BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ CÁCH NHIỆT
GIAI NGUYÊN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. LÊ QUANG HÙNG
Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ THU THÚY
MSSV: 0954010504 Lớp: 09DQD5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG ii SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô tại Khoa Quản
trịkinh doanh – Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM vì những kiến
thức, kinh nghiệm mà Thầy Cô đã dành cho em trong suốt bốn năm theo học tại
đây. Đó là hành trang quý báu mà em sẽ mang theo suốt cuộc đời mình.
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Quang Hùng đã tận
tình hướng dẫn, bổ sung kiến thức giúp đỡ em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt
nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng kế toán. Những người đã
giúp đỡ em rất nhiều, dù công việc bận rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn,
truyền đạt những kinh nghiệm và nghiệp vụ, cung cấp những thông tin, số liệu cần
thiết để em có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp mà mọi người đã
dành cho em.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong quá trình thực hiện đề tài
không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong thầy cô, các anh chị chỉ dẫn và góp ý thêm.
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2013.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013
(Ký tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG iv SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1.2.2.2. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn 6
1.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
1.3.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. 7
1.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh. 7
1.3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu của nhà quản trị 8
1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.4.1. Phương pháp so sánh 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG vi SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 9
1.4.3. Phương pháp chỉ số 10
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.5.1. Cơ sở phân tích 12
1.5.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng quát 12
1.5.2.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 12
1.5.2.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu 12
1.5.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí 13
1.5.3. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 13
1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động 13
1.5.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 14
1.5.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ( Vốn lưu động ) 14
1.6. Dự báo trong Công ty CP Kỹ Nghệ Cách Nhiệt Gia Nguyên 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
Nghệ Cách Nhiệt Gia Nguyên Error! Bookmark not defined.
2.3.1.1. Về sản lượng Error! Bookmark not defined.
2.3.1.2. Về doanh thu 44
2.3.2. Phân tích tốc độ phát triển sản lượng, doanh thu các sản phẩm cách nhiệt cùa
Công ty 45
2.3.2.1. Phân tích tốc độ phát triển tổng doanh thu giai đoạn 2010 – 2012 45
2.3.3. Phân tích mức ảnh hưởng của nhân tố sản lượng giá cả bình quân các sản
phẩm đến tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 46
2.4. Phân tích các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Gia
Nguyên 49
2.4.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát 49
2.4.1.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 49
2.4.1.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu 50
2.4.1.3. Hiệu quả sử dụng chi phí 51
2.4.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 52
2.4.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động 52
2.4.2.2. Tình hình sử dụng nguồn lao động 53
2.4.2.3. Phân tích chất lượng sử dụng lao động (tình hình tăng năng suất lao động)
54
2.4.2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 58
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG viii SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG ix SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
3.3.1.2. Mục đích của giải pháp 79
3.3.1.3. Nội dung thực hiện giải pháp 79
3.3.1.4. Lợi ích của giải pháp 81
3.3.2. Nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động 81
3.3.2.1. Cơ sở của giải pháp 81
3.3.2.2. Mục đích của biện pháp 82
3.3.2.3. Nội dung thực hiện giải pháp 82
3.3.2.4. Lợi ích khi thực hiện giải pháp 85
3.3.3. Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 85
3.3.3.1. Cơ sở của giải pháp 85
3.3.3.2. Mục đích của giải pháp 85
3.3.3.3. Nội dung của giải pháp 86
3.3.3.4. Lợi ích khi thực hiện giải pháp 89
3.3.4. Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả 89
3.3.4.1. Cơ sở của giải pháp 89
3.3.4.2. Mục đích giải pháp 89
3.3.4.3. Nội dung của giải pháp 89
3.3.4.4. Lợi ích khi thực hiện giải pháp 91
3.3.5. Tăng cường liên kết kinh tế 91
3.3.5.1. Cơ sở của giải pháp 91
3.3.5.2. Mục đích của giải pháp 91
3.3.5.3. Nội dung và lợi ích của giải pháp 91
3.3.5.4. Lợi ích khi thực hiện giải pháp 92
3.4. Kiến nghị với nhà nước 92
KẾT LUẬN 95
Hiệu suất
8. LNST
:
Lợi nhuận sau thuế
9. SSX
:
Sức sản xuất
10. SSL
:
Sức sinh lời
11. TSCĐ
:
Tài sản cố định
12. TSLĐ
:
Tài sản lưu động
13. TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
14. VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG xi SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG xii SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự 19
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính 21
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ 23
Hình 2.4. Sản phẩm Panel EPS 25
Hình 2.5. Sản phẩm mốp xốp EPS 26
Hình 2.6. Các sản phẩm đặc trưng 28
Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện quy trình sản xuất tấm cách nhiệt 29
Hình 2.8. Dây chuyền sản xuất tấm cách nhiệt 30
Hình 2.9. Bản đồ các tỉnh thành Việt Nam 31
Hình 2.10. Sản phẩm Aqualine 35
Hình 2.11. Sản phẩm Euroline 36
Hình 2.12. Biểu đồ thể hiện tổng tài sản thực hiện so với kế hoạch 39
Hình 2.13. Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu thực tế so với kế hoạch 44
Hình 3.1. Tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch 73
Hình 3.2. Biểu đồ sản lượng panel, tôn các loại 74
Hình 3.3. Biểu đồ sản lượng chụp giai đoạn 2010 - 2012 76
Hình 3.4. Biểu đồ sản lượng sản phẩm giai đoạn 2010 - 2012 77
Hình 3.5. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực 84
Hình 3.6. Sơ đồ tổ chức phòng marketing 86
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 1 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
LỜI MỞ ĐẦU
CP Kỹ Nghệ Cách Nhiệt Gia Nguyên” đã có một số cá nhân thực hiện nhưng chưa
đem lại nhiều ứng dụng thực tế, tác giả muốn nghiên cứu vấn đề này thật chính xác
hơn nữa bằng cách thu thập dữ liệu, phản ánh rõ nét hơn về hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp. Sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu, các phương
pháp dự báo nhằm đạt kết quả chính xác hơn, để có cơ sở đưa ra giải pháp nâng
hiệu quả kinh doanh tại Công ty.
3. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất là, nêu được bản chất của hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp sản xuất tấm cách nhiệt nói riêng.
Thứ hai là, làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP
Kỹ Nghệ Cách Nhiệt Gia Nguyên giai đoạn 2010 – 2012.
Thứ ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty trong giai đoạn tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên việc tổng hợp các số liệu thống kê về sản lượng, doanh thu, các
phương pháp sử dụng để nghiên cứu: phương pháp phân tích, phương pháp thống
kê, tổng hợp, phương pháp so sánh…
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích đề ra cần phải thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phân tích thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đề ra các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 3 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
6. Phạm vi nghiên cứu
• Không gian: Đề tài được thực hiện với những thông tin lấy từ Công ty Cổ Phần
Kỹ Nghệ Cách Nhiệt Gia Nguyên.
• Thời gian: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm từ
móc, nguyên vật liệu… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử
dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu
quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa
khác nhau.
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kết
quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”.Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tuyệt
đối và sự so sánh tuyệt đối.
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong
hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Như vậy, hiệu quả được đồng
nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở
rộng sử dụng nguồn lực sản xuất.
“Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra”.Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred – Kuhn và quan điểm
này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh.
“Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ phần tăng thêm của kết quả với tăng thêm của
chi phí” (Phân tích báo cáo tài chính, 2011, NXB. Thống Kê).
PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (Phân tích kinh doanh, 2009, NXB. Tài Chính)
cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh
trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 5 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
ngày nay càng trở nên quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ
bản đề đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả
chi phí cơ hội.
1.2.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận,
phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu
quả. Căn cứ vào nội dung và tính chất mà có nhiều cách phân loại các chỉ tiêu hiệu
quả khác nhau. Nhưng trong phạm vi này, ta chỉ xét đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh vì hiệu quả kinh doanh nó gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài này.
