BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðỖ MẠNH HÒA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CỤ ðIỆN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
ñược bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược trân trọng chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðỗ Mạnh Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Kim Thị
Dung - người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc Khoa Kế toán & quản trị
kinh doanh, bộ môn tài chính ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo, các phòng ban của Công ty Cổ
phần Khí cụ ñiện I ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
2.1.1. Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
2.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
2.1.4. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12
2.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
2.2.1. Thực tiễn ngành sản xuất thiết bị ñiện Việt Nam 20
2.2.2. Chủ trương chính sách của Nhà nước ñối với ngành sản xuất thiết bị
ñiện Việt Nam 25
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. ðặc ñiểm về Công ty cổ phần Khí Cụ ðiện I 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.1. Giới thiệu chung về chức năng nhiệm vụ và các sản phẩm chủ yếu của
Công ty 27
3.1.2. Cơ cấu quản lý và cơ cấu lao ñộng của Công ty 29
3.1.3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 33
3.1.4. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty 36
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Khung phân tích 38
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu 40
3.2.3. Phương pháp phân tích 41
3.3. Hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích 43
3.3.1. Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 43
3.3.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố ñầu vào cơ bản của quá trình sản
xuất kinh doanh 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1. Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí cụ ñiện I 48
4.1: Tình hình tiêu thụ 3 sản phẩm chính của Công ty trong 3 năm
2011-2012-2013 48
4.2: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3
năm 2011-2012-2013 49
4.3: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2011, 2012, 2013 52
4.4: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của Công ty trong 3
năm 2011, 2012, 2013 55
4.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh của Công ty trong 3 năm 2011-
2012-2013 59
4.6: Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của Công ty trong 3 năm
2011-2012-2013 60
4.7: Hiệu quả sử dụng lao ñộng của Công ty trong 3 năm 2011-
2012-2013 62
4.8: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty trong 3 năm 2011-
2012 – 2013 63
4.9: Giá mua một số nguyên nhiên vật liệu ñầu vào 65
4.10: Các khoản chi phí kinh doanh của Công ty trong 3 năm
2011-2012-2013 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ Tên biểu ñồ Trang
3.1: Cơ cấu lao ñộng của Công ty năm 2013 32
3.2: Cơ cấu vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2012-2013 34
3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 35
4.1: Kết quả tiêu thụ 3 sản phẩm chính của Công ty 50
4.2: Tỷ suất sinh lời của Công ty trong 3 năm 2011-2012-2013 56
4.3: Doanh thu trên vốn sản xuất của Công ty 56
4.4: Tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm ñồ ñiện phân theo nơi bán 72 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ Tên sơ ñồ Trang
3.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I 29
3.2: Sơ ñồ bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Khí Cụ ðiện I 31
3.3: Khung phân tích hiêu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
Lợi nhuận
Nguyên vật liệu
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố ñịnh
Tài sản lưu ñộng
Vốn sản cố ñịnh
Vốn sản lưu ñộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay thì vấn ñề cạnh
tranh ngày càng trở nên gay gắt, mọi Doanh nghiệp ñều gặp phải những thuận lợi
và khó khăn nhất ñịnh. Muốn tồn tại và phát triển ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có khả năng nhận biết và phát huy tốt nhất năng lực của chính mình là mang lại
hiệu quả kinh doanh cao nhất. Vì vậy, việc nắm rõ khả năng hoạt ñộng cũng như
việc làm thế nào ñể có thể nâng cao ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp luôn là nhiệm vụ ñược ñặt lên hàng ñầu. Dù doanh nghiệp ñó hoạt
ñộng ở lĩnh vực nào, ngành nghề nào, hay dưới loại hình nào ở bất cứ quốc gia
nào trên thế giới.
Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
ñang là một trong những vấn ñề ñược ưu tiên hàng ñầu không chỉ có các nhà ñầu
tư, những nhà lãnh ñạo doanh nghiệp quan tâm mà còn cả các cơ quan ban ngành
ñường dây ñiện ñến 35kv. Thi công lắp ñặt các ñường dây ñiện, xuất nhập khẩu
vật liệu ñiện, kinh doanh bất ñộng sản. Bên cạnh những kết quả ñạt ñược Công ty
cũng ñứng trước sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp cùng ngành. Ngoài ra công
ty còn phải ñối mặt với những khó khăn về vốn, máy móc thiết bị, yếu kém trong
khâu quản lý, trình ñộ lao ñộng trong Công ty còn hạn chế. Xuất phát từ lý do
trên, chúng tôi quyết ñịnh tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí cụ ñiện I”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần khí cụ ñiện I, từ ñó ñề xuất các ñịnh hướng giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh và phân tích ñánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I.
