BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỖ HỒNG TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ THỦ ðÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo Học viện
nông nghiệp Việt Nam nói chung và các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh nói riêng ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập
nghiên cứu.
ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
PGS TS Nguyễn ðình Hựu, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo công ty và cán bộ nhân viên
Công ty cổ phần xây dựng và thiết bị Thủ ðô ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
ñể tôi hoàn thành tốt nội dung ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia ñình,
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề
tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn ðỗ Hồng Tuấn Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
lượng ở nước ta 30
2.2.2 Cơ hội và thách thức thị trường thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng
lượng ở nước ta. 32
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðặc ñiểm cơ bản của Công ty Cổ phần xây dựng và thiết bị Thủ ðô 34
3.1.1. Sơ bộ quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
xây dựng và thiết bị Thủ ðô 34
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
3.1.3 ðặc ñiểm sản xuất kinh doanh của công ty 38
3.1.4 ðặc ñiểm về sử dụng lao ñộng của công ty 38
3.1.5 ðặc ñiểm tài sản và nguồn vốn của công ty 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Khung phân tích 43
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 45
3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT 46
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 48
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 49
4.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty. 49
4.1.2 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh công ty 54
4.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 58
4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh
công ty 69
4.2.1 Ảnh hưởng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm 69
4.2.2 Ảnh hưởng của chi phí sản xuất kinh doanh 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.2. Kết quả tiêu thụ 2 sản phẩm chính của công ty qua 3 năm
(2011 - 2013) 53
4.3. Kết quả sản xuất và tiêu thụ 2 sản phẩm chính của công ty 56
4.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
(2011-2013) 57
4.5. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của công ty trong 3 năm
(2011-2013) 59
4.6. Chỉ tiêu kết quả sử dụng lao ñộng của công ty trong 3 năm
(2011-2013) 63
4.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh của công ty 64
4.8. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của công ty 67
4.9. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 68
4.10. Giá bán sản phẩm của một số công ty trên thị trường 70
4.11. ðịnh mức chi phí cho 1 bộ ñèn của công ty năm 2013 71
4.12. Giá mua mốt số nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty 72
4.13. Chi phí lãi vay, chi phí kinh doanh của công ty 73
4.14. Các khoản phải thu, nợ phải trả 75
4.15. Phân tích SWOT hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty 78
4.16. Quy hoạch các nhà máy trong cả nước ñến năm 2020 80
4.17. Một số chỉ tiêu phát triển của Công ty ñến năm 2015-2020 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
4.18. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ñến năm 2015 85
4.19. Kế hoạch sản xuất ñến năm 2015 88
4.20. Kế hoạch trả nợ năm ñến năm 2015 93
4.21. ðánh giá về trình ñộ tay nghề của công nhân trong công ty 94
4.22. Kế hoạch phát triển trình ñộ của cán bộ công nhân viên ñến
năm 2015 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CP : Cổ phần
CSH : Chủ sở hữu
DT : Doanh thu
ðVT : ðơn vị tính
HðQT : Hội ñồng quản trị
LN : Lợi nhuận
MMTB : Máy móc thiết bị
NVL : Nguyên vật liệu
SX : Sản xuất
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSCð : Tài sản cố ñịnh
những kết quả ñạt ñược hiện nay công ty ñang ñứng trước sự cạnh tranh gay gắt
với các doanh nghiệp cùng ngành trong cả nước về giá bán, nguyên vật liệu ñầu
vào, công tác quản trị doanh nghiệp, chủng loại mặt hàng cho thị trường ñầu ra
cùng với ñó cũng chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài do chính sách
chung của cả nước trong thời kỳ hội nhập.
ðể các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc
phân tích ñánh giá ñúng thực trạng, chỉ ra những hạn chế và các nhân tố ảnh
hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm giúp các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
doanh nghiệp thấy ñược những ñiểm mạnh, ñiểm yếu từ ñó ñưa ra các giải
pháp khắc phục những ñiểm yếu và phát huy hơn nữa những ñiểm mạnh của
mình ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn trong những năm tới.
Từ những thực tiễn trên và ñược sự ñồng thuận của lãnh ñạo doanh
nghiệp và nhà trường, tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng và thiết bị Thủ ðô”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hiệu quả SXKD của mặt hàng thiết
bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng tại công ty Cổ phần xây dựng và thiết bị
Thủ ðô trong những những năm qua, ñề ra những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả SXKD cho công ty trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu và phân tích ñúng thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh
của mặt hàng thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng tại công ty Cổ phần xây
dựng và thiết bị Thủ ðô trong những năm gần ñây và xác ñịnh rõ nguyên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về kinh doanh
Ngày nay, hoạt ñộng sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn
gắn với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra ñược thị trường chấp nhận tức là ñồng ý sử dụng sản phẩm ñó.
ðể ñạt ñược mục tiêu trên các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một
chiến lược kinh doanh ñúng ñắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện, ñặt ra các
mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, ñồng thời phù hợp với tiềm
năng của doanh nghiệp và lấy ñó làm cơ sở huy ñộng và sử dụng các nguồn
lực, sau ñó tiến hành các hoạt ñộng SXKD nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả
cụ thể của hoạt ñộng kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt ñộng
kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường [4].
Hiểu rõ hơn thì hoạt ñộng SXKD là quá trình tiến hành các công
ñoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế ñể
sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị
trường và thu ñược lợi nhuận.
2.1.1.2 Khái niệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
a) Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả SXKD là kết quả cuối cùng của hoạt ñộng SXKD và các hoạt
với phần chi phí bỏ ra ñể có ñược kết quả ñó. Nhưng xét trên quan niệm của
triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng ñều có quan hệ ràng buộc có tác ñộng
qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ. Hơn nữa SXKD là một quá
trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn. Chúng trực tiếp
hoặc gián tiếp tác ñộng làm kết quả SXKD thay ñổi. Hạn chế của quan ñiểm
này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả
và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem xét ñến phần chi phí và phần
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
kết quả ban ñầu. Do ñó theo quan ñiểm này chỉ ñánh giá ñược hiệu quả của
phần kết quả SXKD mà không ñánh giá ñược toàn bộ hiệu quả hoạt ñộng
SXKD của doanh nghiệp [1].
Quan ñiểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh ñược ño bằng hiệu
số giữa kết quả và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Quan niệm này có ưu
ñiểm là phản ánh ñược mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Nó gắn
ñược kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình ñộ sử dụng
các yếu tố sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên quan ñiểm này chưa phản ánh ñược
tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí. ðể phản ánh trình ñộ sử
dụng các nguồn lực chúng ta phải cố ñịnh một trong hai yếu tố hoặc kết quả
ñầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh
thái tĩnh mà luôn biến ñổi và vận ñộng[3].
Quan ñiểm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là mức ñộ thoả mãn
yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư
cách là chỉ tiêu ñại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp.
Quan ñiểm này có ưu ñiểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân.
Nhưng khó khăn ở ñây là phương tiện ñó nói chung và mức sống nói riêng là
rất ña dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu
mức ñộ thoả mãn nhu cầu hay mức ñộ nâng cao ñời sống nhân dân [6].
Hoặc:
Hiệu quả kinh doanh (E)=
Chi phí yếu tố ñầu vào (C)
(2)
Kết quả nhận ñược (K)Kết quả ñầu ra có thể ño bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng,
doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố ñầu vào bao gồm:
lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố ñầu
vào ñược tính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho
biết cứ một ñơn vị ñầu vào ñược sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả ñầu ra.
Công thức (2) ñược tính nghịch ñảo của công thức (1) phản ánh suất
hao phí các chỉ tiêu ñầu vào, nghĩa là ñể có một ñơn vị kết quả ñầu ra thì cần
có bao nhiêu ñơn vị yếu tố ñầu vào.
2.1.2 Bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt ñộng kinh doanh, phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao
ñộng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành
các hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
xét mức tương quan giữa kết quả ñạt ñược về kinh tế với việc ñảm bảo về vệ
sinh, môi trường và ñiều kiện làm việc của người lao ñộng và khu vực dân cư.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn ñấu ñạt
ñồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể ñạt ñồng thời
các mục tiêu hiệu quả tổng hợp ñó.
b. Căn cứ theo nội dung tính toán
- Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh ñược ño lường
bằng chỉ tiêu tương ñối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí ñầu vào với
kết quả ñầu ra. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi ñơn vị ñầu vào có khả năng tạo
ñược bao nhiêu ñơn vị ñầu ra.
- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng
chỉ tiêu này cho biết ñể có ñược một ñơn vị ñầu ra cần bao nhiêu ñơn vị chi
phí ñầu vào.
c. Căn cứ theo phạm vi tính
- Hiệu quả toàn phần: Tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của
từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực.
- Hiệu quả ñầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần ñầu tư tăng thêm (mới) và
kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán.
2.1.3 Ý Nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao ñổi hàng hoá. Nó tồn tại một
cách khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị
trường ra ñời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất
hàng hoá.
Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết và
lưu thông hàng hoá. Thông qua ñó các doanh nghiệp có thể nhận biết ñược sự
phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị
trường luôn tồn tại các quy luật vận ñộng của hàng hoá, giá cả, tiền tệ. Như
doanh nghiệp phải tự tìm tòi, ñầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trường
ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt
và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu
chung của các doanh nghiệp ñều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các
doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp
không tồn tại ñược trên thị trường. ðể ñạt ñược mục tiêu là tồn tại và phát
triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị
trường. Do ñó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả
hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là ñồng nghĩa với việc giảm giá
thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng ñược cải
thiện nâng cao.
Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối ña hoá lợi
nhuận. ðể thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy,
doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất ñịnh. Doanh
nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội
ñể thu ñược nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản
ánh tính tương ñối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là ñiều
kiện ñể thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh
doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp ñã sử dụng tiết kiệm các nguồn
lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là ñòi hỏi khách quan ñể
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối ña hoá lợi nhuận.
Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con ñường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng
sinh lời căn bản của doanh nghiệp. Cứ 1 ñồng tài sản ñầu vào sản xuất kinh
doanh tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận, chưa kể ñến ảnh hưởng của thuế và
ñòn bẩy tài chính.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – Return on sales ( ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu (%)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi
nhuận từ một ñồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích
các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng ñể ñảm bảo có hiệu
quả, tốc ñộ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc ñộ tăng chi phí.
d. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản - Return on Assets (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản (%)
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
x 100
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) hay tỷ suất sinh lời ròng
trên tổng tài sản là một tỷ số tài chính dùng ñể ño lường khả năng sinh lợi trên
mỗi cổ phần hàng năm từ công ty.
2.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố ñầu vào cơ bản
của quá trình sản xuất kinh doanh
Các yếu tố ñầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm
lao ñộng, vốn, chi phí.
a) Nhóm chỉ tiêu chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng lao ñộng
* Chỉ tiêu phản ánh năng suất lao ñộng của một cán bộ - công nhân viên
Doanh thu trên 1 CB – CNV
(tr.ñ/lao ñộng) =
Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ
Tổng số CB - CNV bình quân làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một cán bộ - công nhân viên trong kỳ làm ra ñược
bao nhiêu ñồng doanh thu.
* Chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của một lao ñộng
Lợi nhuận trên một lao ñộng làm ra
(tr.ñ/lao ñộng)
=
Tổng lợi nhuận
Tổng số lao ñộng hiện có