1.2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(hay một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động cụ
thể của doanh nghiệp (sử dụng từng loại tài sản, nguyên vật liệu, hoạt động kinh
doanh chính…). Nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu
quả của từng doanh nghiệp.
1.2.2.2. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở
từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…
- Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá
trong khoảng thời gian dài gắn với chiến lược, kế hoạch dài hạn, thậm chí người ta
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 7 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
còn nói đến hiệu quả kinh doanh lâu dài gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn có mối quan hệ biện chứng với
nhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau.Đôi khi vì mục tiêu hiệu
quả trong dài hạn mà người ta có thể hi sinh hiệu quả trong ngắn hạn.
1.3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu của nhà quản trị
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của quá trình kinh doanh là lợi nhuận và tối đa
hóa lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có.Để thực hiện được mục tiêu này,
doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm
cung cấp cho thị trường. Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản
xuất nhất định, càng tiết kiệm sử dụng nguồn lực này bao nhiêu thì sẽ có cơ hội thu
được lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh
nghiệp đã sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh
doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài
là tối đa hóa lợi nhuận.
1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất và là một trong những phương
pháp chủ yếu sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Phương pháp này có thể đánh giá các chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
phản ánh trong hệ thống các báo biểu và trong những tài liệu hoạch toán.
Xác định gốc để so sánh: phụ thuộc vào mục đích phân tích. Các trị số gốc có
thể so sánh là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ
tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình
thực hiện so với kế hoạch, dự đoán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh… nhằm khẳng định vị trí
của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 9 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
Xác định điều kiện so sánh: các chỉ tiêu được sử dụng thống nhất về không gian
và thời gian:
- Về mặt không gian: các chỉ tiêu phải cùng qui mô, điều kiện kinh doanh tương tự
– Q
0
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TP. HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. LÊ QUANG HÙNG 10 SVTH: PHAN THỊ THU THÚY
Giả sử a,b,c có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Q
Chỉ tiêu kỳ phân tích: Q = a
1
.b
1
.c
1
Chỉ tiêu kỳ gốc: Q = a
0
.b
0
.c
0
Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố ở kỳ phân tích vào các nhân tố kỳ gốc
Thay thế lần 1: Q
a
= a
1
.b
0.
c
0
Thay thế lần 2: Q
b
0
.c
0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Q
b
= Q
b
– Q
a
= a
1
.b
1
.c
0
– a
1
.b
0
.c
0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Q
c
= Q
c
– Q
b
= a
0
1.4.3. Phương pháp chỉ số
Phương pháp này dùng để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đến
biến động mức độ của hiện tượng kinh tế phức tạp, bao gồm nhiều loại thành phần,
nhiều loại không thể cộng trực tiếp với nhau.
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, thể hiện bằng
phương trình kinh tế: Q =
∑
a.b.c
Chỉ tiêu kỳ phân tích: Q
1
= ∑ a
1
.b
1
.c
1
Chỉ tiêu kỳ gốc: Q
0
= ∑ a
0
.b
0
.c
0
Đối tượng phân tích:
Chỉ số biến động chung về chỉ tiêu Q là:
.c
1
- ∑ a
0
.b
0
.c
0
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
Chỉ số biến động của nhân tố a:
I
a
=
Q
a
=
∑ a
1
.b
0
.c
0
Q
0
∑ a
0
.b
1
.b
1
.c
0
Q
a
∑ a
1
.b
0
.c
0
Mức độ chênh lệch tuyệt đối:
Q
b
= ∑ a
1
.b
1
.c
0
- ∑ a
1
.b
0
.c
0
1
.c
1
- ∑ a
1
.b
1
.c
0
Tổng cộng ảnh hưởng của các nhân tố:
Q =
Q
a
+
Q
b
+
Q
c
=
∑
a
1
.b
1
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Sức sinh lời cuả tổng tài sản (ROA)
ROA
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.5.2.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
- Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSX
VCSH
=
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân