Lời mở đầu
Điện năng là sản phẩm tất yếu cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng và dịch vụ. ở nớc ta kinh doanh điện năng
vẫn là ngành kinh doanh độc quyền dới sự quản lý của Tổng công ty Điện lực
Việt Nam. Vì vậy, giá thành điện năng vẫn còn cao do cha có sự cạnh tranh ở ba
khâu: truyền tải, phân phối và phát. Và do việc quản lý chi phí sản xuất cha hiệu
quả. Sửa chữa lớn tài sản của ngành Điện đợc tính vào giá thành.
Sau một thời gian thực tập tại Phòng Kế hoạch Đầu t và sản xuất xây dựng
của Công ty Điện lực1, với sự hớng dẫn của giáo viên Phạm Thu Hà, em đã tìm
hiểu đợc cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty năm 2003 và kế hoạch sử chữa lớn của công ty. Đó là những kiến thức
rất bổ ích trong thực tế giúp em hiểu thêm những điều đã biết trên sách vở.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị ở công ty
Điện lực 1 đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và bản báo cáo
này.
1
phần a
giới thiệu khái quát về công ty điện lực 1
I. giới thiệu chung về công ty Điện lực 1
Vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20,thực dân Pháp cho xây dựng một số nhà
máy , xí nghiệp ở nớc ta.Trong đó có một hệ thống điện và cũng là cơ sở đầu tiên
của ngành điện Việt nam .Với đề nghị của toàn quuyền Đông Dơng lúc bấy giờ ,
nhà máy điện đầu tiên đã đợc xây dựng từ năm 1892 và tới năm 1895 thì hoàn
thành .Sau đó ,hai ngời Pháp là hermaner và Plante đã đầu t xây dựng thêm nhà
máy ,tăng công suất lên 1000kW và thành lập công ty điện khí Đông Dơng -tiền
thân của ngành điện Việt Nam .Sau năm 1954 quân và dân ta chính thức tiếp quản
toàn bộ hệ thống điện của thực dân Pháp ,lấy tên cơ quan là Cục điện lc ,thuộc Bộ
công nghiệp.
Ngành điện Việt nam chính thức thành lập ngày 15 tháng 4 năm 1954.Thời
gian đầu, khi đất nớc còn chia cắt hai miền, sản lợng điện còn rất thấp ,chiến tranh
+Hội đồng thi đua khen thởng.
+Hội đồng lơng.
+Hội đồng khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến.
+Hội đồng thẩm tra thẩm định d án đầu t và nghiệm thu công trình xây dựng.
+Hội đồng kiểm kê 0 giờ ngày 1-1 hàng năm.
+Hội đồng thanh xử lý vật t tài sản và thẩm định giá hàng tồn kho và công nợ
khó đòi.
2. Các đơn vị trực thuộc
Công ty Điện lực 1 có 36 đơn vị trực thuộc:
+Khối điện lực:25 đơn vị thành viên tơng ứng với các tỉnh, thành phố.
+Khối đơn vị phụ trợ:5 đơn vị.
3
+Khối khách sạn:2 đơn vị.
+Khối sản xuất vật liệu điện:2 đơn vị.
+Khối các ban quản lý d án:2 đơn vị.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Trớc năm 1995, Công ty là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện năng .
Sau năm 1995,Công ty là doanh nghiệp kinh doanh điện năng dựa trên cơ sở
chủ yếu là mua bán điện.Công ty tiến hành mua điện của tổng công ty, bổ sung
thêm bằng các nguồn phát nhỏ và mua điện các đơn vị khác nếu cần ,sau đó thực
hiện việc tiêu thụ điện năng.
4. Ngành nghề kinh doanh của công ty
+Kinh doanh điện năng.
+Thiết kế, xây dựng quản lý,khai thác và quy hoạch hệ thống lới điện phân
phối.
+Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật t ngành điện.
+Thí nghiệm điện, đo lờng các thiết bị, trạm điện có điện áp đến 500kV.
+Nhập khẩu thiết bị,vật t,vật liệu phục vụ ngành điện.
+Vận chuyển các loại thiết bị.
+Đào tạo mới,nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chuyên ngành
+Thực hiện tài chính dự án đầu t.
5.6.Phòng vật t và xuất nhập khẩu(P6)
+Xuất nhập khẩu.
+VTTB trong nớc.
+Thanh lý, xử lý VTTB,thống kê,quyết toán.
5.7.Phòng quản lý xây dựng(P7)
5
+Thẩm định báo cáo khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật,các công trình XDCB
+Thẩm định thiết kế thi công công trình.
+Quản lý quy hoạch điện.
5.8.Phòng lao động tiền lơng(P8)
+Công tác lao động.
+Công tác tiền lơng.
5.9.Phòng kinh doanh điện năng(P9)
+Lập kế hoạch điện thơng phẩm.
+Kiểm tra xử lý, hớng dẫn khách hàng sử dụng điện.
+Theo dõi tổn thất.
+Theo dõi giá.
+Thu nộp.
+Hỗ trợ quản lý và phát triển điện nông thôn.
5.10.Phòng điện nông thôn(P10)
+Tổng điều tra lới điện nông thôn.
+Dự toán các công trình về tiếp nhận lới điện nông thôn.
+Đôn đốc các điện lực thành viên.
+Thống kê,tổng kết.
5.11.Phòng thanh tra an toàn(P11)
+Kế hoạch an toàn lao động.
+Quy trình , quy phạm.
+Thanh tra thiết bị.
+Tập huấn,kiểm tra quy trình, điều tra tai nạn.
Tình hình thực hiện công tác SX KD năm 2003
I. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003
1. Đặc điểm tình hình chung:
Năm 2003 Công ty Điện lực 1 thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
trong những điều kiện kinh tế xã hội có những biến động và đặc điểm tình hình
sau:
Nền kinh tế nớc ta đang khôi phục tăng trởng trở lại sau khủng hoảng khu
vực, tuy nhiên lại bị ảnh hởng bởi dịch SARS nên một phần nào đã không đạt đợc
mức mong đợi.
Qua sự phát triển phụ tải tại một số khu vực, nhất là các khu vực có các khu
công nghiệp, chúng ta có thể thấy: Lới điện truyền tải 220 500kV cha phát
triển kịp và phân bổ cha đồng đều. Điều đó làm cho một số nơi điện áp thấp ảnh h-
ởng đến việc cấp điện cho khách hàng cả về số lợng và chất lợng. Phần cơ sở vật
chất lới điện do Công ty quản lý tuy đã đợc cải tạo nâng cấp rất nhiều trong những
năm gần đây, nhng do nhiều năm trớc ít đợc đầu t nên một số nơi lới điện vẫn còn
bị quá tải, không đảm bảo cung cấp điện ổn định liên tục cho nhu cầu phát triển
phụ tải ngày càng tăng.
Lới điện trung áp từ nông thôn sau khi tiếp nhận từ các địa phơng qua một
thời gian vận hành cho thấy chất lợng rất cũ nát, nhiều năm không đợc đầu t cải
tạo nâng cấp, tình tgrạng quá tải rất phổ biếnảnh hởng xấu đến quá trình kinh
doanh bán điện. Vì vậy yêu cầu đầu t chống quá tải và cải tạo nâng cấp là rất cấp
bách, với lợng kinh phí lớn.
Năm 2003 là năm có nhiều thiên tai lũ lụt triên địa bàn nhiều tỉnh nh Hà
Giang, Cao Bằng, Nghệ An, Thanh Hoá,gây nhiều h hỏng cho thiết bị lới điện,
dẫn đế gián đoanh cấp điện làm giảm điện năng thơng phẩm, đồng thời chi phí sửa
chữa khắc phục lại rất lớn
8
Năm 2003 là năm đầu tiên Công ty Điện lực 1 bắt đầu thực hiện dự án liên
doanh với nớc ngoài và các dự án sản xuất khác nh: LD chế tạo tủ bảng điện với
ĐL Hà Nam Trung Quốc, hợp tác kinh doanh lắp ráp và tiêu thụ công tơ điện tử
Cũng do thực hiện tốt chơng trình chống quá tải các trạm 110kV, đa nhanh
các khách hàng công nghiệp nh: Thép Châu Khê, các KCN tại Bắc Ninh, Vĩnh
Phúc, Hng Yên, Hải Dơng vào sản xuất, nên Công ty đã tăng đợc thơng phẩm,
tăng giá bán điện bình quân so với KH Tổng công ty giao là +13,89đ/kWh. Đây là
năm thứ t Công ty hoàn thành vợt mức chỉ tiêu này.
Việc thu tiền điện vẫn đợc các Điện lực quan tâm, thực hiện nhiều biện pháp
thuyết phục, vận động để thu tiền. Tuy nhiên, năm 2003 d nợ tiền điện thuỷ nông
còn 64 tỷ đồng và tổng d nợ còn 73,21 tỷ đồng, cao hơn d nợ năm 2002 là 22,04 tỷ
đồng.
Công tác dịch vụ khách hàng: thực hiện chủ trơng của Tổng công ty, Công ty
đã triển khai tới tất cả các Điện lực việc phát triển khách hàng theo phơng thức
một cửa, một giá đối với công tơ điện sinh hoạt. Đã gửi th xin ý kiến đến khác
hàng. Đã phát hành Sổ tay ngời giao tiếp khách hàng đến các Điện lực. Việc
làm này đợc khách hàng đánh giá tốt, tránh đợc những d luận xấu trong công tác
này trớc đây.
1.2. Về thực hiện kế hoạch SCL:
Năm 2003, căn cứ váo kết quả sản xuất kinh doanh và yêu cầu sửa chữa lới
điện, Công ty đã mạnh dạn giao kế hoạch SCL tăng hơn so với KH đợc Tổng công
ty duyệt, với giá trị là gần 170 tỷ đồng. Công ty thực hiện đợc 1.978 hạng mục với
giá trị 167,127 tỷ đồng, vợt giá trị 162 tỷ là giá trị đợc Tổng công ty duyệt, so với
năm 2002 tăng 19,9%. Kết quả trên đã phản ảnh đợc việc tích cực cải tiến cách
điểu hành của Công ty, kết hợp với sự cố gắng rất lớn của các đơn vị. Công ty đã
tập trung củng cố lới điện 110kV với tổng số khoản 100Km; các ĐZ trung thế đã
đợc sửa chữa nâng tiết diện; nâng cấp thay thế thiết bị các trạm 110kV Bắc Kạn,
Quỳ Hợp, Việt Trì và các trạm TG 35kV. Lới điện hạ thế cũng đợc sửa chữa đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kinh doanh và vận hành an toàn, giảm tổn thất điện
năng.
10
1.3. Về thực hiện kế hoạch ĐTXD:
Năm 2003 Công ty đợc Tổng công ty giao KHĐTXD gồm:
điện về các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất sinh
hoạt của nhân dân đặc biệt đồng bào các dân tộc miền núi, đồng thời góp phần
tăng lợng điện thơng phẩm, tăng doanh thu tiền điện, đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi và tăng thu nhập cho ngời lao động.
1.4. Về công tác xoá bán điện công tơ tổng:
Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác này, ở chỗ nào có giá điện cao,
điện thơng phẩm lớn, đầu t ít là triển khai ngay. Trong kế hoạch 2003 Công ty đã
ghi 510 công trình với 2.742 công tơ tổng dùng vốn KHCB, 108 công trình với
226 công tơ tổng dùng vốn SCL và 305 hạng mục với 305 công tơ tổng dùng vốn
SCTX. Khi thực hiện có 302 công tơ tổng khách hàng không bàn giao lới điện,
108 công tơ tổng thuộc xã ven đô không thuộc nội thị là diện phải xoá. Đến nay đã
hoàn thành xoá đợc 1.911 công tơ tổng, đạt 62%. Số còn lại 104 công trình với
608 công tơ tổng đang thi công dở dang và 92 công trình với 560 công tơ tổng đã
hoàn tất thủ tục đầu t đợc triển khai thi công, dự kiến hoàn thành toàn bộ trớc
30/6/2004.
