1
ời mở đầu
Trong c ch th trng hin nay, doanh nghip mun tn ti v phỏt trin
thỡ doanh nghip ú phi luụn luụn thay i thớch ng vi th trng. Tuy
nhiờn quỏ trỡnh i mi l mt quỏ trỡnh din ra ht sc phc tp v khú khn,
cn s ng nht ca c mt tp th mi cú th thnh cụng c. ỏnh giỏ s
thnh cụng ca mt doanh nghip núi chung v doanh nghip sn xut núi riờng,
mt trong nhng tiờu chớ quan trng ú l phi nõng cao hiu qu sn xut kinh
doanh ca doanh nghip ú.
Cụng ty VINA-BINGO l mt doanh nghip chuyờn sn xut v gia cụng
tm kim loi chớnh xỏc, linh kin chớnh xỏc, bin hiu, ng, gia cụng x lý b mt
v lp rỏp mỏy múc. Trong nhng nm va qua cụng ty ó gp rt nhiu khú
khn nhng ó v ang tng bc khc phc c cỏc khú khn v dn dn i
vo n nh, phỏt trin.
Hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty VINA- BINGO trong nhng
nm qua cú rt nhiu bin ng vỡ hiu qu ca hot ng kinh doanh cũn rt
thp vỡ vy trong thi gian ti cụng ty cn ra nhng bin phỏp khc phc
nhm nõng cao hiu qu kinh doanh ca cụng ty.
Trong thi gian thc tp ca cụng ty, c s giỳp ca cụ giỏo Th.s
Trnh Kim Liờn v cỏc cụ chỳ trong cụng ty, em xin trỡnh by mt s bin phỏp
nhm nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca cụng ty qua ti: " Gii phỏp
nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca cụng ty VINA-BINGO ".
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
2
Nội dung của đề tài gồm 3 chương :
Chương I: Một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu
qủa kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực tế
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu nhưng
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng
án hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả tơng đối phản ánh hiệu quả của việc sử dụng một số vốn đã bỏ ra
để thu đợc kết quả cao hơn, tức là xuất hiện giá trị gia tăng ( điều kiện H>1 )
Để đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì H >1. H càng lớn
thì chứng tỏ quá trình kinh doanh càng đạt hiệu quả. Để tăng H ta thờng có những
biện pháp sau:
Giảm đầu vào(C), đầu ra (K) không đổi
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
4
Giữ nguyên C tăng K
Giảm C tăng K
Trong tình trạng quản lý điều hành sản xuất bất hợp lý chúng ta có thể cải tiến
nhằm sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý tránh gây lãng phí để tăng giá trị đầu
ra. Nhng nếu quá trình kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên là
bất hợp lý. Bởi ta không thể giảm C mà không giảm K và ngợc lại. Thậm trí khi
quá trình kinh doanh của ta còn bất hợp lý thì việc áp dụng những biện pháp trên
đây đôi khi còn làm giảm hiệu quả. Vì vậy để có một hiệu quả không ngừng tăng
đòi hỏi chúng ta phải không ngừng tăng chất lợng C.
Chất lợng C tăng nếu nh: nguyên liệu tốt hơn, lao động có tay nghề hơn, máy
móc công nghệ hiện đại hơn nh thế ta có thể giảm đợc hao phí nguyên liệu, lao
động, giảm đợc số phế phẩm dẫn đến sản phẩm có chất lợng cao giá thành sản
phẩm hạ.
Nh vậy để tăng hiêu quả kinh doanh thì con đờng duy nhất là đầu t công
nghệ, nhân lực quản lý qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng hơn, đồng thời nâng
cao vị trí sức cạnh tranh của toàn doanh nghiệp trên thị trờng.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của quá trình kinh
doanh. Nội dung của nó là so sánh kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra. Nhà kinh
doanh cần biết với số vốn nhất định bỏ ra xem việc gì đem lại số lãi bằng tiền lớn
nhất trong thời gian ngắn nhất thì việc đó xem là có hiệu quả kinh tế cao. Xét hiệu
tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ở giác
độ quản lý vĩ mô. Tuy nhiên không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh
doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh
doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế cao bởi lẽ kết quả của
một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúc nào cũng là tổng đơn
thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
- Hiệu quả xã hội: Đây là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội
thờng là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng văn hoá, tinh thần cho ngời lao
động; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho ngời lao động.Hiệu quả xã hội thờng gắn
liền với các mô hình kinh tế hỗn hợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở
góc độ vĩ mô.