- ðề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty
Cổ phần Khí cụ ñiện I.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a, Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh
doanh có thể là cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp.
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan
hệ mật thiết với nhau, ñó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp ñầu
vào, với khách hàng, với ñối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này
giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt ñộng kinh doanh ñưa doanh nghiệp
của mình ngày càng phát triển.
+ Kinh doanh phải có sự vận ñộng của ñồng vốn: Vốn là yếu tố quyết ñịnh
cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt ñộng kinh doanh.
Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao ñộng
+ Mục ñích chủ yếu của hoạt ñộng kinh doanh là lợi nhuận.
2.1.1.2. Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt ñộng SXKD và
các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất ñịnh (tháng, quý, năm)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
biểu hiện bằng tiền lỗ hay lãi. ðây là tiêu chí quan trọng giúp ñánh giá hiệu quả
quá trình SXKD cũng như trong việc ra quyết ñịnh các vấn ñề sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. (Nguyễn văn công – 2009)
2.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô
cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế
ñều hướng tới với mục ñích rằng họ sẽ thu ñược lợi nhuận cao, sẽ mở rộng ñược
doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh ñược thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình
trên thương trường. (Nguyễn Văn Công – 2009)
Nhưng ñể hiểu ñược cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu: hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu
quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh ñược xác ñịnh bởi quan hệ tỉ lệ Doanh
thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan ñiểm này nhằm ñánh giá khả năng thu hồi
vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một ñồng vốn bỏ ra cao hay thấp, ñây
cũng chỉ là những quan ñiểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.
"Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi tỉ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí
bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó". Quan ñiểm này ñánh giá ñược tốt nhất trình ñộ lợi
dụng các nguồn lực ở mọi ñiều kiện "ñộng" của hoạt ñộng kinh tế. Theo quan
ñiểm này thì hoàn toàn có thể tính toán ñược hiệu quả kinh tế cùng sự biến ñộng
và vận ñộng không ngừng của các hoạt ñộng kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy
mô và tốc ñộ biến ñộng khác nhau. (Lưu Thị Hương - 2003)
Qua các ñịnh nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế ñã trình bày trên. Chúng ta
cũng hiểu ñược rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn
có của doanh nghiệp ñể hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ñạt kết quả cao nhất với
chi phí thấp nhất. Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp và ñược thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Kết quả nhận ñược (K)
Chi phí yếu tố ñầu vào (C)
Với quan niệm này, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi
phí cho ñầu vào và kết quả nhận ñược ở ñầu ra; hiệu quả kinh doanh ñược hiểu
trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không ñạt ñược mục tiêu thì không
thể có hiệu quả và ñể hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
nào? ðiều này thể hiện một quan ñiểm mới là không phải lúc nào ñể ñạt hiệu quả
cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí
không cần thiết ta phải giảm ñi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên
2.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao ñổi hàng hoá, tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Thị trường còn có
một vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết và lưu thông hàng hoá. Trên thị trường
luôn tồn tại các quy luật vận ñộng của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Như các quy
luật giá trị, quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh Các quy luật
này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trường.
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường,
nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay ñặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh
gay gắt lẫn nhau. Do ñó ñể tồn tại ñược trong cơ chế thị trường ñòi hỏi các doanh
nghiệp phải hoạt ñộng một cách có hiệu quả hơn. Thông qua ñó các doanh
nghiệp có thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá
cả trên thị trường. Tuy nhiên ñể tạo ra ñược sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp ñòi hỏi các doanh nghiệp phải xác ñịnh cho mình một phương thức hoạt
ñộng riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù
hợp và có hiệu quả.
