các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng hồ chí minh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : Trương Mạnh Linh
MÃ SINH VIÊN : A16051
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Bình
Sinh viên thực hiện : Trương Mạnh Linh
Mã sinh viên : A16051

Trương Mạnh Linh

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1. Khái niệm về bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1
1.1.1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 1
1.1.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh doanh 2
1.1.4. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD trong doanh nghiệp 4
1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.2. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp 7
1.2.3. Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8
1.3. Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu suất sinh lời 8
1.4. Nội dung phân tích hiệu quả SXKD 9
1.4.1. Điều kiện để tiến hành phân tích hiệu quả SXKD 9
1.4.2. Phân tích tình hình Tài sản 10
1.4.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất 12
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. 16
1.5.1. Các nhân tố khách quan 16
1.5.2. Các nhân tố chủ quan 18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ
MINH 20
2.1. Giới thiệu chung về công ty CP xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh 20
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 20
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh 20

3.2.4. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty 63
3.2.5. Một số biện pháp khác 63 DANH MỤC VIẾT TẮT
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSLN
Tỷ suất lợi nhuận
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
CPBH
Chi phí bán hàng
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXKD
Chi phí sản xuất kinh doanh
HĐSXKD
Hoạt động sản xuất kinh doanh
HĐQT
Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông
GVHB
Giá vốn hàng bán
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
HTK

Biểu đồ 2.7. Tình hình hàng tồn kho 47
Biểu đồ 2.8. Tình hình các khoản phải thu 48
Biểu đồ 2.9. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 51
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 21
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện tại trong tình hình kinh tế thị trường ngày một suy thoái, đòi hỏi nhà quản
trị phải nắm bắt được tình hình cụ thể của doanh nghiệp mình. Hiểu rõ khả năng tài
chính để đưa ra các giải pháp tài chính thích hợp nhằm đẩy mạnh quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Tầm quan trọng của việc đưa ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp là
vô cùng quan trọng nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy
các giải pháp tài chính được đưa ra nhằm mục đích giảm thiểu các rủi ro hay hậu quả
của rủi ro gây ra. Để khắc vụ được nhược điểm đó doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh
hoạt động sản suất kinh doanh để đạt được mục tiêu cao nhất là tối đa hóa doanh thu
và lợi nhuận, giảm thiểu chi phí trong đó bao gồm cả rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị
đánh giá đúng thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, xác định được những nguyên
nhân tác động đến quá trình sản xuất. Qua đó, các nhà quản trị có thể đưa ra giải pháp
tài chính thích hợp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Các giải pháp tài
chính nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo
tàng Hồ Chí Minh”.
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu tìm hiểu tình hình hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các chỉ

1.1. Khái niệm về bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ
luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được
như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể
của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm
mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể
là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với
khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp cho các
chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển
Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho
công việc kinh doanh không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Chủ thể
kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
1.1.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiêm cứu kinh tế cũng như các nhà quản lý
kinh doanh quan tâm hàng đầu
Hiệu quả theo các duy nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối
quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết quả
mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiểu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường để thực hiện nghiêm ngặt chế
độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp có thể đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh tranh và quan hệ

bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được.
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh cho thấy bản chất của hiệu quả sản
xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh
vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu
3
vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là
so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H = K – C
Còn về so sánh tương đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H = K/C
Trong đó:
H: Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Là kết quả đạt được
C: Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Thông qua các chỉ tiêu này thấy được một đồng vốn bỏ vào sản xuất tạo ra được
bao nhiêu đồng tổng thu nhập, thu nhập thuần. Nó cho ta thấy được hiệu quả kinh tế
không chỉ đối với lao động vật hóa mà còn cả lao động sống. Nó còn phản ánh trình độ
tổ chức sản xuất và quản lý của nghành cũng như của các doanh nghiệp. Mục tiêu sản
xuất của ngành cũng như của doanh nghiệp và toàn xã hội không phải chỉ quan tâm tạo
ra nhiều sản phẩm bằng mọi chi phí mà điều quan trọng hơn là sản phẩm được tạo ra
trên mỗi đồng vốn bỏ ra nhiều hay ít.
Do đó để tính được hiệu quả SXKD của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra. Như vậy ta có thể thấy được sự khác biệt giữa kết quả và hiệu

quả hay không và hiệu quả đạt được ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị
phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai
phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như
là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Bởi vì, đối với các nhà quản trị khi nói đến
các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do
vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị
kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu
quả khác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong
kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các
doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của nghành hoặc hiệu quả của nền kinh
tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội. Từ đó ta có thể phân ra 2 loại: hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Khi nói đến doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều với
động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận
+ Hiệu quả kinh tế tổng hợp
5
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện của sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh
tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ
+ Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố

người “phải” lựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại rất
phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác, sử dụng. Khi đó, loài người chỉ chú ý phát
triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu
tố sản xuất: tư liệu sản xuất, đất đai,
Điều kiện đủ cho sự lựa cho kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản
xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản
phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất
định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này cho phép các
doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm
(cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho doanh nghiệp hiệu
quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất. Giai đoạn phát triển kinh tế theo
chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng
trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất
về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công
tác quản trị và cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế. Nói một
cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn
lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện khan
hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn đặt ra đối
với doanh nghiệp trong tiến trình tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế khác
nhau là không giống nhau: Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn
kinh tế thường không đặt ra cho mọi cấp xí nghiệp mọi quyết định kinh tế sản xuất cái
gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Đều được giải quyết ở trung tâm duy nhất.
Các đơn vị kinh doanh cơ sở tiến hành các hoạt động của mình theo sự chỉ đạo từ một
trung tâm vì vậy mục tiêu cao nhất của các đơn vị này là hoàn thành kế hoạch nhà
nước giao. Do hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung nên không những
các đơn vị kinh tế cơ sở ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế của mình mà trong nhiều
trường hợp các đơn vị kinh tế hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá.
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, mội trường cạnh tranh gay gắt,

nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong
cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc
sử dụng các nguồn lực đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục
tiêu lợi nhuận tối đa. Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu
quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích
kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để
đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế,
phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình
độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh
nghiệp, mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở
phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ
phận cấu thành của doanh nghiệp. Và như đã lưu ý, do phạm trù hiệu quả có tầm quan
8
trọng đặc biệt nên trong nhiều trường hợp người ta coi nó không phải chỉ như phương
tiện để đạt kết quả cao mà còn như chính mục tiêu cần đạt.
1.2.3. Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi
nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh của mình.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm
đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận và chi phí thấp nhất. Lợi
nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi mọi khoản chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh. Nhờ thu được lợi nhuận nên doanh nghiệp mới có điều
kiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Từ đó không những tạo điều kiện nâng cao đời
sống của chính công nhân viên trong doanh nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục
vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với
bất kỳ doanh nghiệp và các nhà quản lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, từ đó có các biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tich cực và hạn chế
các nhân tố tiêu cực.
1.3. Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu suất sinh lời

phiếu kho bạc và chênh lệch(R
m
- R
j
) là phần bù rủi ro để nhà đầu tư chấp nhận đầu tư.
Vì vậy khi đầu tư vào danh mục thị trường tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là R
j
= R
f
+ (R
m
-
R
f
)
Trên thực tế ta không thể đầu tư vào cả danh mục thị trường mà chỉ đầu tư vào
một tài sản hay một danh mục cụ thể. Tài sản đó có thể có rủi ro thấp hơn, bằng hoặc
cao hơn rủi ro danh mục thị trường. Mức độ rủi ro của tài sản đó với danh mục thị
9
trường được đo lường bởi hệ số β. Khi đó phần bù rủi ro của tài sản (R
j
- R
f
) bằng β
j

