phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công trình đô thị thành phố cần thơ - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN HOÀNG NGHĨA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH
PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Mã số ngành: 52340201

THÁNG 01 – NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày……tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện Trần Hoàng Nghĩa
ii
LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trƣờng Đại Học Cần Thơ
và đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Tài chính, những ngƣời đã truyền thụ kiến
thức chuyên ngành cho em trong bốn năm học vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn thầy
Nguyễn Tuấn Kiệt đã hƣớng dẫn em hoàn thành bài viết.
Em xin gởi lời cảm ơn các anh chị trong ban lãnh đạo của Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Trình Đô Thị Thành Phố Cần Thơ đã
tạo điều kiện để em thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em xin cám ơn các anh, chị Phòng kế toán đặc biệt là anh Lê Thanh Hiếu đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.

Ngày….tháng…….năm 2014

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………… Ngày… tháng….năm 2014
Thủ trƣởng đơn vị
iv
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Mã số sinh viên:
Chuyên ngành:
Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2. Về hình thức

CĐKT : Cân đối kế toán
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
ROA : Suất sinh lời của tài sản
ROE : Suất sinh lời vốn chủ sở hữu
ROS : Suất sinh lời của doanh thu
Tr.đ : Triệu đồng
Đvt : Đơn vị tính
vi
Mục Lục
CHƯƠNG 1:CHƯƠNG GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính 3
2.1.1.2. Nhiệm vụ, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính 3
2.1.2. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán 4
2.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian 4
2.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu 4
2.1.3. Phân tích khái quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.3.1. Phân tích biến động theo thời gian 5
2.1.3.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu 6
2.1.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 6
2.1.4.1 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 6

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ
THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27
4.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. 27
4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán. 27
4.1.1.1. Phân tích tình hình tài sản 27
4.1.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn. 34
4.1.2. Phân tích khát quát báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. 40
4.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian. 40
4.1.2.2. Phân tích theo chiều dọc. 43
4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA
DOANH NGHIỆP 45
4.2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán. 45
4.2.1.1. Các khoản phải thu. 46
4.2.1.2. Các khoản phải trả. 48
4.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn. 51
4.2.2.1. Số vòng quay vốn chung. 51
viii
4.2.2.2. Số vòng luân chuyển hàng hóa (Vòng quay hàng tồn kho). 52
4.2.2.3. Thời hạn thanh toán. 53
4.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 54
4.2.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính 62
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 66
5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH 67
5.2.1. Những cơ hội và thách thức ảnh hƣởng đến tình hình tài chính và
hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 67

Bảng 4.6: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh 44
Bảng 4.7: Bảng so sánh hệ số công nợ qua các năm 45
Bảng 4.8: Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu 46
Bảng 4.9: Bảng vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 47
Bảng 4.10: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả 48
Bảng 4.11: Bảng phân tích các hệ số thanh toán 49
Bảng 4.12: Vòng quay vốn chung 52
Bảng 4.13: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay 52
Bảng 4.14: Thời hạn thu tiền 53
Bảng 4.15: Thời hạn trả tiền 54
Bảng 4.16: Hệ số lãi gộp 55
Bảng 4.17: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời 55
Bảng 4.18: Bảng phân tích ROE 60
Bảng 4.19: Bảng chỉ tiêu cơ cấu tài chính 62
Bảng 4.20: Bảng tổng hợp 64
x
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH – MTV Công trình đô thị
TP. Cần Thơ 20
Hình 4.1: Biểu đồ hệ số thanh toán vốn lƣu động 50
Hình 4.2: Biểu đồ hệ số thanh toán hiện hành 50

sản xuất kinh doanh. Điều này không những mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
về tài chính, giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa mà còn có thể khắc
phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác, bên cạnh đó nó còn
góp phần vào việc nâng cao hiệu quả tài chính quốc gia.
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế của mình trên thương
trường là việc khẳng định về thế mạnh khả năng tài chính của công ty. Thông
qua việc phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị có thể biết được điểm
yếu, điểm mạnh của công ty mình. Đồng thời qua việc phân tích tài chính còn
giúp các nhà đầu tư bên ngoài, các cơ quan chức năng, cũng như các đối tượng
khác quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể biết được lợi
nhuận, doanh thu, chi phí, khả năng sử dụng vốn và tài sản có hiệu quả không?
Biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của công
ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính, tôi
đã quyết đinh chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Thành phố Cần Thơ” để làm
đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Công trình đô thị Thành phố Cần Thơ từ năm 2011 đến năm 2013.
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình tài chính trong 3 năm qua 2011,
2012, 2013 (dựa trên 3 bảng báo cáo tài chính).
Mục tiêu 2: Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh
nghiệp.
1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán.
2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận.

Tài chính là tất cả các mối quan hệ biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phát
sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, tồn tại trong quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích
đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa
các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân
tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực
và vị thế tài chính của một công ty, và để đánh giá năng lực tài chính trong
tương lai.
Nói cách khác, phân tích tài chính là cần làm sao cho các con số trên các
báo cáo tài chính “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình
hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương án hoạt động
kinh doanh của những nhà quản lý các doanh nghiệp đó.
2.1.1.2. Nhiệm vụ, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Ngày nay, việc phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi
trong các doanh nghiệp, nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là phân
tích đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và
tiêu cực của việc thu - chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố, từ đó đề ra biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau. Do vậy sẽ có
nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phân
tích tài chính có những vai trò khác nhau với những đối tượng khác nhau:
Đối với nhà quản trị, việc phân tích tài chính giúp họ có thể xác định
được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó có những quyết định đúng
đắn về kế hoạch đầu tư, kế hoạch về ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động
trong doanh nghiệp. Đối với những nhà đầu tư , thông qua phân tích tài chính
họ có thể biết được tình hình thu nhập của chủ sở hữu – lợi tức, cổ phần và giá
4

nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
2.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa
các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các khoản mục nguồn vốn
trong tổng nguồn vốn, qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn…của
5
doanh nghiệp. Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản
mục tài sản trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng
nguồn vốn, từ đó đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Công thức tổng quát:
Giá trị của các khoản mục tài sản
Tỷ lệ khoản mục tài = x 100
sản/ Tổng tài sản Giá trị của tổng tài sản

Tỷ lệ khoản mục Giá trị của các khoản mục nguồn vốn
nguồn vốn/ Tổng = x 100
nguồn vốn Giá trị của tổng nguồn vốn
Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về mặt kết cấu
giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn
vốn. Trong tổng nguồn vốn. Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng
cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng
khoản mục.
Công thức tổng quát như sau:
Mức tăng (giảm) về kết cấu = Tỷ lệ kỳ trước – Tỷ lệ kỳ sau
2.1.3. Phân tích khái quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD) là một bảng báo
cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh
trong một kì kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh
chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, có thể phá sản. Các chỉ
tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán gồm:
Tình hình công nợ:
Hệ số khái quát về Tổng các khoản phải thu
công nợ =
Tổng các khoản phải trả
Để có tình hình chung về công nợ, ta dùng hệ số khái quát để xem xét sự
tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi
tiết. Các chỉ tiêu cụ thể xem xét tình hình này là: các khoản phải thu và các
khoản phải trả. Qua công thức trên, hệ số khái quát về công nợ phản ánh tương
quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau.
Vòng quay khoản Doanh thu thuần
phải thu (vòng ) =
Các khoản phải thu BQ
7
Công thức phản ánh tốc độ biến đổi của các khoản phải thu thành tiền
mặt.
Kỳ thu tiền BQ Số ngày trong kỳ 360
(ngày) =
Vòng quay khoản phải thu
Công thức phản ánh thời gian cần để thu hồi các khoản phải thu.
Công thức có số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu
nợ tốt, doanh nghiệp có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh toán
đúng hạn. Mặt khác, số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng
cứng nhắc, gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng
thị trường.
Khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán Tổng tài sản lưu động
hiện hành (lần) =
Nợ ngắn hạn

khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số
càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
Số vòng quay toàn bộ tài Doanh thu thuần
sản (vòng) =
Tổng tài sản
Số vòng luân chuyển hàng hóa:
Còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay số vòng quay kho là chỉ tiêu
diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa
kinh doanh phù hợp trên thị trường.
Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán
tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân

360
Số ngày của một vòng =
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày của một vòng
quay càng ngắn) càng tốt, tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự
trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời
cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp.
Thời hạn thanh toán:
9
Bao gồm thời hạn thu tiền v à thời hạn trả tiền nói lên hiệu quả sử dụng
vốn.
Thời hạn thu tiền
Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng
hóa của công ty, về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
Các khoản phải thu bình quân
Thời hạn thu tiền =
Doanh thu bình quân một ngày

sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Suất sinh lời Lãi ròng
của tài sản ROA =
Tổng tài sản
Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng
và số vòng quay tài sản. Phương trình trên được viết lại như sau:
Suất sinh lời
của tài sản = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản
ROA
Lãi ròng Doanh thu
ROA = x
Doanh thu Tổng tài sản
Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao
và hệ số lợi nhuận càng lớn. Tổng tài sản
d. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hệ số suất sinh lời vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) (ROE: return on
equity) mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
ròng cho chủ sở hữu.
Suất sinh lời của vốn chủ Lãi ròng
sở hữu ROE =
Vốn chủ sở hữu
11
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản.
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời
của tài sản (ROA).
e. Phương trình DuPont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty DuPont áp dụng nên thường
gọi là phương trình Dupont. Cụ thể:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

chính nó với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài chính của doanh
nghiệp vào kết cục bi thảm.
2.1.4.4. Chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỉ trọng của nguồn vốn chủ sở
hữu và tỉ trọng nguồn vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cơ cấu tài chính là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, là đòn bẩy đầy sức
mạnh đối với chỉ tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường luôn mang đầy tính rủi ro.
a. Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hay tỷ số nợ là phần nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng tài sản

b. Hệ số nợ so với vốn
Hệ số nợ so với Tổng nợ
vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Hệ số càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trường
hợp ổn định khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi.
Hệ số càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối
lượng hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu được chọn là 3 bảng báo cáo tài chính kết thúc năm 2011, 2012,
2013 do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị thành
phố Cần Thơ theo quy định của Bộ Tài Chính, cụ thể là bảng Cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài
chính, Bảng lưu chuyển tiền tệ.
13

* So sánh số tuyệt đối: xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu năm
2013
với trị số năm 2012, và 2012 với 2011. Kết quả so sánh cho thấy sự biến
động về số tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế.

Trích đoạn Chức năng của Công ty KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA Định hƣớng và kế hoạch phát triển Phân tích tình hình nguồn vốn Phân tích khát quát báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status