1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
PHẦN MỞ ĐẦU
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK) được thành lập theo Nghị
định số 147/NĐ ngày 6-3-1956. Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của
nước ta có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. Trường
ĐHBK Hà Nội hiện đang đào tạo trên 40.000 SV, học viên cao học và
nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học và 33 chuyên ngành cao học,
57 chuyên ngành tiến sĩ.
Khoa Giáo dục Thể chất tiền thân là Bộ môn TDTT được thành lập từ
năm 1956. Cùng với sự phát triển của nhà trường, các thế hệ cán bộ, giáo
viên đã cống hiến và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo lớp người cán
bộ khoa học kỹ thuật phát triển toàn diện, giỏi về chuyên môn, có đạo đức
trong sáng, có kỷ luật và sức khoẻ. Trong những năm qua, bên cạnh các
thành tích đã đạt được trong đào tạo, Khoa đã đóng góp đáng kể vào việc
xây dựng và phát triển phong trào TDTT của trường.
Tuy nhiên, công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội nói chung và
tại Khoa GDTC nói riêng trong nhiều năm qua kết quả đạt được còn rất
khiêm tốn, chưa tương xứng với quy mô cũng như tiềm năng của nhà
trường và cũng nhiều năm qua Khoa GDTC của nhà trường cũng chưa có
công trình nghiên cứu khoa học nào về công tácGDTC, xuất phát từ yêu cầu
thực tiễn và tính bức thiết của vấn đề, tôi triển khai nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất
cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” .
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát thực trạng về tổ chức quản lý Khoa GDTC, nội
dung chương trình môn học, những điều kiện đảm bảo đồng bộ cho công tác
GDTC, cũng như các hoạt động ngoại khóa củasinh viên, đề tài xác định và
kiểm nghiệm các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế là nhằm góp phần
chức nghiên cứu (12 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận (91
trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang). Luận án sử dụng 83 tài liệu, trong
đó có 80 tài liệu bằng tiếng Việt, 03 tài liệu bằng tiếng Anh, ngoài ra còn có
44 bảng số liệu, 2 biểu đồ và 6 phụ lục.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về thể thao trường học.
Giáo dục và Đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống
kinh tế - chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi
quốc gia. Có thể thấy điều này trong các dữ liệu chủ yếu về GDTC và thể
thao trường học được Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm như Hiến
3
pháp và các bộ luật và pháp lệnh của Quốc hội.
Trường ĐHBK Hà Nội trong những năm gần đây luôn quan tâm đến
vấn đề đổi mới sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo đúng quan điểm của Đảng
và Nhà nước, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường.
Quan tâm đầu tư công tác GDTC cho SV nhà trường, đầu tư về cơ sở
vật chất, tài liệu học tập, kinh phí, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, cải
tiến chương trình nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC của SV đáp
ứng được chất lượng đào tạo trong thời kỳ mới.
1.2. Một số khái niệm có liên quan.
Trong mục này, tác giả đề cập tới các khái niệm sau: GDTC, chất lượng
giáo dục, chất lượng GDTC, giải pháp, phát triển thể chất, hoàn thiện thể
chất.
1.3. Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên (lứa tuổi 18-22).
Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu
sự chi phối của hoạt động chủ đạo. Tuy nhiên ở lứa tuổi SV có những nét
Mẫu phỏng vấn nhà quản lý, cán bộ, giảng viên 100 người
Mẫu phỏng vấn giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK 19 người
Mẫu phỏng vấn sinh viên: SV khóa 2015-2020, 2000 sinh viên
Mẫu nghiên cứu dùng để kiểm tra sư phạm:
Mẫu đo lường phản ảnh thực trạng thể chất của sinh viên: 4000 SV của
4 khóa Trường ĐHBK Hà Nội, mỗi khóa 2000 SV (1000 nam và 1000 nữ)
được lựa chọn như sau: Khóa 2012-2017 (năm thứ 4-lứa tuổi 22), khóa
2013-2018 (năm thứ 3-lứa tuổi 21), khóa 2014-2019 (năm thứ 2-lứa tuổi
20), khóa 2015-2020 (năm thứ nhất-lứa tuổi 19).