nhân với phần bù rủi ro thị trường (R
m
- R
f

Β
j
là hệ số beta của tài sản j
Công thức trên là mô hình định giá tài sản vốn CAPM cho phép xác định tỷ suất
sinh lợi yêu cầu với một tài sản rủi ro bất kỳ khi biết hệ số beta của nó. Mô hình này
có dạng hàm bậc nhất y= ax + b trong đó beta là biến số x, TSLN kỳ vọng của chứng
khoán R
j
là biến phụ thuộc y, với hệ số góc a= (R
m
- R
f
)
1.4. Nội dung phân tích hiệu quả SXKD
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động
kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả
đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế:
Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ
tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn,
vật tư, đất đai
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanh thu
bán hàng, giá thành, lợi nhuận
Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh cần xác định các đặc trưng về
mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ
lệ ) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh
hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ
của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện (yếu tố) sản xuất kinh doanh
1.4.1. Điều kiện để tiến hành phân tích hiệu quả SXKD
Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một
cách cụ thể và có hiệu quả thì cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất
ROA= Tỷ suất sinh lời trên doanh thu * Số quay vòng tài sản
Từ mô hình chi tiết ở trên ta có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời của tài sản như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản
xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn
số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh
thu thuần và tổng tài sản bình quân.
11
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản
càng tăng. Có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là
doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời trên doanh
du và ngược lại
Vòng quay toàn bộ tài sản trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu
vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư.
Vòng quay cang lớn thì hiệu quả càng cao
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Assets Turnover)

Chỉ tiêu cho biếtmột đơn vị tài sản được sử dụng tạo ra được bao nhiêu đơn vị
doanh thu thuần. Ví dụ hiệu xuất tài sản bằng 2 có nghĩ là một đồng tài sản được tạo ra
được 2 đồng doanh thu trong một năm. Đối với các Doanh nghiệp bị thâm dụng vốn
cao thường có chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản này thấp. Chính vì lẽ đó, chỉ tiêu này sẽ
đánh giá thực tế khả năng sử dụng tài sản trong một năm của doanh nghiệp.
Vòng quay tài sản dài hạn (Fix Asset Turnover)

Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH) của doanh

càng được sử dụng có hiệu quả.
1.4.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất
1.4.3.1. Phân tích tình hình doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS – Return on Sales)
Phản ánh khoản thu nhập ròng của một doanh nghiệp so với doanh thu của nó.
Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác đây là tỷ số
so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn
trong bản thân một ngành thì Doanh nghiệp nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào
tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một Doanh nghiệp có
13
điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung
bình của ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một Doanh nghiệp càng giảm chi phí
của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.
Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu (Sales Growth Rate)

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính
theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng
âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ
lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý,
hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp).
Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn
phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc
lĩnh vực mới. Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ
lệ tăng trưởng lợi nhuận cao.
Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được
đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có

+ P
ps
– F
ck
Trong đó:
F: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
F
đk
: Số dư chi phi đầu kỳ (CPBH và CPQLDN còn tồn tại đầu kỳ)
P
ps
: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế hoạch
F
ck
: Số dư chi phí phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối kỳ (CPBH và CPQLDN)
Đối với DNCPSX có tính chất ổn định, chu kỳ kinh doanh dài. Trong năm
không có Doanh Thu hoặc Doanh Thu nhỏ thì tiến hành phân bổ CPBH và CPQLDN
cho hàng dự trữ tồn kho theo một tỷ lệ hợp lý
Tổng chi phí là chỉ tiêu kinh tế cơ bản làm cơ sở để tính các chỉ tiêu khác trong
kế hoạch CPSXKD của doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ta cần
phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất thì thu lại
được bao đồng doanh thu
Tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ % giữa chi phí kinh doanh (bao gồm các
TK635, TK641, TK642) với doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Công thức trên phản ánh cứ một đồng lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp
đạt được trong kỳ thì sẽ mất bao nhiêu đồng chi phí. Vì vậy có thể sử dụng nó để phân

Hệ số biên lợi nhuận gộp được biểu hiện bằng con số phần trăm (%), ví dụ nếu
hệ số biên lợi nhuận gộp là 20% tức là một Doanh nghiệp sẽ tạo ra được 0.2 đồng thu
nhập trên mỗi đồng doanh thu bán hàng. Tuy nhiên, Chỉ đơn thuần nhìn vào thu nhập

Trích đoạn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty Xu hướng phát triển của ngành xây dựng Một số giải pháp nhằm tăng cường hiêu quả hoạt động sản xuất kinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status