1.1.2.2. Phân loại theo góc độ tổng thể
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
6
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản
ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì xác định.
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận. Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu
quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Nó không
phản ánh hiệu quả tổng hợp mà chỉ phản ánh ở lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp.
1.1.2.3. Phân loại theo góc độ thời gian
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là
hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả
kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng,
quý, năm,
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn. Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu
quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài hạn, gắn với các
chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn
- Nhóm chỉ tiêu năng suất: chỉ tiêu năng suất của lao động theo sản lợng, năng suất
của lao động theo doanh thu, năng suất của tài sản theo sản lợng, năng suất của tài
sản theo doanh thu
+Năng suất của lao động theo sản lợng:
Năng suất của lao động theo sản lợng =
ộngTổngsốlao
ợngưnlảS
đ
+Năng suất của lao động theo doanh thu:
Năng suất của lao động theo doanh thu =
ộngTổngsốlao
Doanhthu
đ
+Năng suất của tài sản theo sản lợng
Năng suất của tài sản theo sản lợng =
nảTổngtàis
ợngưnlảS
+ Năng suất của tài sản theo doanh thu
Năng suất của tài sản theo doanh thu =
nảTổngtàis
Doanhthu
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội :
- Tiền lơng bình quân của một lao động:
Tổng quỹ lơng
Tiền lơng bình quân của một lao động =
Tổng lao động bình quân
- Thu nhập bình quân của một lao động
Tổng thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân của một lao động =
Tổng lao động bình quân
- Sức sinh lợi của tài sản : Trong kỳ ,trung bình một đồng tài sản tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao càng thể hiện sự sắp xếp ,phân bổ
và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả.
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
9
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu : Trong kỳ bình quân 1 đồng vốn chủ sở
hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
- Sức sinh lợi của lao động: Trong kỳ bình quân một lao động tạo ra bao
nhiêu lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp .
Nhóm chỉ tiêu năng suất (sức sản suất )
- Các chỉ tiêu năng suất của lao động :
+Năng suất của lao động theo sản lợng
+Năng suất của lao động theo doanh thu
- Các chỉ tiêu năng suất của tài sản :
+Năng suất của tài sản theo sản lợng
+ Năng suất của tài sản theo doanh thu
1.1.4.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh
a. Phân tích đầu ra
Để phân tích kết quả đầu ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghịêp, ta thờng phân tích các chỉ tiêu chính nh : Tổng sản lợng, Doanh thu,
Lợi nhuận.
Nhiệm vụ của việc phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là :
Thứ nhất : Phải thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ
tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế
toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lợt các chỉ tiêu trong
toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, bằng các phân tích cụ thể.
Thứ ba: Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hởng tích cực và tiêu cực
đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu, tìm ra các nguyên nhân sinh ra các
biến động các chỉ tiêu kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh
soát đợc chúng. Bao gồm các yếu tố về nguồn nhân lực, tình hình tài chính, khoa
học - công nghệ, quy trình sản xuất, v.v..và phong cách quản lý của các nhà quản
trị.
Mỗi yếu tố trên đều có những tác động ảnh hởng nhất định đến kết quả cũng
nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tất cả các yếu tố trên thì yếu tố nguồn nhân lực là rất quan trọng hàng
đầu. Đây là yếu tố cơ bản, quyết định nhất của lực lợng sản xuất bởi chỉ có ngời lao
động mới có thể tổ chức, sử dụng, quản lý, phát huy đợc các yếu tố của quá trình
sản xuất một cách khoa học và hiệu quả. Từ đó hoạt động kinh doanh của doanh
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
11
nghiệp sẽ đựơc nâng cao và tất yếu đội ngũ nhân lực phải đợc đánh giá trên hai mặt
là: Số lợng lao động và chất lợng lao động. Để khuyến khích sự sáng tạo cũng nh
tinh thần làm việc tích cực của ngời lao động thì cần phải có sự đảm bảo về quyền
lợi, chế độ lơng thởng, BHXH phù hợp với khả năng trình độ của mỗi ngời lao
động.
