B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM TH QUYấN
LựA CHọN BàI TậP PHáT TRIểN SứC MạNH TốC Độ
NHằM NÂNG CAO THàNH TíCH CHạY 100M CHO
Nữ SINH VIÊN NGàNH SINH GIáO DụC THể CHấT
TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG
Chuyờn ngnh: Giỏo dc th cht
Mó s: 60.14.01.03
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc
TS. BI QUANG HI
H NI, 2014
NỘI DUNG
LUẬN VĂN
Chương 1:TỔNG QUAN
CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
HUẤN LUYỆN CHẠY 100M
CHO NỮ SINH VIÊN NGÀNH SINH –
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG
Chương 3: LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG
CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ
NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY 100M
CHO NỮ SINH VIÊN NGÀNH SINH –
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Con người cần phải có sự phát triển toàn diện cả về trí tuệ lẫn thể chất để có thể
Thông qua kết quả đánh giá thực trạng công tác giáo
dục thể chất, cũng như thực trạng thể lực của nữ sinh
viên trường Cao đẳng Tuyên Quang, đề tài tiến hành
lựa chọn và ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho đối
tượng nghiên cứu phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có
của nhà trường, đồng thời đáp ứng được nhu cầu
người học góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo
dục và đào tạo của nhà trường hiện nay.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non năm thứ
nhất khóa 2013-2016 Trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu tại Khoa GDTC - trường Đại
học sư phạm Hà Nội và trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Số lượng mẫu nghiên cứu được chia làm 3 nhóm chính bao gồm:
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Số lượng 25 người.
Nhóm thực nghiệm: bao gồm 46 sinh viên nữ khoa mầm non năm thứ
nhất.
Nhóm đối chứng: bao gồm 49 sinh viên khoa mầm non năm thứ nhất.
4. Luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
Quan điểm của Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến công
tác giáo dục thể chất coi giáo dục thể chất là một bộ phận
không thể thiếu trong hệ thống giáo dục xã hội chủ nghĩa
đó là phương tiện giáo dục, giáo dưỡng bồi dưỡng thế hệ
trẻ để phát triển đất nước.
Công tác giáo dục thể chất ở các trường Cao đẳng, đại học
đã được quan tâm và coi đó là một trong những yếu tố quan
trọng của quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm đầu ra của nhà trường.
5. Phương pháp nghiên cứu
động sản xuất và cả trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
GDTC cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về nội
dung và phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động cần thiết,
kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao lựa chọn thích hợp.
1.2.3 Thực tiễn công tác GDTC trong các trường ĐH – CĐ
Bộ Giáo dục – Đào tạo đã ban hành quy chế về công tác GDTC
khẳng định GDTC là một bộ phận hữu cơ trong mục tiêu giáo dục và
đào tạo nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng
về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ
THỰC TRẠNG THỂ LỰC CỦA NỮ SINH VIÊN KHOA MẦM
NON NĂM THỨ NHẤT KHÓA 2013-2016 TRƯỜNG CAO
ĐẲNG TUYÊN QUANG
2.1. Thực trạng về chương trình môn học giáo dục thể chất cho
sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Bộ môn GDTC thực hiện chương trình GDTC do Bộ Giáo dục - Đào
tạo ban hành theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với nội dung chương trình gồm
2 phần: Phần cơ bản và phần tự chọn.
2.2. Thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non khóa
học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang
2.2.1 Lựa chọn các test đánh giá thể lực chung cho nữ sinh viên
khóa học 2013 - 2016
Đề tài sử dụng các test đã được sử dụng trong công trình nghiên
cứu thể chất người VN của viện khoa học TDTT Việt Nam (2001)
và quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên
(Ban hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày
18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo). Bao gồm các
test:
So với tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển thể chất
người Việt Nam độ tuổi 6-20, ở lứa tuổi 18 nhìn chung
đại đa số chỉ số các test về thể lực chung của nữ sinh
viên đều ở mức trung bình so với người Việt Nam do vậy
quan tâm phát triển thể lực cho nữ sinh viên là việc làm
cần thiết và quan trọng nhằm giúp các em có đầy đủ sức
khỏe để học tập, công tác cũng như thực hiện tốt vai trò
thiên bẩm của mình sau này.
2.3. Thực trạng về nhu cầu tập luyện nâng cao thể lực của nữ sinh viên khoa
mầm non trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn nữ sinh viên để điều tra về sở thích, động cơ tập
luyện, lấy ý kiến của họ về các biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC. Số phiếu
phát ra 150, số phiếu thu về 148.
Kết quả phỏng vấn thu được:
- Đại đa số sinh viên cho rằng rất cần phải nâng cao thể lực cho mình để nâng
cao sức khoẻ và có thể chất cường tráng. Số cho rằng không cần chỉ chiếm
5,39%.
- Về sự hứng thú đối với môn học GDTC, có tới 70,2% sinh viên thích học môn
GDTC, còn 29,6% không thích nhưng phải học.
- Số sinh viên tập luyện ngoại khoá thường xuyên chỉ chiếm 17,7%. Số không tập
luyện chiếm quá nửa là 54,8%. Số còn lại là tập luyện không thường xuyên
chiếm 27,4%.
- Các môn thể thao được đông đảo sinh viên yêu thích tập luyện là: Cầu lông,
bóng chuyên, bóng đá. Kết quả điều tra này là cơ sở để đề ra các bài tập đẩy
mạnh công tác GDTC, chú trọng và đầu tư đúng hướng trong xây dựng phong
trào TDTT của trường.
2.4. Thực trạng về các yếu tố và các điều kiện đảm bảo
cho công tác nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa
mầm non Trường Cao đẳng Tuyên Quang.
2.4.1 Phương pháp tổ chức quá trình giảng dạy.
Việc chọn lựa bài tập được đề tài xác định dựa trên cơ sở lấy ý kiến
của các chuyên gia, giáo viên, HLV có kinh nghiệm trong GDTC.
Qua các tài liệu trong và ngoài nước, đề tài đã hệ thống được 88 bài
tập có thể áp dụng ở mức độ thích hợp để nâng cao thể lực cho nữ
sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao đẳng
Tuyên Quang.
3.1.2. Lựa chọn hệ thống bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên
Quang.
Dựa trên đặc điểm, điều kiện giảng dạy của bộ môn, trình độ tập luyện
của nữ sinh viên cũng như cấu trúc của giờ học, điều kiện dụng cụ cho
phép. Đề tài đã đưa ra 31 bài tập có thể áp dụng thực nghiệm để nâng
cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016
Trường Cao đẳng Tuyên Quang. Sau đó chúng tôi tiến hành phỏng vấn
lấy ý kiến của 5 chuyên gia, 10 giáo viên và 6 HLV có kinh nghiệm.
Hệ thống các bài tập lựa chọn phỏng vấn được thể hiện trên bảng 3.5.
Kết quả phỏng vấn ở bảng 3.5 cho thấy, đa số các bài tập đều được các
nhà chuyên môn đánh giá, đồng ý ở mức rất thường dùng và thường
dùng, bài tập nào được đồng ý ở mức rất thường dùng và thường dùng
với tổng số điểm đạt từ 80% số điểm tối đa của mỗi bài tập trở lên sẽ
được đưa vào trong hệ thống bài tập nâng cao thể lực chung cho nữ
sinh viên. Theo nguyên tắc này, từ 31 bài tập đã được liệt kê, đề tài đã
loại được 09 bài tập , còn lại 22 bài tập đảm bảo đạt tỷ lệ trên 80% ý
kiến tán thành nên được chọn vào hệ thống các bài tập nâng cao thể lực
chung cho nữ sinh viên.
3.2. Lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp tập luyện cho nữ sinh viên
khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang
Để xây dựng hệ thống bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa
học 2013 - 2016, trước hết đề tài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về mức độ
quan trọng của việc nâng cao thể lực cho nữ sinh viên và hình thức tập luyện mang
tra trình độ thể lực của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thể hiện
ở bảng 3.8.
Bảng 3.8: So sánh thực trạng thể lực chung trước thực nghiệm của hai nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Phân tích số liệu bảng 3.8 cho thấy:
Tóm lại: Thông qua các test, có thể nhận thấy rằng trình độ thể lực
của hai nhóm trước thực nghiệm là tương đối đồng đều, tương
đương nhau đủ điều kiện để áp dụng thực nghiệm sư phạm nhằm
chứng minh hiệu quả của các phương pháp tập luyện và tổ hợp bài
tập đã được chọn lựa.
3.4.2. So sánh thực trạng thể lực của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng sau thực nghiệm
Sau thực nghiệm sư phạm, đề tài đã kiểm tra trình độ thể lực chung
của hai nhóm nữ sinh viên. Kết quả được trình bày trong bảng 3.9.
Bảng 3.9: So sánh thực trạng thể lực của hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm sau thực nghiệm.