ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HANG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG ĐỨC SƠN Hà Nội – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác. HỌC VIÊN CAO HỌC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PAGEREF _Toc409033214 \h iv
DANH MỤC CÁC BẢNG PAGEREF _Toc409033215 \h v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ PAGEREF _Toc409033216 \h vi
MỞ ĐẦU PAGEREF _Toc409033219 \h 1
CHƢƠNG 1: PAGEREF _Toc409033220 \h 6CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI PAGEREF _Toc409033222 \h 6
1.1 Lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thƣơng mại 6
1.1.1 Định nghĩa Hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
của TCTD: 12
1.2 Lý luận về kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thƣơng mại 14
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng của bộ máy kiểm toán nội bộ 14
1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ 17
1.3 Lý luận chung về đánh giá hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ 19
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động Kiểm toán nội bộ 19
1.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt Kiểm toán nội bộ 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM
SOÁT NỘI BỘ; KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM PAGEREF _Toc409033234 \h 30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam 30
2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động 31
HYPERLINK \l "_Toc409033238"Error! Hyperlink reference not
valid. PAGEREF _Toc409033238 \h 32HYPERLINK \l
Deleted: ¶
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: Error! Hyperlink reference not
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ¶
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ¶
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế: 69
2.3.3 Phân tích nguyên nhân của tác động đến chất lượng hiệu quả hoạt
động KTKSNB, KTNB tại NHCTVN: 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
PAGEREF _Toc409033257 \h 76
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Vietinbank 76
3.1.2. Định hướng xây dựng, hoàn thiện hoạt động kiểm tra, kiểm toán
nội bộ 78
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Kiểm tra,
kiểm soát nội bộ; Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam 80
Deleted:
Formatted
Deleted: (Nguồn: Ngân hàng Công Thương Việt
Formatted
Formatted
Deleted: ¶
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ¶
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: Error! Hyperlink reference not
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
iv
3.2.1 Tổ chức lại Bộ máy KTKSNB, KTNB 80
3.2.3 Đổi mới hoạt động kiểm toán nội bộ: 84
3.3. Một số kiến nghị thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kiểm toán nội bộ Vietinbank 86
3.3.1. Về phía đội ngũ cán bộ kiểm tra, kiểm toán 86
3.3.2. Về phía Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 86
3.3.3. Về phía Ngân hàng Nhà nước 87
KẾT LUẬN PAGEREF _Toc409033267 \h 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO PAGEREF _Toc409033269 \h 106
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
CIF
Customer information - Số thông tin khách hàng
3
DN
Doanh nghiệp
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: Error! Hyperlink reference not
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
v
13
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
14
NHCT
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
15
QLRR
Quản lý rủi ro
16
TCTD
Tổ chức tín dụng
17
TCKT
Tổ chức kinh tế
18
TSĐB
Tài sản đảm bảo
19
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
Bảng 2.6
Bảng thống kê thời gian thực hiện một cuộc kiểm
tra, kiểm toán tại Vietinbank
68
7.
Bảng 2.7
Bảng thống kê số vụ việc xảy ra và nhân sự của
kiểm tra, kiểm toán nội bộ
72 Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: 42
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: 4
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: 56
Formatted
Formatted
Formatted
vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1.
Sơ đồ 2.1
Mô hình tổ chức tại NHCTVN
34
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted
Formatted: English (United Kingdom)
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted
Formatted: English (United Kingdom)
Deleted: 46
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Deleted: 51
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Deleted: 99
Formatted: No underline, Font color: Auto
Deleted: <#>¶
nghiệp vụ với nhiều rủi ro tiềm ẩn nhƣ hiện nay, cần thiết phải có hệ thống kiểm tra
kiểm soát nội bộ hiệu lực, hiệu quả với sự có mặt không thể thiếu của bộ máy kiểm
toán nội bộ đủ mạnh, có trình độ, có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc
và tâm đức với nghề.
