BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN MINH QUANG
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRUNG NGHĨA – HUYỆN THANH THỦY
– TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN MINH QUANG
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRUNG NGHĨA – HUYỆN THANH THỦY
– TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60.14.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Đề tài nghiên cứu mà tôi đã chọn phần nào nói lên được sự cố gắng của
bản thân nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
những chỉ dẫn, góp ý chân thành của các Thầy Cô, anh chị và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Minh Quang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Tên Viết Tắt
Chú giải
1
CLB
Câu lạc bộ
2
CT/TW
Chỉ thị trung ương
3
9
TDTT
Thể dục thể thao
10
THPT
Trung học phổ thông
Giáo dục Thể chất
Nghị quyết trung ương
DANH MỤC ĐƠN VỊ ĐO LƢỜNG VIẾT TẮT
TT
Đơn vị
Chú giải
1
Kg
Kilogam
sl
Số lần
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................. 10
9. Tổ chức nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
10. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 10
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 11
1.1. Quan điểm của Đảng - Nhà nƣớc ta về Thể dục thể thao và giáo dục
thể chất ........................................................................................................... 11
1.2. Cơ sở lý luận đánh giá chất lƣợng giáo dục thể chất .......................... 15
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan tới GDTC ...................................... 15
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong các trường THPT ......... 17
1.3. Khái quát về công tác giáo dục thể chất trong các trƣờng THPT
trong những năm gần đây ............................................................................ 21
1.4. Những yếu tố đảm bảo cho công tác giáo dục thể chất trong trƣờng
THPT .............................................................................................................. 26
1.4.1. Môn học thể dục trong các trường phổ thông ....................................... 26
1.4.2. Phong trào TDTT trong các trường phổ thông ..................................... 28
Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ............................................. 55
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 56
Chƣơng 3. LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG NGHĨA –
HUYỆN THANH THỦY – TỈNH PHÚ THỌ ............................................ 59
3.1. Lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho học sinh
Trƣờng THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ ...... 59
3.1.1. Cơ sở lý luận lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC ...........59
3.1.2. Cơ sở thực tiễn đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC .............61
3.1.3. Lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho học sinh
Trường THPT Trung Nghĩa – huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ .................. 62
3.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC
cho HS Trƣờng THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú
Thọ .................................................................................................................. 70
3.2.1. Tổ chức thực nghiệm............................................................................. 70
3.2.2. Kết quả tổ chức thực nghiệm ................................................................ 70
3.2.3. Đánh giá hoạt động TDTT của Trường THPT Trung Nghĩa - Huyện
Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ............................................................................ 74
3.2.4. Đánh giá về vị trí, vai trò của GDTC trong Trường THPT Trung Nghĩa
- Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ ............................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên GDTC Trường THPT Trung Nghĩa
Bảng 3.4. So sánh kết kết quả rèn luyện thân thể sau thực nghiệm ................ 73
Bảng 3.5. So sánh hoạt động TDTT ngoại khóa của Trường THPT Trung
Nghĩa - Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ trước và sau thực nghiệm (n =
852).................................................................................................................. 74
Bảng 3.6. So sánh số lượng CLB, số người tập luyện thể thao của Trường
THPT Trung Nghĩa - Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ trước và sau thực
nghiệm ............................................................................................................. 76
Bảng 3.7. Cơ sở vật chất của Trường THPT Trung Nghĩa - Huyện Thanh
Thủy - Tỉnh Phú Thọ sau thực nghiệm .......................................................... 77
Bảng 3.8. So sánh nhận thức về vị trí, vai trò của GDTC trong Trường
THPT Trung Nghĩa - Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ trước và sau thực
nghiệm ............................................................................................................. 79
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả rèn luyện thân thể sau thực nghiệm của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng ..................................................................... 73
Biểu đồ 3.2. So sánh hoạt động TDTT ngoại khóa của Trường THPT Trung
Nghĩa - Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ trước và sau thực nghiệm ............ 75
Biểu đồ 3.3. So sánh số lượng CLB, số người tập luyện thể thao của
Trường THPT Trung Nghĩa - Huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ trước và
sau thực nghiệm .............................................................................................. 77
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự nghiệp xây dựng
và phát triển đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, ... an ninh, quốc phòng được giữ vững, đời
sống vật chất từng bước được cải thiện, nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện
thực tiễn của nhà trường về yếu tố cơ sở vật chất, nguồn nhân lực... và một số
điều kiện khách quan khác, hiệu quả của các giờ học chính khoá đối với môn
học GDTC nói chung vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù GDTC từ lâu đã trở
thành môn học chính thức, bắt buộc trong chương trình ở mọi cấp học, ngành
học, nhưng đôi khi vẫn bị xem nhẹ, giờ giảng dạy thể dục còn mang nặng tính
hình thức. Chương trình môn học chưa thực sự hợp lý, chưa phù hợp và đáp
ứng được yêu cầu của tuổi trẻ học đường, cơ sở vật chất, dụng cụ và sân bãi
còn nghèo nàn và thiếu thốn, đội ngũ cán bộ giáo viên có nơi vẫn còn thiếu về
số lượng và yếu về chất lượng.
Với Trường Trung học phổ thông (THPT) Trung Nghĩa – Huyện Thanh
Thủy – Tỉnh Phú Thọ thì công tác GDTC cũng nằm trong tình trạng chung đó,
hoạt động TDTT nói chung và công tác GDTC nói riêng còn chưa cao, một số
không nhỏ học sinh chưa hào hứng với nội dung học tập, khả năng vận động
và việc thích ứng với các bài tập của môn học còn hạn chế. Nội dung môn học
trong chương trình còn đơn điệu; Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu, cũ,
lạc hậu; Mặt bằng làm sân tập còn nhỏ hẹp, hạn chế đến không gian học tập;
Công tác GDTC chưa có biện pháp triển khai một cách hợp lý; Nhận thức của
một số cán bộ giáo viên và phụ huynh cũng như bản thân học sinh về GDTC
còn chưa đúng đắn,…. Kết quả khảo sát trong các giờ học Thể dục cho thấy
vẫn còn nhiều học sinh có thể lực chung rất hạn chế làm ảnh hưởng tới kết
quả học tập của các em.
2
Do vậy, việc nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC
cho học sinh (HS) Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh
Phú Thọ là vấn đề cấp thiết đặt ra cho toàn Đảng, ngành TDTT và ngành giáo
dục đào tạo nói riêng. Trong thời gian qua, đã có một số tác giả nghiên cứu,
Giáo viên và học sinh Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh
Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho học sinh Trường
THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở quan sát và đánh giá thực trạng công tác GDTC của học sinh
Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ, đề tài
nhận thấy hiệu quả công tác GDTC chưa phát triển tương xứng với tiềm năng
của Nhà trường. Nếu lựa chọn được những biện pháp phù hợp, có tính khả thi
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho học sinh Trường THPT
Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tiến hành giải quyết hai
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường THPT
Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá biện pháp nâng cao hiệu
quả công tác Giáo dục thể chất cho học sinh Trường THPT Trung Nghĩa –
Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Công tác GDTC của Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh
Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
4
- 142 học sinh khối 11 Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh
Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho học sinh Trường THPT
7.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Đề tài tiến hành quan sát các buổi tập luyện và kiểm tra môn thể dục
trong các giờ học chính khóa của HS Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện
Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ để tìm hiểu các điều kiện về trang thiết bị tập
luyện, dụng cụ, sân tập, nhà tập và phương pháp tổ chức các hình thức tập
luyện, tình trạng sử dụng dụng cụ trong học tập và kiểm tra kết thúc môn. Từ
đó đánh giá được thực trạng công tác GDTC cho học sinh Trường THPT
Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh Phú Thọ.
7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Để có căn cứ đầy đủ, đảm bảo tính chính xác và khoa học khi giải
quyết các nhiệm vụ trên. Đề tài sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm để
kiểm tra đánh giá trình độ thể lực của đối tượng nghiên cứu.
Nội dung kiểm tra căn cứ vào quy định về đánh giá, xếp loại thể lực
học sinh, sinh viên hiện nay do Bộ GD&ĐT quy định (Ban hành kèm theo
Quyết định số: 53/2008/QĐ – BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT).
7.4.1. Nằm ngửa gập bụng(số lần trong 30 giây)
Để đánh giá sức mạnh bền nhóm cơ bụng.
Dụng cụ kiểm tra: Thảm vuông kích thước 1,5m x1,5m
Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra nằm trên nền sân trải
thảm. Chân co 90 độ ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo
nhau, lòng bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người giúp đỡ ngồi
lên mu bàn chân, 02 tay giữ cổ chân để không cho bàn chân người được kiểm
tra xê dịch hoặc tách ra khỏi sàn. Người được kiểm tra nằm ngửa, 2 mu bàn
6
tay và bả vai trạm sàn. Khi nghe khẩu lệnh" bắt đầu" thì người được kiểm tra
làm động tác gập bụng thành ngồi để 2 khuỷu tay chạm đùi, sau đó động tác
"chạy" lập tức lao nhanh về phía đích, khi ngực hoặc vai của người chạy cách
mặt phẳng đích 20cm thì bấm đồng hồ và kết thúc.
7.4.4. Chạy con thoi 4x10m (s)
Để đánh giá khả năng phối hợp vận động và sức nhanh.
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh.
Cách tiến hành: Người được kiểm tra thực hiện các thao tác "vào chỗsẵn sàng-chạy" giống như chạy 30m xuất phát cao. Khi chạy đến vạch 10m
chỉ cần 1chân chạm vạch lập tức quay người thật nhanh chạy về vạch xuất
phát, đến khi 1chân chạm vạch lại lặp lại tương tự như lần đầu, sau đó kết
thúc. Thành tích được tính từ khi có lệnh xuất phát đến khi đối tượng kiểm tra
chạy hết 4x10m.
7.4.5. Chạy 5 phút tùy sức (m)
Để đánh giá sức bền chung (khả năng ưa khí).
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ, số đo và tích kê ứng với số đeo.
Cách tiến hành: Khi bắt đầu tiến hành test chạy 5phút các thao tác của
người được kiểm tra và người kiểm tra giống như "chạy con thoi" khi có lệnh
"chạy" người được kiểm tra chạy trong ô chạy, hết đoạn đường 50m vòng trái
qua vật chuẩn chạy lặp lại trong khoảng thời gian 5phút. Trong khi chạy nếu
mệt có thể đi bộ cho đến khi hết giờ. Mỗi người được kiểm tra có một số đeo
ở ngực và tay cầm 1Tíchkê có số tương ứng. Khi có lệnh báo hết 5 phút lập
tức thả ngay Tíchkê của mình xuống dưới chân để đánh dấu số lẻ quãng
đường chạy được, sau đó chạy chậm dần và thả lỏng kết thúc kiểm tra.
7.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài để
đánh giá hiệu quả ứng dụng các biện pháp, các mô hình tổ chức, quản lý mà
đề tài đã xác định trong thực tiễn tại nhà trường góp phần nâng cao hiệu quả
8
công tác GDTC cho Trường THPT Trung Nghĩa – Huyện Thanh Thủy – Tỉnh
2
2
i
x) 2
n
- So sánh 2 số trung bình quan sát: t
(Với n ≥ 30)
x A xB
A2
nA
- Nhịp tăng trưởng:
Trong đó:
W
V2 V1
.100%
0,5(v 2 v1 )
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng - Nhà nƣớc ta về Thể dục thể thao và giáo
dục thể chất
Ngay từ những năm đầu khi hòa bình lặp lại, mặc dù đất nước còn gặp
nhiều khó khăn phải đương đầu với “ Thù trong giặc ngoài” nhưng Đảng và
Nhà nước ta vẫn hết sức coi trọng công tác giáo dục con người phát triển toàn
diện nói chung và nâng cao năng lực thể chất, sức khỏe cho nhân dân, nhất là
lứa tuổi thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên (HSSV). Đảng ta đã nhiều lần
khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là
mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta” [28]. Trong thư gửi học sinh (HS)
nhân ngày khai trường đầu tiên năm 1946 của Việt Nam dân chủ Cộng hòa,
chủ tịch Hồ Chí Minh có viết: “Ngày nay các cháu được cái may mắn hơn
cha anh là được hưởng một nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo
dục sẽ đào tạo các cháu trở thành những công dân có ích cho đất nước Việt
Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực có sẵn của
các cháu...” [28]. Bên cạnh đó, Bác Hồ cũng rất quan tâm đến sức khỏe của
nhân dân.
Ngày 27/03/1946, Bác Hồ đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục “Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, xây dựng đời sống mới việc gì cũng cần có
sức khoẻ mới thành công. Mỗi người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt
một phần; mỗi người dân mạnh khoẻ, tức là góp phần cho cả nước mạnh
khoẻ. Vậy nên tập thể dục, bồi dưỡng sức khoẻ là bổn phận của mỗi người
dân yêu nước…”[28]. Quan điểm đó của Người về vai trò của TDTT đã được
Đảng và Nhà nước ta quán triệt thực hiện và trở thành kim chỉ nam cho hoạt
động tập thể dục nâng cao thể chất con người.
11
tương ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể, Đảng ta đã ban
hành các chỉ thị như:
Chỉ thị 106/CT – TW ngày 02/10/1958 của Ban Bí thư TW Đảng về
công tác TDTT trong những năm tiếp theo là một bước phát triển mới, xác
định vị trí quan trọng của TDTT, coi TDTT là một nhu cầu của quần chúng, là
một mặt của xây dựng CNXH. Chủ chương trên được cụ thể hóa tới sự phát
triển phong trào TDTT trong HSSV [1].
Chỉ thị 112/CT ngày 09/05/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác
TDTT trong những năm trước mắt ghi: “...Đối với HSSV, trước hết nhà
trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn GDTC theo chương
trình quy định, có biện pháp tổ chức, hướng dẫn các hình thức tập luyện và
hoạt động thể thao tự nguyện ngoài giờ.
Tại hội nghị GDTC trong nhà trường phổ thông toàn quốc tại Hải
Phòng, tháng 8/1996, nguyên phó Thủ tướng Nguyễn Khánh đã nói: “ước
vọng của chúng ta là mỗi thanh niên Việt Nam cả nam lẫn nữ đều có cơ thể
cường tráng cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển”.
Cũng trong năm 1996, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 133/TTG về việc
xây dựng và quy hoạch phát triển ngành TDTT, về GDTC trường học ghi rõ:
“... Bộ GD&ĐT cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến
nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc với các
trường...” [37].
Năm 2006 văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã tổng hợp:
“Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần chúng, từng bước
đưa việc rèn luyện thân thể (RLTT) trở thành thói quen hàng ngày của đông
đảo nhân dân, trước hết là thế hệ trẻ. Nâng cao chất lượng GDTC trong
trường học…”. Hay “Bảo vệ nâng cao sức khoẻ và thể chất nhân dân, chống