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai
trò vô cùng quan trọng ñối với doanh nghiệp. ðiều này ñược thể hiện như sau:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản ñể ñảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp ñược
xác ñịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh
lại là nhân tố trực tiếp ñảm bảo sự tồn tại này, ñồng thời mục tiêu của doanh
nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do ñó việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh là một ñòi hỏi tất yếu khách quan ñối với tất cả các doanh nghiệp
hoạt ñộng trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp ñòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không
ngừng tăng lên. Nhưng trong ñiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng
như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay ñổi trong khuôn khổ nhất
ñịnh thì ñể tăng lợi nhuận ñòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
ðể ñạt ñược mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải
chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do ñó doanh nghiệp phải có hàng
hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
ñồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng
không ngừng ñược cải thiện nâng cao
Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối ña hoá lợi
nhuận. ðể thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy,
doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất ñịnh. Doanh
nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội ñể
thu ñược nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh
tính tương ñối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là ñiều kiện
ñể thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh
càng cao càng phản ánh doanh nghiệp ñã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản
xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là ñòi hỏi khách quan ñể doanh
nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối ña hoá lợi nhuận. Chính sự
nâng cao hiệu quả kinh doanh là con ñường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng
tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
2.1.4. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù
hiệu quả khác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản
xuất trong quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,
hiệu quả trực tiếp của các DN là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc
hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội.
* Hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn
mà làm thiệt hại ñến lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp.
* Hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả tương ñối:
Hiệu quả tuyệt ñối là lượng hiệu quả ñược tính toán cho từng phương án kinh
doanh cụ thể bằng cách xác ñịnh mức lợi ích thu ñược với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt ñối của các phương án với nhau hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả
tuyệt ñối của các phương án.
Việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối là cơ sở xác ñịnh hiệu quả tương ñối. Tuy
vậy có những chỉ tiêu hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh không phụ thuộc và việc
xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối. Chẳng hạn việc so sánh mức chi phí của các phương
án khác nhau ñể chọn phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
mức chi phí của các phương án chứ không phải việc so sánh mức hiệu quả tuyệt
ñối của các phương án.
* Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp:
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả ñược xem xét trong phạm vi một dự án, một
doanh nghiệp.
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà ñối tượng nào ñó tạo ra cho ñối
tượng khác.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố. ðể phát huy những nhân tố tích cực cũng như hạn chế các nhân tố
tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh buộc những người quản lý
doanh nghiệp phải nắm bắt ñược những nhân tố ảnh hưởng ñó.
2.1.5.1. Nhân tố khách quan
Là loại nhân tố thường phát sinh và tác ñộng phụ thuộc vào chủ thể tiến
hành SXKD. Hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp có thể chịu sự tác ñộng của các
pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy ñịnh của pháp luật, phải thực
hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao ñộng như
thế nào là do luật pháp quy ñịnh (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm ñảm bảo vệ sinh
môi trường, ñảm bảo ñời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ).
Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả
của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
*Môi trường chính trị: Ổn ñịnh thể chế chính trị, xu hướng chính trị,
tương quan giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội cũng có tác ñộng rất lớn ñến
hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị luôn là tiền ñề cho
sự phát triển của các hoạt ñộng ñầu tư, phát triển các hoạt ñộng kinh tế. Các hoạt
ñộng ñầu tư thuận lợi sẽ có tác ñộng rất lớn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng SXKD của doanh nghiệp.
*Môi trường công nghệ: Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công
nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên
thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình ñộ kỹ thuật công nghệ và khả
năng ñổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp. Do ñó ảnh hưởng tới năng
suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
*Môi trường văn hóa xã hội: Văn hoá doanh nghiệp, tình trạng việc làm,
ñiều kiện xã hội, trình ñộ giáo dục, phong cách, lối sống, những ñặc ñiểm
truyền thống, tâm lý xã hội, mọi nhân tố văn hóa xã hội ñều tác ñộng trực tiếp
hoặc gián tiếp ñến hiệu quả hoạt ñộng SXKD của mỗi doanh nghiệp theo cả hai
hướng tích cực và tiêu cực. Trình ñộ văn hóa xã hội sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp ñào tạo ñội ngũ lao ñộng có chuyên môn cao và có khả
năng tiếp thu nhanh các kiến thức cần thiết nên có tác ñộng tích cực ñến việc