Mẫu thực nghiệm tự đối chiếu: 2000 SV khóa 2015-2020 (1000 nam và
1000 nữ).
2.2. phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 7 phương pháp khoa học thường
quy trong nghiên cứu khoa học TDTT gồm: Phương pháp phân tích và tổng
hợp tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn –
điều tra xã hội học; Phương pháp kiểm tra y học, Phương pháp thực nghiệm
sư phạm và Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
Luận án tiến hành từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 01 năm 2018, được
chia thành 3 giai đoạn.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu.
Luận án được nghiên cứu tại Viện Khoa học TDTT, Trường ĐHBK Hà
Nội.
5
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tổ Thể
dục - Thể
thao
Tổ Văn
hóa
Tổ Thông
tin tuyên
truyền
Về bộ máy tổ chức của Trung tâm Thể thao – Văn hóa đảm bảo về cơ
cấu tổ chức hoạt động của 1 đơn vị trực thuộc Trường ĐHBK hoạt động
theo từng mảng công việc chuyên môn.
Như vậy, với 2 đơn vị Khoa GDTC và Trung tâm Thể thao – Văn hóa
được Hiệu Trưởng Trường ĐHBK Hà Nội giao nhiệm vụ giảng dạy, tổ
chức và khai thác các dịch vụ thể thao có cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm
vụ rõ ràng đảm bảo về công tác quản lý, không có sự chồng chéo nhau
trong công việc.
6
3.1.2. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT của
Trường ĐHBK Hà Nội
3.1.2.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên TDTT: Số lượng đội ngũ giảng
viên TDTT của Khoa GDTC từ năm 2012 đến đến nay luôn duy trì lượng
giáo viên cơ hữu là 19 giảng viên, trình độ giảng viên ngày càng tăng lên và
ngày càng được chuẩn hóa về trình độ, từ năm 2016 đến nay 100% giáo
2012
2013
2014
2015
Tổng kinh phí dành cho hoạt động GDTC
Kinh phí
Kinh phí
thường xuyên
thường xuyên tổ
Tổng kinh phí/năm
mua dụng cụ
chức TDTT
giảng dạy
50
120
170
50
120
170
50
200
250
50
400
450
50
400
450
43/2007/QĐ- BGD&ĐT, trong đó thời lượng chương trình GDTC đã được
Ban Giám hiệu phê duyệt là 150 tiết tương đương 5 tín chỉ (mỗi tín chỉ 30
tiết). SV Trường ĐHBK Hà Nội học môn GDTC theo hình thức tín chỉ với
tổng số giờ là 150 và được học 02 môn thể thao (với môn lý thuyết GDTC
và Bơi lội là bắt buộc), với thời gian học như vậy mới chỉ dừng lại việc học
và hoàn thiện kỹ thuật các môn thể thao. Do đó, cần có hình thức ngoại
khóa để nâng cao thể chất cho SV.
Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy GDTC ở Trường
ĐHBK Hà Nội được trình bày trên bảng 3.7.
8
Bảng 3.7. Thực trạng nội dung giảng dạy GDTC tạiTrường ĐHBK Hà Nội
TT
1
2
3
Nội dung giảng dạy
Lý luận GDTC
Bơi lội
Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu
lông, Bóng bàn, Aerobic
1
30
2
và hình thức tổ chức lên lớp cho thấy, phương pháp giảng giải, phương
pháp trực quan thị phạm động tác trực tiếp, phương pháp tập luyện phân
chia và hoàn chỉnh được sử dụng nhiều.
3.1.4. Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội
Để đánh giá thực trạng tập TDTT ngoại khóa của SVTrường ĐHBK
Hà Nội, Luận án tiến hành phỏng vấn 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần gồm
100 cán bộ giảng viên và 2000 SV Trường với các nội dung: Thực trạng tập
luyện TDTT ngoại khóa. Cơ sở vật chất sân bãi phục vụ tập luyện, đội ngũ
giáo viên, hình thức, nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa.
9
Việc đánh giá được tiến hành trên toàn thể sinh viên và theo đặc điểm
giới tính(nam và nữ), của SV Trường ĐHBK Hà Nội.
