản xuất
kinh doanh từ chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong thực tế nó được biểu hiện bằng hai biểu thức toán học là hiệu số và hệ
số.
Σ kết quả
+ biểu hiện bằng hệ số =
Σ chi phí
Nếu Σ kết quả > Σ chi phí thì đạt hiệu quả cao và ngược lại. Đồng thời
nó cũng có thể đo bằng sự gia tăng giữa:

hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh các doanh nghiệp với
nhau.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 10
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn =
∑ Vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc
tạo ra doanh thu một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu trên chi phí Doanh thu trừ thuế
sản xuất và tiêu thụ trong kỳ=
∑ Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = x 100%
∑ Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích
các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả
tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.

∑ Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = x 100%
∑ Vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công việc là một đồng
vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn
của doanh nghiệp.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 11

nguyên nhân và giải pháp thích hợp.
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định(VCĐ)
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của VCĐ =
Số dư bình quân VCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.
Lợi nhuận trong kỳ
SứcsinhlợicủaVCĐ=
VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
Hiệu suất sử dụng thời gian T/g làm việc thực tế của máy móc thiết bị
làm việc của máy móc thiết bị =
T/g làm việc theo thiết kế
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động(VLĐ) trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng vốn doanh
thu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 13
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời của VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố
tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh.
Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần
phải chính xác mà còn phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố
đối với hiện tượng kinh tế mà còn xác định sự tác động qua lại giữa các nhân
tố đó.
a. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm yếu tố doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như có
thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng. Nó bao gồm: Lực lượng lao động, trình
độ cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống
trao đổi và xử lý thông tin... Mỗi nhân tố có một ảnh hưởng nhất định tùy theo
mỗi doanh nghiệp cũng như loại hình kinh doanh của doanh nghiệp đó.
+ Trình độ khả năng hoạt động của đội ngũ lao động trong doanh
nghiệp
Lực lượng lao động đóng vai trò then chốt trong kinh doanh. Trình độ
năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tới kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc tổ chức phân công hiệp tác lao
động hợp lý giữa các bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp, việc sử dụng đúng
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 15
người đúng việc sao cho tận dụng được tốt nhất các năng lực, sở trường của
từng người là yêu cầu không thể thiếu trong tổ chức cá nhân của các công ty
nhằm đạt mục tiêu kinh doanh có hiệu quả. Nếu nói rằng “con người phù hợp
“là điều kiện cần để kinh doanh thì “tổ chức lao động hợp lý “ là điều kiện đủ
để kinh doanh có hiệu quả.
Việc bố trí nhân lực trong mỗi công ty phụ thuộc vào đặc điểm kinh
doanh và chiến lược kinh doanh của công ty tổ chức và quản lý nhân lực chặt
chẽ (chuyên môn hoá cao) đôi khi làm giảm tính độc lập sáng tạo của người
lao động nhưng tổ chức lỏng lẻo lại là nguyên nhân gây nên lộn xộn khó quản

kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao. Mạng lưới kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm của từng loại doanh nghiệp, từng
loại thị trường, phải đảm bảo tính hợp lý tiết kiệm cũng như việc kiểm soát
các mắt xích trong mạng lưới.
+ Tình hình hoạt động quản trị của doanh nghiệp .
Đóng vai trò quan trọng trong mọi thành công cũng như thất bại của
doanh nghiệp, tức là có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Nhân tố quản trị bao gồm các hoạt động từ lập kế hoạch kinh
doanh, tổ chức thực hiện tới giám sát quá trình kinh doanh hay nói cách khác
là liên quan tới mọi khâu của quá trình kinh doanh. Một doanh nghiệp với
năng lực quản trị non kém sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh tranh khốc
liệt của thị trường. Muốn quá trình quản trị đạt hiệu quả cao, nguyên tắc
chung là đảm bảo tính gọn nhẹ, thống nhất vì như vậy hoạt động quản trị mới
linh hoạt, chi phí hành chính mới giảm nhẹ, tránh được sự chồng chéo trách
nhiệm tạo nên sức ỳ trong quản trị.
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 17
Công tác quản lý tốt tác động tốt đến sản xuất kinh doanh, có thể nói
trình độ quản lý là một nhân tố tổng hợp có ý nghĩa quyết đinh đến sự phát
triển của doanh nghiệp, quản lý sản xuất suy cho cùng là quản lý con người,
khuyến khích những hoạt động của con người để tác động đến các yếu tố sản
xuất nhằm thu được kết quả lợi nhuận cao nhất. Trình độ quản lý của doanh
nghiệp thể hiện ở trình độ kế hoạch hoá, trình độ tổ chức điều hành kiểm tra.
b. Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố này nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, tác động
đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn: Môi
trường kinh doanh, môi trường tự nhiên, môi trường luật pháp, ...mà doanh
nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng.
+ Môi trường kinh doanh.
Nhân tố này bao gồm các nhân tố hợp thành như: Đối thủ cạnh tranh,

của doanh nghiệp như hàng hoá thay thế, hàng hoá phụ thuộc... tuy các nhân
tố này hầu như chỉ có tác động dài hạn. Doanh nghiệp cũng cần quan tâm để
có những quyết định điều chỉnh thích hợp.
+ Môi trường tự nhiên.
*/ Thời tiết, khí hậu, mùa vụ. Hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Nông - Lâm -Thuỷ - Hải sản chịu
ảnh hưởng sâu sắc của nhân tố này. Những chính sách cụ thể và linh hoạt là
điều kiện cần thiêt để doanh nghiệp tránh những ảnh hưởng tiêu cực đảm bảo
ổn định sản xuất kinh doanh.
*/ Tài nguyên thiên nhiên: cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp
có sử dụng tài nguyên thiên nhiên đều có lợi nếu được nằm trong vùng có vị
trí thuận lợi về tài nguyên. Ngược lại nếu không có được lợi thế này, doanh
SV: Trịnh Thị Bảy Lớp: Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 19
nghiệp phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là những nhân
tố có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
*/ Vị trí địa lý: Có liên quan đến các công tác quan trọng như: sản xuất
giao dịch, vận chuyển... mỗi công tác tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh chung thông qua chi phí tương ứng.
+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.
Là tiền đề cơ bản thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh. Kinh
doanh muốn thu được hiệu quả cao phải giảm thiểu chi phí trong khi đó cơ sở
hạ tầng ảnh hưởng lớn tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nhất là các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông thương mại thông qua hệ
thống đường xá, thông tin liên lạc, khả năng vận chuyển, bảo quản hàng hoá
cũng như nắm bắt nhu cầu, giá cả thị trường. Cơ sở hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy
đầu tư, qua đó gián tiếp thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
*/ Môi trường luật pháp.
Tác động trực tiếp tới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
các công cụ luật pháp, các chính sách vĩ mô. Luật pháp tác động lên không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status