Các yếu tố khác các nhà quản trị cũng cần phải hết sức chú ý tới các vấn đề về
tài chính doanh nghiệp, tới kỹ thuật và công nghệ, quy trình sản xuất, chiến lợc
Marketing và trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Các vấn đề này cũng là
các vấn đề rất quan trọng bởi nó có tác động trực tiếp tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp, ảnh hởng tới các chính sách phát triển sản phẩm, chiếm lĩnh thị tr-
ờng, tăng trởng thị phần, ảnh hởng tới trình độ sản xuất của doanh nghiệp cũng nh
năng lực quản lý của các cấp quản trị trong doanh nghiệp. Yếu tố cơ sở vật chất kỹ
thuật cũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Là một yếu tố vật chất hữu hình. Có thể nói đó là nền tảng quan
trọng để doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cơ sở
vật chất tốt, hiện đại sẽ đem lại sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở
sinh lời của tài sản. Chính vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cơ sở vật chất kỹ thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản để đem
lại hiệu quả cao nhất. Cần phải đợc đầu t, đổi mới, đáp ứng kịp thời nhanh chóng
ờng này định hình và tạo nên mối quan hệ tơng quan kinh doanh giữa các doanh
nghiệp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh, ảnh hởng đến khả năng thành công của
mỗi doanh nghiệp trong ngành.
Doanh nghiệp còn chịu ảnh hởng của môi trờng pháp luật trong quá trình hoạt
động kinh doanh bởi pháp luật là cơ sở, là hành lang pháp lý để doanh nghiệp tồn
tại và phát triển, đề ra những chiến lợc kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh
phù hợp với các quy tắc, luật định của nhà nớc. Môi trờng luật pháp chi phối mạnh
mẽ và đồng thời cũng động viên khuyến khích các doanh nghiệp làm theo pháp
luật. Doanh nghiệp không thể vì mục tiêu lợi nhuận mà làm sai quy tắc trái pháp
luật. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựa trên cơ sở luật pháp ( dựa vào
luật pháp để quy định giá bán hàng hoá, dịch vụ cho phù hợp ). Nh vậy luật pháp đã
can thiệp không nhỏ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
các công cụ bằng pháp luật. Ngoài ra môi trờng tự nhiên cũng tác động, chi phối tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
13
Tóm lại, tất cả các yếu tố nào của môi truờng nào cũng có tác động và ảnh h-
ởng mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ một trong số
bất kỳ các yếu tố nào thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động, ảnh
hởng theo các hớng tích cực hay tiêu cực của nó, điều này phụ thuộc vào tính chất
tích cực hay tiêu cực của môi trờng tác động. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần có
những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, sẵn sàng đa ra những chiến lợc
thích ứng với mỗi sự biến động của nền kinh tế thị trờng. Có nh vậy doanh nghiệp
mới có thể tồn tại và phát triển đi lên. Chỉ cần một sự bất ổn về kinh tế hay chính trị
là đã có sự tác động to lớn ảnh hởng trực tiếp tới họat động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2. Phơng hớng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực và quốc tế
vừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, vừa làm cho tính biến động
Nhu cầu đổi mới kĩ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển kĩ thuật
công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn; đầu t đúng hay sai sẽ tác động đến hiệu quả
lâu dài trong tơng lai. Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kĩ thuật công nghệ phải
giải quyết tốt ba vấn đề :
Thứ nhất, dự đoán đúng cung- cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồn lực
cần thiết liên quan đến loại sản phẩm ( dịch vụ ) và sẽ đầu t phát triển.
Thứ hai, phân tích đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp các trờng hợp
nhập công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây ô nhiễm môi trờngđều đã ẩn chứa
nguy cơ sử dụng không có hiệu quả chúng trong tơng lai.
Thứ ba, có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn. Nếu dự án đổi mới
thiết bị không đợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụng vốn đúng đắn
cũng nh chứa đựng nguy cơ thất bại, không đem lại hiệu quả.
1.2.5. Tăng cờng mở rộng quan hệ giữa doanh nghiệp và xã hội
Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng là đối tợng duy
nhất mà doanh nghiệp phải tận dụng phục vụ và thông qua đó doanh nghiệp mới có
cơ hội thu đợc lợi nhuận.
Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trờng. Chính
uy tín và danh tiếng là cái không ai có thể mua đợc nhng lại là điều kiện đảm bảo
hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp.
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
15
Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, phải cung ứng, các
đơn vị kinh doanh có liên quan khácĐây là điều kiện để doanh nghiệp có thể
giảm đợc chi phí kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào.
Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô vì chỉ trên cơ
sở này mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra thuận lợi,
hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả xã hội.
Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để phát triển
kinh doanh bền vững.
Chơng II
Cho phép công ty TAISO NAME CO.,LTD ( Nhật Bản ) trụ sở đặt tại 766-1,
Tode, Oaza Shinichi- cho, Ashina-gun, Hiroshima-ken.729-3101, Nhật Bản do ông
Takayuki Fujioka quốc tịch Nhật bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện;
Công ty SATO KOSAKUSHO LTD. ( Nhật Bản ), trụ sở đặt tại 1398, Yahiro
kannaben-cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken, 720-2112, Nhật Bản do ông
Nobuyasu Sato quốc tịch Nhật Bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện và công
ty RORZE CORPORATION (Nhật Bản ), trụ sở đặt tại 1588 Michinoue Kannabe-
cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken, 720-2104, Nhật Bản do ông Fumio Sakiya
quốc tịch Nhật Bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện, thành lập Doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài theo quy định của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
17
Doanh nghiệp có tên gọi là CÔNG TY TNHH VINA-BINGO tên giao dịch
là VINA-BINGO CO.,LTD., trụ sở đặt tại khu Công nghiệp Nomura- Hải Phòng
thuộc huyện An Hải, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại
ngân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp đợc hởng các quy định đối với doanh nghiệp chế xuất theo
Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo
Nghị định 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
Mục tiêu và phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Sản xuất và gia công tấm kim loại chính xác, linh kiện chính xác, biển hiệu, ống,
gia công xử lý bề mặt và lắp ráp máy móc.
Toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu.
Vốn đầu t đăng ký của doanh nghiệp là 2.800.000 USD (hai triệu tám trăm nghìn
đô la Mỹ).
Vốn pháp định của doanh nghiệp là 856.000 USD (tám trăm năm mơi sáu
nghìn đô la Mỹ).
Thời gian hoat động Doanh nghiệp là 50 năm kể từ ngày đợc cấp Giấy phép
đầu t.
Phòng
Kế Toán
Phòng
Kinh
Doanh
Phó Giám Đốc
Phân
Xưởng II
Phân
Xưởng I
Phân
Xưởng
III
19
- Chịu trách nhiệm những phần công việc được phân công trước Giám đốc xí
nghiệp và công ty. Thường xuyên báo cáo với Giám đốc về các công việc mình
được phân công và phụ trách.
o Các phòng ban :
- Phòng kế hoạch
Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lý
kinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị thi công, cung ứng vật tư, tổ
chức hệ thống quản lý kho tàng của công ty.
Phòng kế hoạch là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo,
soạn thảo hợp đồng để trình giám đốc xem xét quyết định.
Là đầu mối tìm kiếm việc làm cho công ty.
- Phòng kĩ thuật
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý, lắp
ráp, giám sát chất lượng sản phẩm, quản lý kĩ thuật, tiến độ… và an toàn lao
động.
Là đầu mối trao đổi thông tin, mệnh lệnh sản xuất giữa công ty với công
và các hoạt động của doanh nghiệp; Phối kết hợp với Phòng TCKT theo dõi chặt
chẽ các khoản thu cước phí cũng như các chi phí khác của doanh nghiệp; Xây
dựng kế hoạch SXKD hàng tháng - hàng quý - hàng năm. Thống kê báo cáo kết
quả thực hiện kế hoạch theo quy định của công ty.
- Phòng sản xuất
Là phòng tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, khả năng
sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và tiến độ thi công đã đề ra.
Căn cứ vào kế hoạch năm, quý, tháng để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất
ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Quản
lý chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, bố trí công việc cho phù hợp với khả năng
của từng đơn vị .
Lên hạng mục, dự trù, vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chức
thi công và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng
Gồm 3 phân xưởng: Xưởng hàn, Xưởng sơn và Xưởng CAD. Là nơi trực tiếp
sản xuất ra các sản phẩm của công ty.
Sinh viªn : Bïi ThÞ Ngäc §iÖp Líp : C.QKD 04.1
21
2.1.3. H thng c s vt cht k thut hin cú ca cụng ty v a bn hot
ng
Hiện nay hệ thống c s vt cht k thut của công ty gồm : Văn phòng và
Nhà xởng.
- Văn phòng : trang bị máy tính, máy in, máy copy, máy Fax, máy điện thoại,
máy điều hụa, bàn ghế . cung cấp đầy đủ các thiết bị văn phòng cần thiết
phục vụ cho công việc
- Nhà xởng : Cũng đợc cung cấp đầy đủ các trang thiết bị nh trên. Ngoài ra
còn có: máy đột dập, máy cắt laze, máy uốn, máy hàn, máy tiện, máy phay,
máy sơn. Các vật liệu nh nhôm, inox, sắt thép .và những dụng cụ cần có.
Địa bàn hoạt động của công ty tại: Lô N16a- Khu công nghiệp Nomura - Hải
Phòng.
ngn hn
200 872.595 100 809.152 100
I.Cỏc khon phi thu di hn 210
II.Ti sn c nh 220 841.107 96,39 778.142 96,17
III.Ti sn di hn khỏc 260 31.488 3,61 31.010 3,83
Tng cng ti sn 270 1.342.596 1.387.670
Ngun vn
A.N phi tr 300 970.251 100 859.259 100
I.N ngn hn 310 351.778 36,26 321.934 37,47
II.N di hn 320 618.473 63,74 537.325 62,53
B.Ngun vn ch s hu 400 372.345 100 528.411 100
I.Vn ch s hu 410 528.021 99,9
II.Ngun kinh phớ v qu
khỏc
420 000.390 0,1
Tng cng ngun vn 430 1.342.596 1.387.670
Biểu 2.2 : Báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần I : L i , Lỗã Đơn vị tính: USD
Ch tiờu Mó
s
Nm 2005 Nm 2006 Chờnh lch
2006/2005
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
23
Tuyt
i
Tng
i
1.Doanh thu 01 697.600 1.355.455 657.855 94,30
2.Cỏc khon gim
40 5.646 9.704 4.058 71,87
14.Tng li nhun
k toỏn trc thu.
(50=30+40)
50 134.500 346.711 212.211 157,8
15.Thu thu nhp
doanh nghip
51 0.00 0.00 0.00 0.00
16.Li nhun sau
thu thu nhp doanh
nghip(60=50-51)
60 134.500 346.711 212.211 157,8
Nhn xột : Tỡnh hỡnh hot ng ca cụng ty trong 2 nm va qua :
+ Về kết quả kinh doanh, năm 2006 lợi nhuận trớc thuế tăng so với năm 2005
là: 212.211 USD, tng ng vi 157,8%. Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt
Sinh viên : Bùi Thị Ngọc Điệp Lớp : C.QKD 04.1
24
động kinh doanh tăng 208.153 USD, tng ng 161,5%; lợi nhuận khác cũng
tăng: 4.058 USD, tng ng 71,87%.
+ Về hoạt động kinh doanh ta thấy, năm 2006 tốc độ tăng doanh thu thuần so
với năm 2005 là: 94,30% trong khi đó tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh là: 161,5%. Điều đó thể hiện việc quản lý chi phí giá thành khá tốt.
Ta xét cụ thể các chỉ tiêu qua biểu đồ so sánh sau:
Biểu đồ so sánh doanh thu lợi nhuận
2.2.1.2 Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và so sánh năm sau so với năm tr-
ớc
Căn cứ vào cơ sở lý luận về bản chất và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, kết quả
tính các chỉ tiêu hiệu quả của công ty VINA- BINGO có thể đợc nêu trong bảng sau :
Biểu 2.3: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 +6* 2006
ca vn
(ROE)
Ln
0,24 0,60 0,36 1,52
9 Sc sinh li
ca lao
ng
USD/Lao
ng
1.686,23 4.909,37 3.223,14 1,91
Nhóm chỉ tiêu năng suất
10 Năng suất
của lao động
theo sản l-
ợng Chiếc/ lao
động 1.636,96 2.196,20 559,24 34,16
11 Năng suất
của lao động
theo doanh
thu
USD/ lao
động 13.162,26 20.853,15 7.690,89 58,43
12 Năng suất
của tài sản
theo sản l-
ợng
Chiếc/ USD
0,06 0,10 0,04 59,19
13 Năng suất
của tài sản