Các quy định của Ủy ban Basel cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần
thiết phải có hoạt động kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thƣơng mại. Việc phát
sinh những khoản thiệt hại đáng kể mà các ngân hàng trên thế giới phải gánh chịu
trong những năm gần đây đã buộc các ngân hàng phải chú ý nhiều hơn tới kiểm
toán nội bộ. Khi phân tích những vấn đề liên quan đến những khoản thiệt hại này,
Ủy ban Basel đã chỉ ra rằng các ngân hàng có thể tránh đƣợc thiệt hại nếu duy trì
một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả, thực hiện kiểm soát trên tất các các mặt
hoạt động của ngân hàng. Kiểm toán nội bộ sẽ ngăn chặn hoặc tìm ra nguyên nhân
dẫn đến các khoản thiệt hại, qua đó hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Cũng nhƣ các ngân hàng thƣơng mại khác, Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
(NHTMCP) Công Thƣơng Việt Nam luôn xác định và đánh giá cao tầm quan trọng
của bộ máy kiểm toán nội bộ. Đồng thời, NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam là một
trong số ít ngân hàng thƣơng mại duy trì sự tồn tại song song cả bộ máy kiểm tra
kiểm soát nội bộ chuyên trách bên cạnh bộ máy kiểm toán nội bộ trong một thời
gian dài. Trong bối cảnh biến động khôn lƣờng của thị trƣờng và khó khăn trong
hoạt động kinh doanh nhƣ hiện nay, hơn bao giờ hết Ban lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng luôn xác định phƣơng châm: Kiện toàn, nâng cao chất lượng
bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ từ trụ sở chính đến các chi nhánh, đổi mới trong
tổ chức, chỉ đạo, phương pháp kiểm tra, kiểm toán từ kiểm tra tính tuân thủ đến
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Bold, No underline, Font
color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
lý rủi ro từ góc độ kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phương Nam”
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
3
- ThS. Nguyễn Ngọc Bích Quyên- Trƣờng ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh
“Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh TP Hồ Chí Minh”
- ThS. Phạm Quỳnh Nhƣ Sƣơng- Trƣờng ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh,
ngƣời dẫn TS. Vũ Hữu Đức “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại NH Đầu tư
và Phát triển Việt Nam theo hướng đối phó với rủi ro hoạt động”
- ThS. Nguyễn Thị Nhật Huyền- Trƣờng ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, ngƣời
hƣớng dẫn TS. Nguyễn Hồng Hải “Quản lý rủi ro tín dụng từ góc độ kiểm toán
nội bộ tại NH TMCP Á Châu”
- ThS. Đặng Thị Thanh Tâm- Trƣờng ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, ngƣời
hƣớng dẫn TS. Hồ Viết Tiến “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán
nội bộ phục vụ công tác quản lý rủi ro tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam”
- ThS. Trần Văn Tùng- Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc Gia Hà Nội, ngƣời hƣớng
dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Tâm “Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”
- ThS. CPA. Nguyễn Thị Lệ Thanh – Học viện Ngân hàng “Bàn về chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại”
(http://www.taichinh247.com/2011/03/ban-ve-chi-tieu-anh-gia-hieu-qua-hoat.html)
- Bùi Thi Thu – Phó Kiểm toán trƣởng KTNN chuyên ngành VII “Kiểm toán
nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay” (http://www.tapchiketoan.com/kiem-
chƣa nghiên cứu sâu về phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm
soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; khi đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động cũng chƣa thật sự đầy đủ và sát với thực tế của NH TMCP Công Thƣơng nhƣ
chƣa đề cập đến giải pháp xây dựng, phát triển chƣơng trình, hệ thống phần mềm hỗ
trợ hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ… Trong khi hiện tại đây là vấn đề đã đƣợc
Ban lãnh đạo NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam rất quan tâm. Chính từ thực tế
tình hình nghiên cứu trên, đây cũng là một lý do thúc đẩy để tôi tự tin lựa chọn đề
tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ của NHTMCP
Công Thương Việt Nam” để nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm phản ánh, hiểu rõ đƣợc thực trạng từ
đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Kiểm toán nội
bộ, có nghĩa là phải trả lời đƣợc một câu hỏi xuyên suốt “Một bộ máy kiểm toán nội
bộ nhƣ thế nào đƣợc coi là hiệu quả và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả của bộ
máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam?”