3.1.4.1. Thực trạng về tính chuyên cần tập luyện TDTT ngoại khóa
của SV Trường ĐHBK Hà Nội
Nhằm đánh giá thực trạng về tập luyện TDTT ngoại khóa của SV
Trường ĐHBK Hà Nội, Luận án tiến hành phỏng vấn tổng thể 2000 SV của
nhà trường và phỏng vấn theo đặc điểm giới tính về tính chuyên cần tập
luyện trong đó đối với tập luyện (thường xuyên) phải tập luyện ≥ 2
buổi/tuần nào cũng tập, còn tập luyện (không thường xuyên) là tập luyện
%
χ
p
Thường xuyên có người hướng dẫn
102
5.1
Có người hướng dẫn nhưng không thường
285
14.25 1716.2
574 28.7 286 28.6
17h30-19h30 1426 71.3 714 71.4
1 buổi
1549 77.45 698 69.8
≥2 buổi
451 22.55 302 30.2
Nữ
(n=1000)
n
%
822 82.2
178 17.8
288 28.8
712 71.2
851 85.1
149 14.9
11
Qua bảng 3.12 cho thấy: về thực trạng số buổi tập luyện TDTT ngoại
khóa trong tuần của sinh viên xét theo tổng thể và giới tính đều cho thấy,
đại đa số các em đều tập luyện 1 buổi trong tuần và chủ yếu tập với thời
lượng 30-45 phút/buổi.
Kết quả nghiên cứu trên cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu của
tác giả Nguyễn Đức Thành với số buổi tập luyện ngoại khóa của sinh viên
các Trường ĐH ở TP. HCM là khá thấp 1 buổi/ tuần.
Rõ ràng khi tham gia bất cứ hoạt động nào, sinh viên ít nhiều cũng
đắn đo, cân nhắc với quỹ thời gian của mình. Do đó, để thu hút được đông
Trường ĐH ở TP HCM (92.4% so với 89.92%). Đây là điều kiện cơ bản và
cũng là điều kiện thuận lợi để đề tài tiến hành tổ chức các hoạt động TDTT
ngoại khóa.
Cùng với những kết quả trên, Luận án còn thu được 115 ý kiến chiếm
5.75% về nhận thức tiêu cực của hoạt động TDTT ngoại khóa như: không
cần thiết, mất thời gian, tốn kém và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và học tập.
So sánh giữa 2 loại ý kiến tích cực và tiêu cực của SV thì ý kiến tích cực hoàn
toàn chiếm ưu thế (P < 0,001).
Nhận thức về vai trò của Thể dục thể thao ngoại khóa theo đặc điểm
giới tính
Để đánh giá thực trạng về nhận thức của sinh viên theo đặc điểm giới
tính Luận án tiến hành phỏng vấn 1000 sinh viên nam và 1000 sinh viên nữ,
kết quả ở bảng 3.15 cho thấy: Trong cùng một giới tính nam và nữ đại đa số
SV đều có nhận thức tích cực về vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa
chiếm tỷ lệ từ 92.9% của nam và 92.6% của nữ, còn lại chiếm số ít về nhận
thức tiêu cực trong đó 7.1% của nam và 7.4% của nữ, sự khác biệt về nhận
thức tích cực so với tiêu cực có ý nghĩa thống ở ngưỡng xác xuất p0,05).
3.1.5. Thực trạng kết quả hoạt động TDTT
3.1.5.1.Thực trạng kết quả học tập môn GDTC
Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên các khóa 2011-2016, khóa
2012-2017, khóa 2013-2018, khóa 2014-2019, được lưu ở phần mềm ở hệ
thống quản lý của Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội. Việc phân loại kết
quả học tập được thể hiện qua phân loại A, B+, B, C+, C, D+, D và F. Điểm
Đối tượng kiểm tra là sinh viên các khóa: Khóa 2015-2020 (năm thứ
nhất-lứa tuổi 19); Khóa 2014-2019 (năm thứ 2-lứa tuổi 20); Khóa 2013-
14
2018 (năm thứ 3-lứa tuổi 21); Khóa 2012-2017 (năm thứ 4-lứa tuổi 22). Số
lượng sinh viên mỗi khóa kiểm tra là: 1000 nam SV và 1000 nữ SV.
Thời điểm kiểm tra: Tháng 10 năm 2015. Kết quả kiểm tra cho thấy,
các số liệu kiểm tra ở 12 test ở cả nam lẫn nữ chủ yếu phân bố khá tập
chung xung quanh số trung bình (CV < 10%) ngoại trừ công năng tim của
nam SV năm thứ ba và thứ tư (CV tương ứng là 19,41% và 19,45%) và nằm
ngửa gập bụng cũng như độ dẻo gập thân của nữ SV năm thứ nhất và năm
thứ hai (có tương ứng là 10,65% và 16,93%). Đánh giá thể chất SV dựa trên
kết quả công bố của Tổng cục TDTT. Như vậy tỷ lệ ở SV theo từng năm học
và giá trị đo lường cao hơn so với kết quả trong thể chất người Việt Nam
theo từng độ tuổi và giới tính. Theo đó ở nam chỉ có độ 41,7% đến 50% số
chỉ tiêu cao hơn thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi và giới tính. Còn ở
nữ tỷ lệ đó có phần cao hơn đạt từ 50% ở năm thứ nhất và 72,7% ở năm thứ
ba.Vậy thể chất của SV trường ĐHBK Hà Nội suy cho cùng so với người
Việt Nam cùng độ tuổi và giới tính thì như thế nào.
3.1.6. Bàn luận về thực trạng công tác GDTC: Thực trạng công tác
GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội từ năm 2010 đến nay chương trình GDTC
thực hiện với thời lượng giảng dạy là 150 tiết.
Kết quả học tập của sinh viên còn nhiều còn xuất hiện số lượng lớn
sinh viên đạt loại yếu, kém và loại không đạt.
Thể chất của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội về cơ bản có sự tương
đồng với thể chất người người Việt Nam cùng độ tuổi và giới tính. Tuy
nhiên, tố chất về khéo léo và sức bền của nam SV Trường ĐHBK Hà Nội
có xu hướng thấp hơn người Việt Nam bình thường cùng độ tuổi và giới
3
Quetelet
4
BMI
5
HW
6
Độ dẻo
7
Lực bóp tay
8
Gập bụng
9
Bật xa tại chỗ
10
IV
●
●
●
●
●
●
I
o
II
o
O
●
o
O
●
●
●
●
●
o
●
●
o
o
●
●
o
o
o
●
5
%
50%
66,7%
72,2%
58,3%
41,9%
50%
41,7%
41,7%
Smin
6
4
3
5
T
T
Nội dung
Mức độ
trả lời
Thời gian học các môn
khác trong ngày
≥ 5 giờ
1
< 5 giờ
2 Thời gian nhàn rỗi trong
ngày của SV
≤ 6 giờ
> 6 giờ
Tổng
SV
(n=2000)
n
%
548
74.8
Qua bảng 3.24 cho thấy:
Có đến 1452/2000 SV, chiếm tỷ lệ 72.6% dành thời gian học tập các
môn khác là < 5 giờ trong một ngày, trong khi đó có 548/2000 SV, chiếm tỷ
lệ 27.4% dành thời gian ≥ 5 giờ học các môn khác trong ngày.
16
So sánh số SV có thời gian học các môn khác trên 5h và dưới 5h là có ý
thống kê, trong đó đa phần là học dưới 5h (P 6 giờ,
số rất ít SV 502/2000, chiếm tỷ lệ 25.1% có thời gian nhàn rỗi ≤ 6 giờ. Sự
khác biệt về thời gian nhà rỗi của 2 số SV kể trên là có ý nghĩa thống kê,
trong đó đa phần là trên 6h (P
Nam
Nữ
(n=1000)
(n=1000)
ni
%
ni
%
922 92.2
920
92.0
78
7.8
80
8.0
952.15
943.14
việc giảng dạy và học tập TDTT.
Giải pháp 3: Thực hiện bồi dưỡng nâng cao kiến thức các môn thể
thao cho giảng viên TDTT và SV.
Giải pháp 4: Cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy môn GDTC
Giải pháp 5: Tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV.
Giải pháp 6: Tổ chức các giải thi đấu thể thao cho SV.
3.2.2.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa HN.
Tiến hành đánh giá nội dung cụ thể của 6 giải pháp lựa chọn. Mỗi nội
dung đều đảm bảo các phần:
Mục đích giải pháp
Nội dung giải pháp
Tổ chức thực hiện
Các tiêu chí đánh giá.
Chi tiết nội dung các giải pháp được trình bày cụ thể trong luận án.
Tổ chức ứng dụng:
Để nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho SV Trường ĐHBK Hà
Nội, Luận án tiến hành ứng dụng các giải pháp đã được lựa chọn vào thực
tiễn, trong giai đoạn từ tháng 9/2015 đến tháng 12/2016 tại Trường ĐHBK Hà
Nội.
19
Trong quá trình kiểm chứng, đối tượng nghiên cứu học tập môn
GDTC theo chương trình của Trường ĐHBK Hà Nội ban hành qua các học
kỳ đối với từng năm học.Tuy nhiên, đối tượng kiểm chứng còn được
tácđộng nhân tố mới là các giải pháp mà Luận án lựa chọn.
Để xác định hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn, ngoài việc tiến hành
đánh giá thông qua các tiêu chí đã xác định trong từng giải pháp, đề tài còn
Trường ĐHBK Hà Nội năm học 2015 – 2016 (triệu đồng)
Kinh phí
Kinh phí
Kinh phí
Kinh phí
Kinh phí Kinh phí do
thường
thường
thường
thường
do các đơn SV đóng
xuyên mua xuyên tổ xuyên mua xuyên tổ vị, tổ chức góp tham
dụng cụ chức TDTT dụng cụ chức TDTT xã hội đóng gia hoạt
giảng dạy trước kiểm giảng dạy sau kiểm
góp
động ngoại
trước kiểm
chứng
sau kiểm
chứng
khóa và tổ
chứng
chứng
chức các
giải thể
thao
Tổng
50
120
60
kinh phí đầu tư trang bị, bổ sung, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật,
sân bãi dụng cụ phục vụ cho việc giảng dạy và học tập TDTT đã tăng lên
đáng kể với nhịp tăng trưởng 78.57%.Khoa GDTC đã bổ sung nhiều tài
liệu tham khảo phục vụ cho giảng viên và SV với mức tăng 33.33%, trong
đó nguồn tài liệu bổ sung chủ yếu là tài liệu tham khảo với mức tăng 50%.
Như vậy, kinh phí bổ sung cho hoạt động TDTT và các tài liệu phục vụ
học tập của Trường ĐHBK đã được tăng lên đáng kể, đây là cơ sở giúp cho
nâng cao hiệu quả công tác GDTC.
- Về giải pháp bồi dưỡng nâng cao kiến thức các môn Thể thao cho đội
ngũ giảng viên TDTT và sinh viên
Khi ứng dụng giải pháp này, Khoa GDTC đã phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức về thể thao được
trình bày trên bảng 3.33 cho thấy, số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức về
các môn thể thao cho giảng viên tăng trưởng 150%. Số lượng các đợt dã
ngoại, thực tế tăng trưởng 166.66%.
21
Bảng 3.33. Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức
các môn thể thao cho giảng viên và sinh viên
Trước
Sau
Nội dung
kiểm
Kiểm
W (%)
chứng
chứng
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức
Chương trình cũ chỉ đánh giá 01 lần sau khi kết thúc từng học phần của
sinh viên, chương trình mới cải tiến với 3 loại hình kiểm tra đánh giá: Đánh
giá điểm chuyên cần; Kiểm tra đánh giá giữa kỳ và Thi kết thúc môn học.
Chương trình GDTC cải tiến đã được các thành viên của Hội đồng Thẩm
định đánh giá đạt các yêu cầu về mục tiêu, cấu trúc, thời lượng, nội dung và
đề cương chi tiết chương trình.Đánh giá của Hội đồng Khoa học đào tạo
Trường ĐHBK Hà Nội.
- Về giải pháp tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV:
22
Luận án lựa chọn được 04 môn thể thao ngoại khóa tại CLB TDTT
Trường ĐHBK Hà Nội là: Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Aerobic.
Đánh giá kết quả học tập môn GDTC
Sau khi tiến hành ứng dụng các giải pháp, tác giả tiến hành thu thập các số
liệu về kết quả học tập của 2000 SV khóa 2015-2020 trường ĐHBK Hà Nội
qua 3 tín chỉ môn GDTC, số liệu tổng hợp được trình bày ở bảng 3.37.
Bảng 3.37. Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên khóa 2015–2020
Tín Số
Xuất sắc,
Không
Khá
Trung bình Yếu , kém
Điểm
chỉ lượng
Giỏi
đạt
X2
(B, C+)
Đánh giá kết quả phát triển thể chất:
Quá trình thực nghiệm, Luận án đã tiến hành khảo sát thể chất của SV
khóa 60, 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội thời điểm trước thực nghiệm,
sau thực nghiệm 3 tháng (12/2015), sau thực nghiệm 9 tháng (6/2016), sau
thực nghiệm 13 tháng (12/1016).
Kết quả diễn biến thể chất của SV khóa 2015-2020Trường ĐHBK Hà
Nội cho thấy, đặc điểm thể chất của SV khóa 2015-2020 có sự đồng đều
của đối tượng nghiên cứu Cv < 10%, với kết quả này cho thấy các chỉ số,
nội dung kiểm tra của đối tượng nghiên cứu tương đối tập trung, đảm bảo
sự cần thiết khách quan để tiến hành nghiên cứu.
- Về giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao cho SV
Kết quả được trình bày trên bảng 3.44.
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao cho SV cho
thấy: Số lượng các giải thi đấu nội bộ các môn thể thao trong năm học cho
SV tăng 2 lần. Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao của SV với các
trường đại học cao đẳng tăng 2,8 lần và quy mô của các giải thi đấu thể
thao cho SV tăng trên 2 lần.
23
Bảng 3.44. Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao
cho sinh viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Giải
Số lượng các giải thi đấu nội bộ thểthao
trong năm học cho sinh viên
Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể
thao của sinh viên với các trường Đại học,
cao đẳng
Quy mô của các giải thi đấu thể thao cho
sinh viên
Cơ sở quan trọng để sử dụng các phương tiện TDTT một cách hợp lý và
hiệu quả vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của sinh viên, đó chính là
đảm bảo mục đích và nhiệm vụ của quá trình GDTC trong nhà trường. Việc sử
dụng đa dạng các phương tiện TDTT trong quá trình GDTC là hết sức quan
trọng và cần thiết, nó đảm bảo cho việc thực hiện các tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể theo lứa tuổi sinh viên, giúp cho sinh viên mở rộng kiến thức rèn luyện thân
thể, tạo nên kỹ năng và hiểu biết về phương pháp tổ chức hoạt động thể dục thể
thao, tích cực tập luyện có hệ thống nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể phục
vụ, nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất thể lực cho bản thân góp phần
đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu trên, Luận án rút ra những kết luận sau:
1.Về thực trạng công tác GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội: Điều kiện
cơ sở vật chất chưa thật sự đảm bảo cho việc tổ chức giảng dạy các môn
Thể thao tự chọn; kinh phí chi các hoạt động TDTT còn hạn chế; kết quả
học tập của SV còn nhiều còn xuất hiện số lượng lớn sinh viên đạt loại yếu,
kém và không đạt; thể lực của SV có sự tương đồng với thể chất người Việt
Nam cùng độ tuổi và giới tính, tuy nhiên, tố chất về khéo léo và sức bền của
nam SV có xu hướng thấp hơn, nhưng tố chất sức mạnh lưng bụng và sức
bền của nữ SV có xu hướng cao hơn. Đánh giá theo tiêu chuẩn xếp loại thể
lực của Bộ GD&ĐT thì thể lực của SV còn ở mức thấp nhất là nội dung sức
bền. Trình độ đội ngũ giảng viên cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu công tác giảng
dạy của trường. Tuy nhiên vẫn còn mỏng vẫn chưa đáp ứng với số lượng
24
lớn SV toàn trường, số cán bộ giáo viên tham gia hướng dẫn TDTT ngoại
trong việc xây dựng các phong trào, các hạt nhân tiêu biểu của các câu lạc
bộ, các đội tuyển tham gia thi đấu và giao lưu đối ngoại.
2. Các giải pháp mà Luận án nghiên cứu cần đưa vào tổ chức với quy
mô rộng hơn cho SV trong toàn trường và cần nghiên cứu bổ sung để áp
dụng với các Trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước.