Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại huyện châu thành, tỉnh long an - Pdf 28

i

MỤC LỤC
MỤC LỤC i

CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1.

Tính cấp thiết 1

2. Mục tiêu nghiên cứu 3

3. Nội dung nghiên cứu 4

4. Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 5

1.1.

1.4. Phạm vi nghiên cứu 15

1.4.1. Phạm vi khu vực nghiên cứu 15

1.4.2. Phạm vi khoa học 16

CHƯƠNG 2 17

THƯC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH
LONG AN 17

2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 17

2.1.1. Vị trí địa lý 17

2.1.2. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội 18

2.2. Thực trạng dữ liệu về địa chính và công tác chuẩn hóa dữ liệu địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở huyện Châu Thành, tỉnh Long
An 23

2.2.1. Thực trạng dữ liệu về địa chính và công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính,
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 23

2.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực 25

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai
huyện Châu Thành, tỉnh Long An 28


đai huyện Châu Thành 37

3.2.1. Dữ liệu quy phạm pháp luật về đất đai 37

3.2.2. Dữ liệu địa chính 39

3.2.3. Dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 47

3.2.4. Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 48

3.2.5. Dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai 48

3.2.6 Khối lượng chuẩn hóa, chuyển đổi hồ sơ địa chính phần thuộc tính sang
dạng số và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện Châu Thành 54

3.2.7 Khối lượng đào tạo, chuyển giao công nghệ 54

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính
phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 54

3.3.1. Nhóm giải pháp Tài chính - Đào tạo - Quản lý 55

3.3.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật 56

3.3.3. Hạn chế và tồn tại 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Bảng 03: Khối lượng bản đồ địa chính đã đo vẽ giai đoạn 1995-2000 trên địa bàn
huyện Châu Thành 40

Bảng 04: Khối lượng bản đồ địa chính đang quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện
Châu Thành 43

Bảng 05: Khối lượng thửa đất, hồ sơ đăng ký đất đai đang quản lý và sử dụng trên
địa bàn huyện Châu Thành 45

Bảng 06: Khối lượng sổ bộ địa chính đang quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện
Châu Thành 46

Bảng 07: Bảng ký hiệu loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính theo luật đất đai 2013
59

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai 7

Hình 1.2. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính 8

Hình 1.3. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc 12

Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Châu Thành, tỉnh Long An 17

vii

SƠ ĐỒ


Đất đai năm 2013. Đến nay, trên cả nước ta đã cơ bản hoàn thành lập và quản lý hồ
sơ địa chính phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, tuy nhiên hệ thống
tài liệu về đất đai này được lập, quản lý qua nhiều thời kỳ khác nhau, không thống
nhất và đồng bộ cả về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Hiện nay, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
là yêu cầu cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại. Công tác này tạo ra
khối lượng công việc nhiều, đòi hỏi kinh phí rất lớn từ công tác thu thập, xử lý tài
liệu đất đai qua các thời kỳ khác nhau, kể cả các tài liệu về đất đai từ thời kỳ thuộc
Pháp, thời kỳ chế độ Mỹ-Ngụy (sổ điền bạ, bản đồ giải thửa, bằng khoán), cho đến
công đo đạc lập bản đồ địa chính chính qui, chỉnh lý bản đồ địa chính đã đo đạc
trước đây, đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ, QSHNỞ và tài sản khác gắn liền
với đất.
Do đó, khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, tất cả các tư liệu, tài liệu
đất đai này đều phải được xem xét, xử lý và cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu đất
đai. Cho đến nay, các quy trình, quy định, quy phạm kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai mới chỉ tập trung đề cập đến các tài liệu về đất
đai đã và sẽ xây dựng chính quy: như bản đồ địa chính chính qui, hồ sơ địa chính
được lập theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất trên nền bản đồ địa chính chính qui hoặc bản đồ địa chính cơ sở
1/10.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp . v . v . Còn các hồ sơ tài liệu đất đai
đã lập từ các thời kỳ trước đây được đề cập đến chưa đầy đủ.
Dữ liệu thuộc tính về đất đai được cung cấp từ các số liệu thống kê, kiểm kê
theo định kỳ, hồ sơ địa chính, các số liệu điều tra thực tế. Muốn xây dựng được cơ
sở dữ liệu thuộc tính thì hệ thống hồ sơ dạng giấy phải được thống nhất trước và cập
nhật thường xuyên.

2

Vì vậy, để công tác quản lý đất đai hiện nay được chặt chẽ, khoa học, xây
dựng được cơ sở dữ liệu thuộc tính đầy đủ thì việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ dạng

3

nhiều phương pháp khác nhau, sự thiếu đồng bộ giữa các dữ liệu địa chính, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai, …
Huyện Châu Thành là huyện được chọn xây dựng CSDL địa chính điểm của
tỉnh Long An để rút kinh nghiệm cho xây dựng CSDL địa chính các huyện còn lại.
Học viên đã thực hiện công tác đo đạc, thành lập bản đồ và hoàn thiện hồ sơ địa
chính, chuẩn hóa dữ liệu địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói chung và dữ
liệu địa chính nói riêng ở khu vực nghiên cứu, nên đã có được sự hiểu biết tốt về
vấn đề này của địa phương.
Việc lựa chọn nghiên cứu này nhằm giúp trực tiếp cho địa phương nâng cao
hiệu quả công tác chuẩn hoá dữ liệu địa chính cho CSDL đất đai, hướng tới làm mô
hình tham khảo cho các địa phương khác trên địa bàn của tỉnh Long An.
Từ những đặc điểm nêu trên của hồ sơ địa chính, chúng ta thấy rằng để xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại theo chủ trương, chính
sách về đất đai của Đảng và Nhà nước ta, việc thu thập, phân loại, đánh giá chất
lượng của tất cả các hồ sơ, tài liệu hiện có ở các thời kỳ, các giai đoạn từ đó nghiên
cứu đưa ra các cơ sở khoa học để chuẩn hóa các dữ liệu địa chính này để phục vụ
cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là nhiệm vụ trước mắt rất cần thiết và
phù hợp với đặc thù của công tác quản lý đất đai của chúng ta hiện nay. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuẩn hóa dữ liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại
huyện Châu Thành, tỉnh Long An” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác lập được quy trình chuẩn hoá dữ liệu địa chính cho
huyện Châu Thành, tỉnh Long An phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính
của địa phương.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được cơ sở lý luận và thực tiễn về chuẩn hóa dữ liệu địa chính
trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Long An.


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1.1. Tổng quan về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai
1.1.1. Khái niệm về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu
đất đai
- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa
chính và các dữ liệu khác có liên quan.
- Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;
hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa
giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Dữ liệu đất đai: là thông tin liên quan đến đất đai dưới dạng ký hiệu, chữ
viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
- Thành phần của dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu quy phạm pháp luật về
đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu về

7

Hình 1.1. Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai
- Nội dung của dữ liệu địa chính gồm:
+ Nhóm dữ liệu về thửa đất
+ Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
+ Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người quản lý đất
+ Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất
+ Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
+ Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
+ Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
CSDL địa
Hình 1.2. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính
1.2. Chuẩn hóa dữ liệu đất đai
1.2.1. Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai
- Khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu:
Theo từ điển bách khoa toàn thư wikipedia, chuẩn hóa dữ liệu là một phương
pháp khoa học để phân tách một cấu trúc dữ liệu phức tạp thành những cấu trúc dữ
liệu đơn giản theo những quy luật nhất định mà không làm mất thông tin dữ liệu.
Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuẫn về dữ liệu,
tiết kiệm được không gian lưu trữ dữ liệu [16].
Nhóm dữ liệu
về quyền sử
dụng đất, quyền
quản

đất, quyền quản lý đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
Nhóm dữ liệu về sự
thay đổi trong quá
trình sử dụng đất và sở
hữu tài sản gắn liền
với đất

9

Do đặc thù của ngành quản lý đất đai, việc chuẩn hóa dữ liệu cần phải được
thực hiện một cách thống nhất và phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về chuẩn dữ
liệu đất đai để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn quốc.
Từ việc tổng hợp các nguồn tài liệu cũng như dựa trên những kiến thức và
kinh nghiệm thực tế, học viên rút ra khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu đất đai như sau:
Chuẩn hóa dữ liệu đất đai là quá trình xử lý các cấu trúc dữ liệu đất đai phức hợp
thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản, rõ ràng, tuân theo các quy định về chuẩn dữ
liệu đất đai nhằm các mục đích:
Tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu;
Tránh dư thừa dữ liệu;
Thông tin nhất quán;
và Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn
thất thông tin.
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Nằm trong chiến lược phát triển của ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 –
2020 định hướng đến năm 2030, việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện
đại để đưa vào vận hành, hỗ trợ cho quản lý, minh bạch hóa thông tin và cải cách
thủ tục hành chính đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Trong đó, CSDL đất đai

liệu đất đai đang được lưu trữ và sử dụng qua nhiều thời kỳ khác nhau.
- Việc áp dụng các phương pháp chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có sẽ đảm
bảo tiết kiệm chi phí và thời gian, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước.
- Tăng cường tính hiệu quả trong việc chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin giữa
lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực liên quan.
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai
* Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhiều quốc gia trên thế giới đã tập trung cho nghiên cứu phát triển công
nghệ trong công tác quản lý đất đai trong một thời gian dài, trong đó có vấn đề về
quản lý CSDL đất đai.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, các nghiên cứu về địa chính đã phát triển trong một thời
gian dài song song với sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực địa chính. Hiện
nay, bản đồ địa chính quốc gia đã được hoàn thành 100% ở khu vực đô thị và 85%
ở khu vực nông thôn. Quá trình hoàn thành cơ sở hạ tầng địa chính quốc gia đã
được tăng tốc nhờ sự tham gia của các đơn vị của Nhà nước và cả các đơn vị tư
nhân. Mục tiêu của quá trình này là tạo ra cơ sở hạ tầng địa chính cho toàn quốc,

11

trong đó Hệ thống thông tin địa chính phục vụ đăng ký đất đai là dự án quan trọng
nhất. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án này, các chuyên gia Thổ Nhĩ Kỳ
cũng đã gặp phải vấn đề tương tự như ở Việt Nam, đó là bản đồ địa chính cũng
được thành lập qua các thời kỳ khác nhau, các bản đồ này cũng tuân theo các quy
định của các văn bản pháp luật khác nhau được ban hành cho mỗi thời kỳ. Để áp
dụng thống nhất theo chuẩn bản đồ địa chính cơ sở của Liên minh Châu Âu, Thổ
Nhĩ Kỳ cũng đã ban hành các văn bản pháp lý nhằm đưa ra những quy định cho
việc áp dụng trên.
Các loại bản đồ đã được thành lập theo các phương pháp khác nhau và theo
các tỷ lệ khác nhau, có độ chính xác khác nhau, có hoặc không có tọa độ đều được
khảo sát, xem xét, đánh giá, chuyển đổi về dạng số và được chuẩn hóa theo mức độ

thông tin địa chính, loại thông tin khép kín, loại thông tin đo đạc, loại số thửa đất.
Hầu hết thông tin cần thiết là về thửa đất. Các thuộc tính của thửa đất bao gồm số
hiệu thửa, loại đất, loại thửa đất, địa chỉ thửa đất, tỷ lệ thửa đất, kích thước thửa đất,
mục đích sử dụng đất.v.v. [16].

Hình 1.3. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn
Quốc

13

* Tình hình nghiên cứu trong nước
Thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các
văn bản nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, trong
đó có các quy định kỹ thuật về tiêu chuẩn dữ liệu, bao gồm: Thông tư số
17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính, công văn số
1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT Quy định về
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT Ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thông tư số 24/2014/TT-
BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính, Thông tư số 25/2014/TT-
BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính, Thông tư số 28/2014/TT-
BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây
dựng, xác định nội dung cơ sở dữ liệu đất đai và bộ hồ sơ địa chính số.
Như vậy, một số quy định kỹ thuật về nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai và
các sản phẩm dạng số của cơ sở dữ liệu đất đai đã được ban hành đầy đủ, là cơ sở
thực hiện. Hiện nay, một số tỉnh đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cụ

sở dữ liệu ở một số tỉnh trong cả nước.
1.3. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm tiếp cận
Đề tài sử dụng cách tiếp cận hệ thống, từ tổng quát tới chi tiết, từ lý luận kết
hợp với thực tiễn, từ qui trình, qui định kỹ thuật tới thực tế thực hiện, từ kinh
nghiệm quốc tế tới thực tiễn trong nước. Trên cơ sở cách tiếp cận này tiến hành
nghiên cứu, khảo sát như sau: Nghiên cứu tổng quan về nội dung và yêu cầu kỹ
thuật của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, nghiên cứu thực tiễn việc chuẩn
hóa dữ liệu địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Trên cơ sở đó đi sâu
về công tác thu thập dữ liệu đầu vào; nghiên cứu cụ thể về mặt cơ sở lý luận và cơ
sở thực tiễn đối với các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa tư liệu, đồng thời
tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả của những nghiên cứu đã có về việc xử lý
các dữ liệu. Từ đó đưa ra nội dung các dữ liệu cần chuẩn hóa, phương pháp và qui
trình chuẩn hóa, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa

15

chính. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa
chính, tiến tới hoàn thiện nội dung cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế: Thực hiện điều tra thực tế thu thập
các tư liệu, tài liệu số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu làm cơ sở đánh giá
thực trạng nguồn tư liệu, dữ liệu đất đai của một số địa phương. Sử dụng phương
pháp này để nghiên cứu đầy đủ các loại tư liệu, dữ liệu đặc trưng, giá trị sử dụng và
hiện trạng sử dụng, lưu trữ của các tư liệu, dữ liệu; nghiên cứu, xác định cơ sở khoa
học và thực tiễn của việc hình thành các nguồn tư liệu .
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài
liệu trong và ngoài nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu. Kế thừa có chọn lọc các
kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, đề tài khoa học có liên quan. Sử
dụng phương pháp này để xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuẩn hóa

CHƯƠNG 2
THƯC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CHUẨN
HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Châu Thành có tổng diện tích tự nhiên 15.492,49 ha cách thị xã Tân
An 12 km về phía Nam theo tỉnh lộ 827A, có ranh giới như sau:
+ Phía Tây - Bắc giáp với thị xã Tân An
+ Phía Bắc giáp với huyện Tân Trụ (ranh giới với sông Vàm Cỏ Tây)
+ Phía Đông giáp huyện Cần Đước (ranh giới với sông Vàm Cỏ)
+ Phía Tây và phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang
Theo phân vùng kinh tế, Châu Thành là một trong tám huyện phía Nam của
tỉnh Long An (gồm thị xã Tân An, Châu Thành, Tân Trụ, Nam Bến Lức, Nam Thủ
Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc và Đức Hoà). Đây là vùng đông dân, gần các khu đô
thị lớn như Tân An, thành phố Hồ Chí Minh.
Châu Thành nằm giáp sông Vàm Cỏ gần biển Đông, đất đai chủ yếu là đất
phù sa nhiễm mặn đã được khai thác từ lâu đời.

Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Châu Thành, tỉnh Long An


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status