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, đề tài phải giải quyết những nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ; phƣơng
pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ;
- Tìm hiểu thực trạng bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Kiểm tra
kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về bộ máy Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam.
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam.
- Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát
nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
Deleted: ¶
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted:
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT,
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: 2 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, Italic, No underline, Font color: Auto,
English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
- Hoạt động kiểm soát
- Giám sát
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát tạo ra văn hóa của toàn tổ chức, đó là nền móng cho
các yếu tố còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính của môi trƣờng
kiểm soát bao gồm:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức
Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trƣớc tiên phụ thuộc vào tính
chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của chính những ngƣời trong tổ
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, Italic, No underline, Font color: Auto,
English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm
toán và các mối quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm toán độc lập.
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận
trong đơn vị, góp phần lớn trong việc đạt đƣợc các mục tiêu. Điều này có nghĩa là
một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
9
các hoạt động. Tuy nhiên, điều này sẽ tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động
của đơn vị.
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm:
Phân định quyền hạn và trách nhiệm đƣợc xem là phần mở rộng của cơ cấu
tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt
động của đơn vị, giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ
ảnh hƣởng đến tổ chức nhƣ thế nào. Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về
những quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị.
- Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về tuyển
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
10
ƣớc lƣợng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hƣởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy
ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro.
1.1.2.3 Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin:
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể đƣợc xử lý trên máy tính, qua hệ
thống thủ công hoặc kết hợp cả hai để bảo đảm các yêu cầu chất lƣợng của thông tin
là thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện. Trong đó, cần chú ý các
khía cạnh sau:
- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy
đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác
và sử dụng đƣợc những phƣơng tiện truyền thông trong đơn vị.
- Các thông tin từ bên ngoài phải đƣợc tiếp nhận và ghi nhận trung thực, đầy
đủ để đơn vị có những phản ứng kịp thời.
Ngoài ra, việc cải tiến và phát triển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch
chiến lƣợc liên quan đến toàn bộ chiến lƣợc của doanh nghiệp và đáp ứng các mục
tiêu ngày càng phát triển. Hệ thống thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể
của NQL bằng nguồn lực thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính.
Cơ chế trao đổi thông tin là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin. Cơ chế
trao đổi thông tin cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dƣới, từ
cấp dƣới lên cấp trên, hoặc giữa các bộ phận có quan hệ ngang hàng) và với bên
ngoài. KSNB hữu hiệu khi các thông tin trung thực, đáng tin cậy và quá trình truyền
thông đƣợc thực hiện chính xác, kịp thời. Các phƣơng tiện dùng trong cơ chế trao
triển của thị trƣờng.
1.1.2.4 Hoạt động kiểm soát: Những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho
các chỉ thị của nhà quản lý đƣợc thực hiện:
- Phân chia trách nhiệm: là không cho phép một thành viên nắm giữ mọi
mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc; không kiêm nhiệm các
chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo quản tài sản. Tuy nhiên,
nếu việc thông đồng giữa các nhân viên xảy ra thì điều này sẽ làm giảm hoặc phá
hủy sự hữu hiệu của KSNB. Mục đích của việc phân chia trách nhiệm để cho các
nhân viên kiểm soát lẫn nhau, sai sót đƣợc phát hiện nhanh chóng. Đồng thời, giảm
cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra
và che dấu những sai phạm của bản thân.
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Để thông tin đáng tin cậy cần thực
hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê
chuẩn các nghiệp vụ. Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ,
sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.
- Bảo vệ tài sản (kiểm soát vật chất): Việc so sánh, đối chiều giữa số sách
kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải đƣợc thực hiện định kỳ. Điều
tra nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị. Hoạt động
này thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã đƣợc đánh số
thứ tự trƣớc nhƣng chƣa sử dụng, hạn chế các nhân viên không phận sự tiếp cận
phần mềm, tài sản của đơn vị…
- Phân tích rà soát: xem xét lại những việc đã đƣợc thực hiện bằng cách so
sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trƣớc. Đơn vị thƣờng xuyên rà soát thì
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
lƣờng, đánh giá thƣờng xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện
pháp quản lý rủi ro thích hợp. Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm,
dịch vụ và hoạt động kinh doanh mới, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy
trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp.
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold, Italic, No underline, Font color: Auto,
English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, No underline, Font color: Auto, English
(United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
13
(2). Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần không tách rời các
hoạt động hằng ngày của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. Kiểm
Auto, English (United States)
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
14
toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt
động kinh doanh thƣờng xuyên, liên tục của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài.
(6). Bảo đảm cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đều phải hiểu đƣợc tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai
trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ đƣợc giao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm
soát nội bộ liên quan.
(7). Ngƣời điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân có liên quan phải
thƣờng xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải đƣợc báo cáo kịp thời
với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ
rủi ro phải đƣợc báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát.
English (United States)
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
15
Kiểm toán (Audit) nguồn gốc từ la tinh “Audire” nghĩa là “Nghe”. Hình thức
ban đầu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra và thực hiện bằng cách ngƣời đọc
báo cáo đọc to lên cho một bên độc lập nghe và chấp nhận.
Trong thời điểm mới phát sinh cơ chế thị trƣờng, thay vì cách hiểu đơn
giản trên, kiểm toán đƣợc hiểu theo đúng thời cuộc của nó. Theo quan niệm đó,
ngƣời ta thƣờng dẫn ra định nghĩa trong Lời mở đầu “Giải thích các chuẩn mực
kiểm toán” của Vƣơng quốc Anh: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bầy
tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên
đƣợc bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ
pháp định có liên quan”.
Hay theo Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) của Mỹ: “Kiểm toán nội bộ là
hoạt động bảo đảm và tƣ vấn mang tính độc lập, khách quan đƣợc thiết lập nhằm
tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức. Kiểm toán nội bộ giúp
cho tổ chức hoàn thành mục tiêu thông qua việc đƣa ra một cách tiếp cận có hệ
thống và kỷ cƣơng nhằm đánh giá và cải thiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro,
kiểm soát và giám sát.”
Cách hiểu đơn giản nhất đối với kiểm toán nội bộ là loại hình kiểm toán do
các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành theo yêu cầu của thủ trƣởng đơn vị,
là một loại hình kiểm soát có tổ chức mà chức năng là đo lƣờng và đánh giá hiệu
quả của những kiểm soát khác.
Theo chuẩn mực kiểm toán số 610 thì kiểm toán nội bộ “Là bộ phận kiểm
soát trong đơn vị, thực hiện kiểm tra vì lợi ích của đơn vị này. Trong số các công
việc thực hiện, chủ yếu gồm kiểm tra, đánh giá và kiểm soát tính thích đáng và hiệu
vai trò đặc biệt của kiểm toán nội bộ là giúp đo
lƣờng và đánh giá những kiểm soát đó. Nhƣ vậy,
kiểm toán viên nội bộ vừa phải hiểu bản thân vai trò
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: Tất cả điều đó có nghĩa là kiểm toán viên
nội bộ - những ngƣời làm tốt công việc của họ - đã
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: Những năm t
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: Trong những năm gần đây
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: . Phạm vi của hai chức năng này luôn gắn
liền với những nội dung công việc mà họ phải thực
trình tự và phƣơng pháp tác nghiệp ở bộ phận hoặc đơn vị kiểm toán, các tác nghiệp
này không chỉ giới hạn trong lĩnh tài chính kế toán, mà còn mở rộng sang đánh giá
các lĩnh vực khác nhƣ: cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, sản xuất, công tác cán bộ…
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: Bên cạnh
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Deleted: các
Deleted: của
Deleted: ¶
Theo Thông tư 44/TT-2011/TT-NHNN, mục tiêu và
chức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ bao gồm:
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, English (United States)
Deleted: 1. Hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài¶
2. Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ
đầy đủ, tính thích hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ. Để thực hiện mục tiêu này,
đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đƣợc khuyến
khích thực hiện hoạt động tƣ vấn, tham gia vào quá
trình xây dựng, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm