Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Mục lục
Đề mục Trang
1.3. Bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................. 6
2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty .......................................................................... 26
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Lời mở đầu
Sự phát triển kinh tế của đất nớc phải bắt đầu từ sự phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhng không phải tất cả mọi doanh nghiệp đều kinh doanh
thành công trong điều kiện sản xuất hàng hoá có sự cạnh tranh trên thị trờng, mà
đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và vơn lên trong kinh tế thị trờng thì phải sản
xuất kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không phải chỉ là mối quan tâm hàng đầu của
bất kỳ xã hội nào và cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp. Đó là vấn đề bao
trùm xuyên suốt thể hiện chất lợng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế. Bởi vì
suy cho cùng quản lý kinh tế là để tạo ra hiệu quả đạt lợi nhuận tối u, bằng những
cải tiến khoa học công nghệ, phơng pháp quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa làm tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việt Nam đã tham gia vào ASIAN, gia nhập AFTA, làm thế nào để hội
nhập có hiệu quả? Đó là một thách thức rất lớn đặt lên vai nhà nớc, doanh nghiệp
và mọi ngời trong xã hội. Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động đều nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi doanh
nghiệp nắm bắt tình hình sản xuất của công ty và đối thủ cạnh tranh sẽ gây bất lợi
gì cho mình. Một trong những chỉ tiêu quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế hiệu quả càng cao
thì khẳng định doanh nghiệp hoạt động đúng hớng phù hợp với thị trờng.
Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng. Cũng nh những doanh nghiệp khác, muỗn tồn tại và
phát triển trong cơ chế thị trờng thì Công ty luôn phải quan tâm đến hiệu quả sản
Có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau về kinh doanh.
Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhàm mục tiêu sinh lời của các chủ thể
kinh doanh trên thị trờng (1)
Kinh doanh hiểu theo nghĩa rộng nhất là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả
những tổ chức hoạt động và sản xuất hàng hoá hay dịch vụ cần thiết cho cuộc sống
hàng ngày (2)
1.1.2 Khái niệm về quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích
của chủ doanh nghiệp lên tập thể những ngời lao động trong doanh nghiệp, sử
dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất
mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục tiêu đề
ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội (1)
1.2. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tính chất lợng và trình độ quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đợc đo bằng tỷ số giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ
ra để đạt đợc kết quả đó
* Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh (3)
Khi đề cập tới hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem
xét để đa ra định nghĩa khác nhau
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình
kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xí nghiệp không thể tăng sản lợng một loại
thiết của vấn đề hiệu quả đảm bảo, phát triển kinh tế. Chính vì khan hiếm nguồn
nhân lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm
các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu này, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng
các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm mọi chi phí.
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt đợc chi phí tối
thiểu, hay chính xác hơn là đạt đợc kết quả tối đa.
Chi phí cơ hội là quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ
hội phải bổ xung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ
lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa
chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, sản xuất có hiệu quả.
1.3.2. Phân loại hiệu quả.
Hiệu quả là một phạm trù rộng lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp
cận cần có sự nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân loại các
chỉ tiêu hiệu quả.
- Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế theo cơ cấu
quản lý trong nền kinh tế quốc dân. Phân loại hiệu quả kinh tế theo các cấp quản
lý gồm:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân : là toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia đạt đ-
ợc.
+ Hiệu quả kinh tế vùng địa phơng : là thành quả một địa phơng đạt đợc để
góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
- Phân loại hiệu quả kinh tế theo các yếu tố sản xuất;
+ Hiệu quả lao động: là hiệu quả của việc sử dụng lao động của các doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp đó.
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
+ Hiệu quả kỹ thuật: biểu thị không qua sản lợng sản phẩm có thể đạt đợc
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Doanh thu thuần là số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu đợc trong một kỳ
sản xuất kinh doanh.
Tổng doanh thu thuần : Là tổng số tiền từ doanh thu thuần, thu nhập từ hoạt
động tài chính và thu nhập từ hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận trớc thuế : Là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và
tổng chi phí đã tạo ra kết quả đó.
Lợi nhuận sau thuế là số tiền mà doanh nghiệp thu đợc sau khi đã trừ ra khỏi
kết quả ban đầu những chi phí và thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ với nhà n-
ớc.
Kết quả càng cao với chi phí thì hiệu quả càng cao. Kết quả thu đợc còn tuỳ
thuộc vào nhân lực
Qua vấn đề đợc nghiên cứu ở trên ta thấy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu
phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhìn vào hiệu quả của một doanh nghiệp hay một công ty đạt lợi nhuận cao hay
thấp tức là sản xuất kinh doanh trong một kỳ hay một quí lỗ hay lãi.
Tóm lại hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu hay nói cách khác nó là thớc đo
kinh tế rất quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng cần phải có để xác định lại xem
doanh nghiệp mình sản xuất kinh doanh lãi hay thua lỗ, để từ đó mà đa ra biện
pháp nâng cao sản xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
phát triển tốt hơn.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Nhúm ch tiờu tng hp ca doanh nghip:
Nhúm ch tiờu ny phn ỏnh hiu qu ton b quỏ trỡnh sn xut kinh doanh
ca doanh nghip, bao gm:
- Ch tiờu doanh thu trờn mt ng chi phớ ca doanh nghip:
Doanh thu tiờu th sn phm trong k ca doanh nghip
Tng chi phớ v tiờu th trong k ca doanh nghip
Ch tiờu ny cho bit mt ng chi phớ v tiờu th trong k to ra c bao
tng chi phớ.
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
1.4. 2. Nhúm ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng lao ng:
- Ch tiờu nng sut lao ng ca doanh nghip:
Tng giỏ tr kinh doanh to ra trong k ca doanh nghip
Tng s lao ng bỡnh quõn trong k ca doanh nghip
Ch tiờu ny cho bit mt lao ng s to ra bao nhiờu ng giỏ tr kinh
doanh.
- Ch tiờu kt qu kinh doanh trờn mt ng chi phớ tin lng ca doanh
nghip:
Doanh thu tiờu th sn phm trong k ca doanh nghip
Tng chi phớ tin lng trong k ca doanh nghip
Ch tiờu ny cho bit mt ng chi phớ tin lng trong k to ra c bao
nhiờu ng doanh thu.
- Ch tiờu li nhun bỡnh quõn tớnh cho mt lao ng ca doanh nghip:
Li nhun trong k ca doanh nghip
Tng s lao ng bỡnh quõn trong k ca doanh nghip
Ch tiờu ny cho bit bỡnh quõn lao ng trong k to ra c bao nhiờu ng
li nhun.
- H s s dng lao ng ca doanh nghip:
Tng s lao ng c s dng ca doanh nghip
Tng s lao ng hin cú ca doanh nghip
Ch tiờu ny cho bit trỡnh s dng lao ng ca doanh nghip.
- H s s dng thi gian lao ng ca doanh nghip:
Tng thi gian lao ng thc t
Tng thi gian lao ng nh mc
Ch tiờu ny phn ỏnh thi gian lao ng thc t so vi thi gian lao
ng nh mc, nú cho bit tỡnh hỡnh s dng lao ng trong doanh nghip
tăng trong kỳ
-
Nguyên giá TSCĐ
giảm trong kỳ
Nguyên nhân tăng TSCĐ trong kỳ có thể là do: xây dựng cơ bản hoàn thành,
bàn giao và đa vào sử dụng, do mua sắm hoặc do điều chuyển từ cơ quan chủ
quản, do nhận vốn góp bằng TSCĐ
Nguyên nhân giảm TSCĐ có thể do thanh lý, nhợng bán, rút vốn góp, do điều
chuyển đi nơi khác hoặc chuyển đi góp vào liên doanh
Đồng thời cũng cần so sánh giữa tổng nguyên giá của TSCĐ với giá trị hao mòn
lũy kế để xác định giá trị thực tế còn lại và để tính hệ số hao mòn của TSCĐ.
H
TSCĐ
=
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Trong đó: H
TSCĐ
- Hệ số hao mòn
KH
- Tổng khấu hao lũy kế
NGTSCĐ
: Tổng nguyên giá TSCĐ.
Việc phân tích xác định giá trị thực tế còn lại và hệ số hao mòn của TSCĐ
giúp cho chủ doanh nghiệp có thể thấy đợc thực trạng, giá trị cũng nh giá trị sử
dụng của TSCĐ để có những chính sách đầu t bổ sung hoặc đổi mới.
Ngoài ra, ta còn có thể phân tích qua các chỉ tiêu sau:
phòng phải thu
khó đòi
phòng giảm giá
hàng tồn kho
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp hiện bị các
doanh nghiệp khác hoặc cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp
pháp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Phân tích nợ phải thu cần đi
sâu tính toán phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nợ và tốc độ thu nợ của các khoản nợ
phải thu của khách hàng, vì khoản nợ này phát sinh thờng xuyên và chiếm tỉ trọng
lớn trong các khoản nợ phải thu.
Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình biến
động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đồng thời phân tích hàng tồn kho cũng nhằm mục đích
thấy đợc hệ số vòng quay và tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho trong kỳ, những
mâu thuẫn tồn tại của hàng tồn kho làm cơ sở và căn cứ cho việc đề ra những
chính sách, biện pháp quản lý tốt hàng tồn kho và có những chính sách kinh doanh
hợp lý.
Vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số này càng lớn thì càng tốt bởi doanh nghiệp chỉ cần một lợng vốn dự trữ
thấp nhng vẫn đạt đợc doanh thu cao do đó rủi ro tài chính giảm và ngợc lại.
* Chỉ tiêu khả năng sinh lời.
Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoản
thuế và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. Phân tích tình hình kết quả kinh
doanh là một trong những nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế
doanh nghiệp. Mục đích của phân tích là nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn
diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh,
thấy đợc những thành tích đã đạt đợc và những mâu thuẫn tồn tại để đề ra đợc
những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.
Các chỉ tiêu phân tích:
Tỷ lệ lãi gộp/
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn,
nợ ngắn hạn )
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu
bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (tài sản lu động, tài sản cố định) không đủ trả
số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số đánh giá khả năng thanh toán là mối quan hệ giữa hệ tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo
của tài sản lu động với nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số này > 1 chứng tỏ khả năng trả các khoản nợ đến hạn trong kì của
doanh nghiệp là đảm bảo. Tuy nhiên không phải hệ số này càng cao càng tốt. Nếu
lợng tài sản lu động tồn trữ lớn phản ánh việc sử dụng tài sản lu động không hiệu
quả vì bộ phận này không vận dụng và sinh lời.
* Hệ số khả năng thanh toán vốn bằng tiền (nhanh).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ trong một thời gian ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo thời
gian trả nợ ngay các khỏan nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kì không dựa vào
việc phải bán các vật t hàng hóa. Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ
hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể đợc xác định theo một trong hai công thức
sau:
(1) Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát sao hơn về khả năng thanh toán của
doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh
toán hiện tức thời đợc xác định bằng công thức sau:
Nhân tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp :
Trong nền sản xuất hàng hoá thị trờng là một trong những yếu tố cơ bản quyết
định quá trình tái sản xuất. Thị trờng đầu vào ảnh hởng đến tính liên tục và tính
hiệu quả của sản xuất, còn thị trờng đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất, và
tính hiệu quả trong kinh doanh sản phẩm.
Nhân tố môi trờng kinh doanh và sự cạnh tranh :
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Tình hình kinh tế xã hội chính trị ổn định và phát triển là cơ sở vững chắc
để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra mối quan hệ giữa các quốc gia
mà tốt đẹp thì sẽ thúc đẩy các mối giao lu kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh
doanh xuất nhập khẩu phát triển. Sự cạnh tranh trong kinh doanh cũng nh trong
mọi lĩnh vực khác diễn ra ngày càng gay gắt, qua các cuộc thử nghiệm này sẽ loại
bỏ những thành viên non yếu và tạo tiền đề cho các doanh nghiệp làm ăn phát
triển.
Nhân tố giá cả hàng hoá :
Là nhân tố quan trọng trong khâu tiêu thụ hàng hoá, vì thế những thay đổi dù
lớn hay nhỏ cũng đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Giá
cả ở đây là giá cả hàng hoá, cớc phí vận chuyển, giá cả không những tác động
đến đầu ra của hoạt động kinh doanh là doanh thu mà còn tác động đến đầu vào để
tạo ra kết quả đó.
Nhân tố nhà nớc : Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát, điều tiết hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua chính sách cải cách hành chính. Nhà nớc tạo
ra hành lang và môi trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp định hớng các hoạt
động đi vào quỹ đạo của nền kinh tế. Chính sách kinh tế của nhà nớc đối với
doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ thể hiện sự định hớng của nhà nớc trong việc đầu
t phát triển kinh tế. Bên cạnh nhân tố từ phía nhà nớc thì môi trờng pháp luật cũng
có ảnh hởng nhất định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì pháp luật là
cơ sở để doanh nghiệp có những kế hoạch kinh doanh phù hợp với một thủ tục
sản xuất hay lĩnh vực kinh tế nào. Cơ sở vật chất kỹ thuật mới mẻ, đầy đủ, đảm
bảo yêu cầu tạo niềm phấn khích cho ngời lao động làm việc tốt hơn, chi phí lãng
phí giảm xuống, năng xuất lao động tăng lên.
Trình độ công nghệ kỹ thuật, khả năng đổi mới công nghệ và ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Là nhân tố quyết định đến chất lợng hàng hoá. Hàng hoá có chất lợng cao sẽ
bán đợc nhiều, nhanh. Hơn thế nữa khi giá thành sản phẩm hạ sẽ có tính cạnh
tranh cao hơn. trên thực tế nhiều trờng hợp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới
công nghệ đòi hỏi chi phí rất cao, thậm chí ảnh hởng xấu đến hiệu quả xã hội.
Do vậy khi thực hiện cần phải tính đến mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí
để tìm giải pháp thích hợp nhằm thu đợc hiệu quả kinh tế cao.
Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Tổ chức sản xuất là quá trình các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: lao động,
thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào đ ợc lựa chọn tối u tạo ra khả năng tăng năng
xuất lao động. Do vậy việc chuẩn bị đầu vào có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết
định để tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp thích
hợp, kết hợp tối u các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đồng thời nhân tố quyết định để giảm chi phí một cách có hiệu quả thì
đòi hỏi yếu tố lao động là yếu tố mang tính chất quyết định sự kết hợp các yếu tố
trong quá trình sản xuất.
Trình độ quản lý doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp. Trình độ quản lý thể hiện ở các việc đề ra và thực hiện
các quyết định của bộ máy quản lý. Một quyết định đúng về chỉ đạo sản xuất kinh
doanh đợc triển khai và thực hiện các yếu tố vật chất. Ngợc lại một quyết định sai
sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, thậm chí đa công ty đến
chỗ phá sản.
đạt đợc tới hiệu quả đó. Trong tốc độ tăng kết quả phải nhanh hơn tốc độ tăng chi
phí.
- Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng vốn lu
động. Trong đó tốc độ tăng nguồn lực sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng vốn đầu t để
đạt tốc độ tăng năng lực mới.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có đợc nâng
cao hay không đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ các phơng pháp đánh giá trên cơ sở
các nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp đề ra cần thực hiện một số quan điểm:
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị của sản xuất kinh doanh
trong việc nâng cao hiệu quả.
+ Đảm bảo toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả.
1.7. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng biết và quan niệm giống nhau về hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
* Về mặt thời gian:
Sự hiện diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm
hiệu quả khi xét trong kỳ hoặc chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạ thấp hiệu
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
quả của chu kỳ sau. Trong thực tế không ít trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt,
thiếu xem xét toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên, đảm bảo
cân bằng sinh thái bảo dỡng hiện đại hoá đối với tài sản cố định, nâng cao toàn
diện trình độ chất lợng ngời lao động nhờ đó làm mối t ơng quan thu chi giảm đi
và cho rằng nh thế là có hiệu quả không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn
diện.
*Về mặt không gian:
Có hiệu quả kinh tế hay không vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh tế cụ thể
nào đó có ảnh hởng tăng giảm nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà
nó liên quan tức là giữa các nghành kinh tế với nhau hoặc khác nhau, giữa từng bộ
ờng thì phải tồn tại và phát triển lớn mạnh, để có hiệu quả thiết thực.
Hiệu quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phat triển
đứng vững hơn nữa trên thị trờng. Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một vấn đề bao trùm và xuyên suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp và đây là
một vấn đề thất bại hay thành công của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc xác định
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với mọi vấn đề
trong quản lý kinh tế nh : xác định giá thành, giá cả, đầu t, phân tích và đánh giá
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả phản ánh trình độ xã hội, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trờng nếu đạt đợc hiệu quả thấp thì không thể đòi hỏi trình
độ sản xuất và xã hội cao đợc. Vì vậy ta có thể nói rằng sự phát triển của xã hội
loài ngời từ thấp đến cao là lịch sử của quá trình nâng cao hiệu quả lao động xã
hội.
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ năng
lực quản lý bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đề ra
với chi phí thấp nhất.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp. Nó có
quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : lao động, t
liệu lao động. đối tợng lao động. Vì vậy doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả
cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là đúng
nhất và hợp lý. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một mục tiêu cơ
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
bản của doanh nghiệp vì là điều kiện kinh tế cần thiết cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bình thờng thì
hoạt động sản xuất kinh doanh ít ra cũng phải bù đắp các chi phí bỏ ra và tích luỹ
cho quá trình tái sản xuất mở rộng.
1.7.2. Đối với doanh nghiệp
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đợc xác định dựa trên uy tín, ảnh h-
bản thân mình. Một doanh nghiệp phải tạo ra sự sáng tạo và công nhận sự nỗ lực
trong công việc của họ giúp họ phát huy khả năng sẵn có tạo bớc đột phá trong sản
xuất ra sản phẩm đứng vững trên thị trờng.
Sinh viên: Đặng Đình Thắng. Lớp: C.QDN 06.1
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Ch ơng II
thực trạng và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng và phát triển cơ sở
hạ tầng
1. Lịch sử hình thành
Tên Công ty :
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển
cơ sở hạ tầng
Tên giao dịch :
CONTRUCTION AND INFRASTRUCTURE
DEVELOPMENT JOINT STOCK CORPORATIPON
Tên viết tắt :
Cinde
Trụ sở chính : Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, Đờng Nguyễn Sơn Hà,
Quận Lê Chân, TP Hải Phòng.
Điện thoại : + 84.31.3870577
Fax : +84.31.3870576
Email :
Webside : www.cidvn.com
Giấy phép
ĐKKD
: Số 055555 do Sở Kế hoạch và Đầu t TP Hải Phòng cấp
ngày 02/06/1999