TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
HOÀNG THỊ LINH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO
DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRƯNG VƯƠNG
TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
HOÀNG THỊ LINH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO
DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRƯNG VƯƠNG
TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Hướng dẫn khoa học
ThS LÊ XUÂN ĐIỆP
BCH
:
Ban chấp hành
ĐCS
:
Đảng Cộng Sản
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GDTC
:
Giáo dục thể chất
HS
:
Học sinh
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
UBND
:
Ủy ban nhân dân
NĐC
:
Nhóm đối chứng
NTN
Nhóm thực nghiệm
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................... 5
1.1. Các quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC cho học sinh các
trường phổ thông ............................................................................................... 5
1.2. Những khái niệm có liên quan đến phát triển thế chất .............................. 9
1.2.1. Thể chất, GDTC, giáo dưỡng thể chất .................................................... 9
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục trường THPT Trưng Vương tỉnh
Hưng Yên ........................................................................................................ 25
3.1.3. Thực trạng về nội dung chương trình, phương pháp dạy học và quỹ thời
gian dành cho môn học GDTC ....................................................................... 27
3.1.4. Thực trạng học tập GDTC của trường THPT Trưng Vương ................ 31
3.2. Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC
trường THPT Trưng Vương tỉnh Hưng Yên ................................................... 36
3.2.1. Cơ sở lý luận lựa chọn giải pháp........................................................... 36
3.2.2. Phân loại các giải pháp.......................................................................... 36
3.2.3. Cơ sở khoa học lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC
trường THPT Trưng Vương ............................................................................ 38
3.2.4. Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC
trường THPT Trưng Vương ............................................................................ 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác
GDTC trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (n=20)
......................................................................................................... 16
Bảng 3.1 Thực trạng chế độ, chính sách của giáo viên thể dục trường Trưng
Vương tỉnh Hưng Yên .................................................................... 25
Bảng 3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục trường THPT Trưng Vương26
Bảng 3.3.. Phân phối chương trình giảng dạy môn thể dục ............................ 28
Bảng 3.4.. Thực trạng kết quả học tập môn thể dục của học sinh trường THPT
Trưng Vương năm học 2012-2013 ................................................. 31
Bảng 3.5. Kết quả phỏng vấn về sử dụng hình thức hoạt động TDTT (n=14)32
Bảng 3.6. Kết quả điều tra thực trạng công tác GDTC và nhu cầu tập luyện
ngoại khóa của học sinh THPT Trưng Vương (n=200).................. 33
Trải qua các thời kì cách mạng của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn
coi trọng công tác GDTC trong nhà trường các cấp. Tại Nghị quyết Trung
ương 4 khóa VII về đổi mới công tác GD&ĐT đã khẳng định nhiệm vụ là
giáo dục, hình thành nhân cách và tăng cường thể lực cho những chủ nhân
tương lai của đất nước, những người trí thức, lao động trẻ: “phát triển cao về
trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo
đức”.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VIII, đã khẳng định: “GD&ĐT
phải cùng với khoa học và công nghệ thực sự trở thành quốc sách hàng đầu…
chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỉ XXI… Muốn xây dựng đất
nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện. Không chỉ
2
phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức, lối sống mà con phải là con người
cường tráng về thể chất… Với tư tưởng chỉ đạo, phát triển: “thực hiện các
nhiệm vụ xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lí tưởng độc
lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện
đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe” và nhấn mạnh rằng đối với giáo dục,
điều đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả giáo dục và yêu cầu giáo
dục phải nhằm vào nhiệm vụ thực hiện giáo dục toàn diện: đức, trí, thể, mỹ
trong tất cả các cấp học” [4].
Nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng đã chỉ rõ: Giáo dục là quốc sách
hàng đầu. GD&ĐT là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, đầu tư
cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
GDTC là một bộ phận của TDTT, đó là một trong những hình thức hoạt
động cơ bản có định hưỡng rõ của TDTT trong xã hội, là một quá trình có tổ
chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo
Các tác giả trên đã quan tâm đến nhiều lĩnh vực trong thể thao trường học,
tuy nhiên vấn đề nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho trường THPT Trưng
Vương tỉnh Hưng Yên thì chưa có tác giả nào đề cập tới.
Trên cơ sở phân tích tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, hướng
tới việc nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong trường THPT Trưng Vương
tỉnh Hưng Yên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác GDTC trường THPT Trưng Vương tỉnh Hưng
Yên”
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác GDTC trường THPT Trưng Vương tỉnh Hưng Yên được tiến hành
với mục đích lựa chọn được những giải pháp thực hiện phù hợp, có tính khả
thi và cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong trường
THPT Trưng Vương, bước đầu ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp
4
lựa chọn trong thực tế công tác GDTC, góp phần nâng cao hiệu quả GDTC
cho đối tượng nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, đề tài tiến hành
giải quyết 2 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu và đánh giá thực hiện công tác GDTC trường
THPT Trưng Vương tỉnh Hưng Yên.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá giải pháp nâng cao hiệu
quả GDTC trường THPT Trưng Vương tỉnh Hưng Yên.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, đất nước ta bước vào giai đoạn cách
mạng mới, Đảng và Nhà nước rất coi trọng và quan tâm xây dựng nền TDTT
Việt Nam: “dân tộc, hiện đại, phục vụ đời sống và sức khỏe nhân dân”. Sự
hình thành và phát triển nền thể thao nước ta, cũng đã trải qua các thời kì gắn
liền với tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước.
Tháng 3 năm 1946, CT HCM kêu gọi toàn dân tập thể dục, Người khẳng
định vị trí sức khỏe dưới chế độ mới: “giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà,
gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một
người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi một người dân
khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe”. Vì thế, Người khuyên:
“luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu
nước” [7].
Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng công tác GDTC trường
học nhằm đào tạo những lớp người phát triển toàn diện, kế tục sự nghiệp cách
mạng, xây dựng kinh tế xã hội theo định hướng XHCN.
Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT nói chung, về
GDTC trong trường học nói riêng được xuất phát từ những cơ sở tư tưởng, lý
luận của học thuyết Mac-Lenin về con người và sự phát triển con người toàn
diện về giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội XHCN, về những nguyên lý GDTC
Mac-xit, từ tư tưởng quan điểm CT HCM về TDTT nói chung và GDTC cho
thế hệ trẻ nói riêng.
Những cơ sở tư tưởng, lý luận đó, đều được Đảng ta quán triệt trong suốt
thời kì lãnh đạo Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng
CNXH ngày nay, được cụ thể hóa qua các kì đại hội Đảng, các chỉ thị, các
nghị quyết, nghị định, thông tư về TDTT trong từng giai đoạn Cách mạng
theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước:
- Đại hội Đảng lao động Việt Nam lần thứ III tháng 09/1960, xác định
hướng công tác giáo dục và rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học đường. Chủ
8
trương đẩy mạnh tiến trình phát triển. Qua những giai đoạn cách mạng tương
ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể đã ban hành các chỉ thị:
- Chỉ thị 112/CT ngày 09/05/1989 của Hội đồng bộ trưởng về công tác
TDTT trong những năm trước mắt có ghi: “…đối với học sinh, sinh viên,
trước hết nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn TDTT
theo chương trình quy định, có giải pháp tổ chức, hướng dẫn các hình thức
tập luyện và hoạt động thể thao tự nguyện ngoài giờ học…”[9].
- Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/03/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn
mới đã nêu rõ: “cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần
thiết về cơ sở vật chất, để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các
trường học”[2].
Vì vậy, GDTC trường học là một bộ phận hữu cơ của nhiệm vụ GD&ĐT.
Cùng với thể thao thành tích cao, GDTC trường học đã góp phần đảm bảo cho
nền TDTT nước nhà phát triển cân đối và đồng bộ, để thực hiện nhiệm vụ
chiến lược củng cố, xây dựng và phát triển, đưa nền TDTT nước nhà hòa
nhập và tranh đua với các nước trong khu vực và thế giới.
Cùng với các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã
thực hiện chủ trương, đường lối về công tác GDTC nói chung và GDTC học
đường nói riêng, bằng rất nhiều các văn bản pháp quy, cụ thể:
- Thông tư số 11/TT-GDTT (01/08/1994) về việc hướng dẫn chỉ thị
36/CT-TW.
- Thông tư số 2896/GDTC ngày 04/05/1995 về việc hướng dẫn chỉ thị
133/TTg của Thủ tướng Chính phủ…
Đến nay, hệ thống tổ chức quản lý GDTC đã được hình thành và phát triển
trong nhà trường các cấp từ địa phương đến trung ương, khẳng định vị thế
sự biến đổi các khả năng chức phận của cơ thể theo các thời kỳ và các giai
đoạn phát triển theo lứa tuổi của nó, sự biến đổi này thể hiện qua các tố chất
thể lực như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo.
10
Tuy nhiên theo Matvep L.P, phát triển thể chất của con người còn phụ
thuộc vào các điều kiện sống và hoạt động của con người và do đó sự “phát
triển thể chất của con người là do xã hội tác động và tác động ở mức độ quyết
định[21].
Tổng hợp quan điểm của nhiều tác giả cho thấy, phát triển thể chất của con
người là quá trình biến đổi các yếu tố thể chất và tinh thần, quá trình này diễn
ra trong suốt cuộc đời của một cá thể theo hai giai đoạn cơ bản là giai đoạn
phát triển thuận chiều (dương tính-phát triển) và phát triển ngược chiều (âm
tính-suy thoái).
Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời một
cá thể. Những biến đổi về hình thái, chức năng và tố chất vận động là những
yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất. Phát triển thể chất là một quá
trình chịu sự tác động của tổng hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội.
Như vậy, phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nói cách
khác, phát triển thể chất có thể nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như:
Tự nhiên (bẩm sinh và di truyền, điều kiện địa lý, khí hậu…), xã hội (điều
kiện kinh tế, giáo dục, GDTC…). Các chỉ số nghiên cứu để đánh giá phát
triển thể chất cũng đa dạng: Chỉ số hình thái (Quetelet, BMI…), chỉ số chức
năng (công năng tim, dung tích sống, tepping ...), chỉ số tố chất (bật xa, dẻo
gập thân, chạy 5 phút...).
Theo Novicop A.D, Matvep L.P: “hoàn thiện thể chất là tổng hợp các ý
niệm về phát triển thể chất cân đối ở mức độ hợp lý và về trình độ huấn luyện
thể lực toàn diện của con người”. Các tố chất thể lực cơ bản bao gồm: nhanh,
công tác GDTC trong nhà trường các cấp phải hướng vào thực hiện các nhiệm
vụ chính: Góp phần phát triển đúng đắn thể chất và củng cố sức khỏe; phát
triển các tố chất thể lực; hình thành hứng thú bền vững và nhu cầu tập luyện
một cách có hệ thống.
1.3.2. Đánh giá chất lượng giáo dục
Đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục là quá trình thu nhận, xử lý kịp
thời có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất
12
lượng và hiệu quả giáo dục, căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, nhiệm vụ đào tạo
làm cơ sở cho những chủ trương giải pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
Đánh giá chất lượng và hiệu quả dạy học là quá trình thu nhận xử lý thông tin.
Nhằm mục đích tạo cơ sở cho những quyết định về mục tiêu, chương trình,
phương pháp dạy học, về những hoạt động khác có liên quan đến nhà trường
và ngành giáo dục.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu nhận xử lý thông tin về trình độ
khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh về tác động của quá trình
dạy học nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà
trường cho đối tượng học sinh.
Đánh giá giáo dục luôn gắn liền với nhiệm vụ giáo dục là hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của học sinh, đào tạo những
người lao động phát triển toàn diện, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc
và CNXH, có đạo đức, sức khoẻ, học vấn và nghề nghiệp, có ý thức cộng
đồng, năng động và sáng tạo, có ý thức giữ gìn phát huy các giá trị văn hoá
dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, có tính tổ chức kỷ luật và tác
phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển đất nước.
1.3.3. Đánh giá chất lượng GDTC
GDTC là một trong nhiệm vụ giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta,
định đối với học sinh và cán bộ giảng dạy. Đó là, giờ học theo chương trình
có quy định thời gian và quy cách đánh giá chất lượng, được bắt đầu từ tập và
làm quen từ mẫu giáo, sau đó là dạy TDTT theo chương trình ở các cấp học
cho đến đại học.
Bản thân giờ học TDTT có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản
lý và giáo dục con người trong xã hội. Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ
thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách
hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung, chuyên môn.
- Giờ học ngoại khoá: Là hình thức học tập đáp ứng nhu cầu trong thời
gian nhàn rỗi của học sinh với mục đích và nhiệm vụ là góp phần phát triển
năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích
14
thể thao của học sinh. Giờ học ngoại khoá nhằm củng cố và hoàn thiện các bài
học chính khoá và được tiến hành vào giờ tự học của học sinh dưới sự hướng
dẫn của giáo viên TDTT hay hướng dẫn viên. Ngoài ra còn các hoạt động thể
thao quần chúng ngoài giờ học bao gồm: tập trong các CLB, đội tuyển thể
thao, các bài tập thể dục vệ sinh...
Chương trình GDTC trường phổ thông nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:
1- Giáo dục đạo đức XHCN, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ
luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự giác học tập
và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc.
2- Cung cấp cho học sinh những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và
phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số
môn thể thao thích hợp.
3- Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của học sinh, phát triển cơ thể
một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói
quen xấu trong cuộc sống.
là một quá trình tự nhiên mà còn là một quá trình bị xã hội tác động.
Như vậy, phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của toàn bộ các yếu tố tự
nhiên và xã hội. Yếu tố tự nhiên (bẩm sinh, di truyền, môi trường tự nhiên), là
nhóm yếu tố tiền đề, là cơ sở để phát triển thể chất đến đỉnh cao hoàn thiện.
Tóm lại, phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của 2 nhóm yếu tố cơ bản là:
Các yếu tố tự nhiên (bẩm sinh và di truyền, môi trường tự nhiên), các yếu tố
xã hội (điều kiện sống, sinh hoạt, học tập, giáo dục, hoạt động vận động và
vui chơi giải trí).
1.5. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác GDTC THPT
Trưng Vương tỉnh Hưng Yên
1.5.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác GDTC THPT
Trưng Vương tỉnh Hưng Yên
Hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý, thi, kiểm tra vật chất, thiết bị dạy học, đoàn thể, xã hội hóa
giáo dục,… Hơn nữa, hiệu quả giáo dục không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố
16
trên mà còn phụ thuộc vào đối tượng được giáo dục, đó là các HS, quan trọng
là tính tự giác tích cực, ý thức học tập của HS. Nếu HS trong quá trình học tập
có ý thức tốt, luôn vươn lên trong mọi hoàn cảnh, chăm chỉ ham học hỏi, có ý
chí vượt khó, biết tiếp thu chắt lọc kiến thức thì hiệu quả giáo dục sẽ rất cao.
Với nhận định đó và để có được những thông tin xác thực, đề tài tiến hành
nghiên cứu tài liệu, sách báo chuyên môn có liên quan và đưa ra các yếu tổ
ảnh hưởng tới hiệu quả công tác GDTC qua đó xác định các yếu tố ảnh hưởng
tới hiệu quả GDTC trong trường THPT, chúng tôi tiến hành phỏng vấn các
giáo viên giảng dạy và kiêm nhiệm dạy môn thể dục, các cán bộ quản lý địa
bàn tỉnh Hưng Yên thông qua các mức độ đối với yếu tố ảnh hưởng. Số phiếu
phát ra là 26, thu về là 20. Cách trả lời cụ thể như sau: Ưu tiên 1:3 điểm; ưu
n
đ
n
đ
n
đ
13
39
7
14
0
0
53
88.33
GDTC trong cán bộ quản lý, 20
8
24
3
6
9
9
39
65.00
Các văn bản liên quan đến
GDTC trong trường THPT
2
Ưu tiên
Nhận thức về vị trí, vai trò của
giáo viên và HS
3
Cơ sở vật chất dành cho giáo dục
thể chất
39
7
14
0
0
53
88.33
8
24
3
6
9
9
39
65.00
83.33
2
6
6
12
12
12
30
50.00
20
60
0
0
0
0
trung vào các yếu tố ảnh hưởng như:
- Các văn bản liên quan đến GDTC trong trường THPT
- Nhận thức về vị trí, vai trò của GDTC trong cán bộ quản lý, giáo viên và
HS.
- Chế độ, chính sách cho những người làm công tác GDTC trong nhà
trường.
- Cải tiến nội dung, chương trình môn học.
- Hướng dẫn ngoại khoá các môn thể thao cho HS.
- Sự quan tâm đầu tư của phụ huynh HS cho phát triển thể chất.
-Ý thức học tập của học sinh.
Qua kết quả phỏng vấn có thể xác định được các yếu tố ảnh hưởng nhiều
nhất đến hiệu quả công tác GDTC trong các trường THPT, từ đó đề tài định
hướng tìm ra được nguyên nhân để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
18
1.6. Các công trình nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể chất
Nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể chất của con người luôn được các
nhà khoa học quan tâm đặc biệt. Kết quả nghiên cứu của lĩnh vực này là cơ sở,
tiền đề cho hầu hết các ngành khác trong xã hội.
Để đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh, sinh viên, Bộ GD&ĐT đã
phối hợp với Vụ Thể thao Quần chúng, Viện Khoa học TDTT và 12 Sở GD&
ĐT trên phạm vi toàn quốc đại diện cho các Vùng, miền cả nước gồm Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tây,... tiến hành khảo sát thể chất học sinh phổ
thông từ 7-18 tuổi vào năm 1996 với số lượng 28800 em (tương đương 1 tỉnh
khảo sát 2400 em), cùng với mục đích trên nhóm công tác đã phối hợp với các
giáo viên các trường đại học thuộc diện khảo sát tiến hành vào năm 1998 để
khảo sát 6902 sinh viên nam nữ lứa tuổi 18-22 của 8 trường đại học thuộc 4
khu vực Hà Nội, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Cần Thơ. Sinh viên các trường đại