Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm hà tây - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƢỢC PHẨM HÀ TÂY

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Ngọc Phƣơng

Mã sinh viên

: A20992

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---


Với tình cảm chân thành nhất, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Nguyễn Hồng Nga cùng các
bác, các cô chú và anh chị trong công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây đã tận tình giúp
đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô
giáo giảng dạy của khoa Kinh tế - Quản lý đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ
ích để thực hiện khóa luận và có đủ hành trang vững chắc cho sự nhiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lí luận của bản thân còn nhiều thiếu sót, hạn
chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc Phương


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Phạm Thị Ngọc Phương

Thang Long University Library


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................................................................1

CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM HÀ TÂY ......................................................22
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây ............................... 22

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây .. 22
2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây .........................................22
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây .. 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây ...................................... 24
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ........................................................24
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ...........................................................24


2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây.... 26
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà
Tây giai đoạn 2012 – 2014 .................................................................................. 27

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................. 27
2.2.1.1 Tình hình doanh thu của công ty .......................................................................30
2.2.1.2 Tình hình chi phí của công ty ............................................................................32
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận của công ty ........................................................................34

2.2.2 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty ............................................... 36
2.2.2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty ............................................................. 36
2.2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty .......................................................43

2.2.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . 50
2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản .............................................50
2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn .......................................64
2.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí .............................................68
2.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ..........................................70


Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

DHT

Dược Hà Tây

DT

Doanh thu

GLP

Thực hành tốt phòng thí nghiệm

GMP

Thực hành tốt sản xuất thuốc

GPP

Nhà thuốc tốt

GSP

Thực hành tốt bảo quản thuốc

GTGT


TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VND

Việt Nam đồng

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014..................28
Bảng 2.2: Tình hình tài sản giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................37
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 ................................................44
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty...................................................50
Bảng 2.5: Tỷ suất sinh lời của tài sản giai đoạn 2012 - 2014........................................51
Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ..................................52
Bảng 2.7: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu giai đoạn 2012 - 2014 .................53

1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay với chủ trương, chính sách đổi mới sang cơ chế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước đi lên và đạt được những thành
tựu đáng kể. Đặc biệt, khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cơ
hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Mối quan hệ giao thương được mở rộng không
chỉ trong nước mà còn có thị trường nước ngoài. Vì vậy, cạnh tranh là điều tất yếu của
nền kinh tế. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của
mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khác thì cần tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy,
việc tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề được rất
nhiều các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng.
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Dược
phẩm Hà Tây, em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp. Bằng những kiến thức về tài chính doanh
nghiệp đã được học và tích lũy trong thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long,
cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga, em
đã quyết định nghiên cứu và hoàn thành khóa luận với đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà
Tây”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
làm cơ sở lí luận và đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
phẩm Hà Tây.
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
phẩm Hà tây trong giai đoạn 2012 – 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản trên, chúng ta đều hiểu được rằng: “hiệu quả
sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều
sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà các doanh nghiệp đã đặt ra,
với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt kết quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ tương quan
giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra”. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là một trong những biện pháp quan trọng của doanh nghiệp để thúc đấy nền kinh tế
tăng trưởng bền vững và giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển không ngừng.
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để làm sáng tỏ bản chất của hiệu quả kinh doanh, ta cần nghiên cứu mối quan hệ
giữa 2 nhóm chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả và hiệu quả.
Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về của các
hoạt động, ví dụ sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế... Các chỉ
tiêu kết quả kinh doanh thường chia thành 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phía
trước của doanh nghiệp như sản lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng... Các
chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợi
nhuận sau thuế...
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động
trong các điều kiện sẵn có thể đạt được các mục tiêu tối ưu. Hiệu quả kinh doanh cũng
thường được chia thành 2 nhóm: Các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phía
trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay hàng tồn kho,
2


số vòng quay tài sản... Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng thường là
các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE, ROS.
Thông thường các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả kinh doanh cũng cao. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanh
phía trước cao thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanh phía sau cũng
cao. Nhưng trong một số trường hợp cụ thể lại không tuân theo quy luật này. Do vậy,


Thang Long University Library


doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tình và động lực của các nhà
quản trị.
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, ra các quyết
định về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động
của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát
hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ
khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh
nghiệp nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các bộ phận cụ thể
trong doanh nghiệp và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các
kì tiếp theo.
1.2 Phƣơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Để có thể tìm hiểu và có những nhận định chính xác về tình hình của một doanh
nghiệp thì các nhà phân tích thường sử dụng những phương pháp phân tích như
phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp chi tiết... Tùy theo từng mục
đích nghiên cứu họ sẽ chọn những phương pháp khác nhau sao cho phù hợp. Từ đó, họ
có thể đưa ra những biện pháp, chiến lược ngắn và dài hạn để cải thiện tình hình doanh
nghiệp một cách hiệu quả nhất.
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được
sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân tích nào của doanh
nghiệp.
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ
biến động của chỉ tiêu phân tích. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể
thực hiện theo 2 hình thức:

của doanh nghiệp là tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan.
Phương pháp này có ưu điểm và nhược điểm sau:
 Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt thuận lợi với những người có kinh
nghiệm và kiến thức về phân tích tài chính kinh doanh. Có thể tổng quát được
tình hình tài chính doanh nghiệp một cách xác thực và khách quan nhất. Hơn
nữa, nó có thể sử dụng linh hoạt và đa dạng.
 Nhược điểm: Cần thiết phải có đầy đủ thông tin, số liệu chính xác, rõ ràng.
Nếu các thông tin không chính xác thì không sử dụng được phương pháp này.
Người phân tích phải nắm rõ tình hình của doanh nghiệp, kiến thức thị trường
và khả năng phân tích tốt.
1.2.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số được áp dụng rất phổ biến vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực
các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ chính là
sự biến đổi của các đại lượng. Về nguyên tắc, phương pháp này cần đặt ra định mức để
đánh giá, nhận xét trên cơ sở so sánh tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ tham
chiếu.
5

Thang Long University Library


Các tỷ lệ tài chính được chia làm các nhóm chỉ tiêu đặc trưng, phản ánh những
nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ như nhóm chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả tài sản, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hay
nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí... Mỗi nhóm tỷ lệ sẽ bao gồm nhiều tỷ
lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác
nhau và theo góc độ của người phân tích. Người phân tích cần chọn chỉ tiêu phân tích
phù hợp để phục vụ cho mục tiêu phân tích của mình.
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
 Ưu điểm: Đánh giá được hiệu quả và hiệu năng hoạt động của công ty. Có thể

thông tin muốn truyền đạt khi chọn sai dạng biểu đồ.
1.2.4 Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là phân tích các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Từ
đó, ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự logic chặt chẽ nhất.
Phân tích báo cáo tài chính dựa trên mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với
quản trị doanh nghiệp. Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ có thể đánh giá hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách sâu sắc và toàn diện. Đồng thời đánh giá
đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Từ đó đề ra được các biện pháp tỉ mỉ, xác thực nhằm tăng cường công tác cải
tiến tổ chức quản lí doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
 Ưu điểm: Tính đơn giản. Đây là phương pháp có thể cung cấp cho mọi người
kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Nhược điểm: Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết
và số liệu ban đầu. Và phương pháp này không bao gồm chi phí vốn.
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được
tiến hành thông qua phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là báo cáo
tài chính tổng hợp phản ánh được tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh
nghiệp sau một kỳ hoạt động.
Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết quả kinh doanh sau một
kì hoạt động, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
Ta sẽ phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động

trước cả về số tuyệt đối và tương đối trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài
sản.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu
tài sản. Trước hết, ta cũng tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với
kỳ trước về tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. Sau đó
kết hợp với việc phân tích ngang, so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ trước
cả về số tuyệt đối và tương đối trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn
vốn.
Bằng việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, các nhà quản lý sẽ thấy được
những đặc trưng trong chính sách huy động và quản lí vốn của doanh nghiệp. Qua việc
xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu qua nhiều kỳ kinh doanh, gắn với điều kiện
kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định huy động vốn ở nguồn nào
8


với mức độ như thế nào là hợp lý và sử dụng nguồn vốn như thế nào để đảm bảo hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao nhất và có tình hình ổn định bền vững nhất.
1.3.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trước hết cần xây dựng được hệ thống các
chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với các đặc điểm của từng nhóm tài sản
sử dụng trong doanh nghiệp, sau đó vận dụng phương pháp phân tích thích hợp. Việc
phân tích phải được tiến hành trên cở sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ
đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm khai thác hết được tài
sản đã đầu tư.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản chung như sau:
 Hiệu suất sử dụng tài sản
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản =

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ta có thể biến
đổi chỉ tiêu ROA theo mô hình Dupont như sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
ROA

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

×

ROS

×

=

Doanh thu thuần
Tổng tài sản
SOA

Trong đó:
ROA: Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROS: Tỷ suất sinh lời của doanh thu
SOA: Hiệu suất sử dụng tài sản
Từ mô hình trên ta thấy, khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp chịu tác
động bởi 2 nhân tố: Tỷ suất sinh lời của doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản. Vì vậy,
doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố trên
nhằm góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của tài sản.
 Suất hao phí của TS so với DT
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự


Doanh thu thuần
Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ
doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản
ngắn hạn càng cao đồng nghĩa với việc công ty sử dụng tài sản ngắn hạn vào hoạt
động sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả. Đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp.
 Tỷ suất sinh lời của TSNH
Tỷ suất sinh lời của TSNH được xác định bằng công thức như sau:
Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Lợi nhu n sau thuế
Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn thì thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức như sau:
Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng TSNH
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng cao khả

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền

Các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và
các tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp. Cụ thể là, doanh nghiệp có
thể sử dụng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả cho các
khoản nợ ngắn hạn. Chỉ số này càng cao (lớn hơn 1) thì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại.
Thực tế, chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp
cũng như thời gian đánh giá. Nó yêu cầu cao về tính thanh khoản của tài sản. Vì vậy,
có rất ít doanh nghiệp có tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn
bộ các khoản nợ ngắn hạn.
 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng án
Hàng tồn kho

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là
số lần hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng
tồn kho vận động không ngừng và đó là nhân tố giúp tăng doanh thu, nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề
kinh doanh nên không phải hàng tồn kho thấp là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu.

12

3
Vòng qua kh ả phải thu hách hàng

Chỉ tiêu này cho biết trung bình bao nhiêu ngày một khoản phải thu khách hàng
sẽ được thanh toán. Thời gian càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh,
doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, thời gian càng dài chứng tỏ tốc độ thu
hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.
Khi phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh thời gian của 1 vòng quay kỳ phân
tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàng quy định ghi trong các hợp đồng
kinh tế đối với khách hàng mua chịu. Qua phân tích sẽ thấy được tình hình thu hồi các
khoản công nợ của doanh nghiệp để từ đó có các biện pháp thu hồi nợ nhằm góp phần
ổn định tình hình tài chính.

13

Thang Long University Library


 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm nhiều loại có vai trò và vị trí khác nhau
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy
mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật. Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
với mục đích để đầu tư tài chính dài hạn hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi phân tích hiệu quả sử
dụng tài sản dài hạn ta thường dùng các chỉ tiêu:
 Hiệu suất sử dụng TSDH
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Hiệu suất sử dụng TSDH =

Doanh thu thuần

14


1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Các nhà đầu tư thường rất quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu vì họ muốn biết khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra. Hơn nữa
các chỉ tiêu này còn giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, góp
phần duy trì ổn định và phát triển bền vững doanh nghiệp. Khi đánh giá hiệu quả sử
dụng nguồn vốn, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Tỷ suất sinh lời của VCSH =

Lợi nhu n sau thuế
Vốn chủ sở h u

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện
xu hướng tích cực. Nó giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị
trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu chỉ
tiêu này thấp và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn. Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn
chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn
bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm càng lớn. Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần
kết hợp với cơ cấu nguồn vốn trong từng doanh nghiệp cụ thể.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có
thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont:
Lợi nhu n
sau thuế
Tỷ suất sinh lời của VCSH =

15

Thang Long University Library



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status