1.5. Về sử dụng quỹ đầu t phát triển:
Năm 2003 với số vồn ĐTPT có 44,1 tỷ đồng, Công ty đã phân bổ cho các đơn
vị 31,5 tỷ, sử dụng tập trung tại Công ty 12,5 tỷ. Đã giả quyết những nhu cầu trọng
yếu và cấp bách phục vụ cho SXKD nh: Mua sắm thiết bị thí nghiệm, đo lờng (6
bàn thử công tơ hết 12 tỷ đ), MBA phục vụ SEAGAMES, chống quá tải và khác
phục sự cố, máy phát DIESEL kịp thời phục vụ SEAGAMES, dụng cụ an toàn bảo
hộ lao động, phơng tiện vận tải, trang bị văn phòng và một phần cho các công
trình kiến trúc. Vì quỹ ĐTPT năm 2003 không đủ nên Công đã phải ứng trớc quỹ
ĐTPT năm 2004 là 32,6 tỷ.
1.6. Về công tác tổ chức, lao động, đào tạo, tiền lơng, thi đua khen thởng:
a.Công tác tổ chức:
12
Trong năm qua, công tác tổ chức đã thực hiện tốt việc sắp xếp lại bộ máy tổ
chức sản xuất của các đơn vị và cơ quan Công ty nh::
Tổ chức bàn giao ĐL Ninh Bình chuyển thành Công ty TNHH MTV. Làm
điện Thái Bình phải nghỉ sản xuất vì không có khí đốt.
Nhìn chung Công ty đã đảm bảo cho ngời lao động có đủ việc làm, có thu
nhập ổn định, yên tâm công tác, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty và của ngành.Công ty đã có quy chế phân phối tiền lơng tiền thởng vận
hành an toàn. Cuối mỗi quý, mỗi năm đều có kiểm tra và quyết toán tiền lơng rõ
ràng, đầy đủ.
c. Về công tác chăm lo đời sống:
Ngoài việc đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, Công ty luôn quan tâm đến
sức khỏe CBCNV. Năm 2003 đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 98% số ngời
có trong danh sách. Trong năm 2003 công ty đã đa vào vận hành khai thác nhà
điều dỡng tại Sầm Sơn, Cửa Lò, Sa Pa, Tam Đảo và Thạch Hải để phục vụ 4.461
suất điều dỡng, đạt 111,14% kế hoạch giao. Điều đó đã khiến CBCNV thực sự
phấn khởi tự hào và có niềm tin vào Công ty.
Chính quyền và Công đoàn Công ty đã phối hợp đẩy mạnh phong trào văn
hoá thể thao, tổ chức giao lu thi đấu thể thao toàn Công ty tại Nghệ An và cho các
cụm đơn vị. Giải quyết trợ cấp nghỉ hu trớc tuổi là 542tr.đ, thôi việc là 350tr.đ,
chuyển ra ngoài ngành là 112tr.đ. Tổ chức tốt việc thăm hỏi CBCNV ốm đau, ma
chay hiếu hỷ.
Bên cạnh việc chăm lo sức khỏe cho ngơi lao động, Công ty còn đặc biệt
quan tâxt tuyển cho con em CBCNV trong ngành để đào tạo nghề điện và bố trí
công ăn việc làm cho lớp trẻ, vừa giải quyết khó khăn cho các gia đình vừa giáo
dục truyền thống kế tiếp nghề nghiệp của cha anh. Với việc làm trên, trong năm
2003 đã đào tạo mới đợc 229 học sinh tốt nghiệp ra trờng. Đối với những ngời lao
động ở các đơn vị cha có nghề đã tổ chức đào tạo lại đợc 90 ngời ra trờng. Hiện
nay đang đào tạo mới 751 ngời, đào tạo lại 174 ngời. Việc làm này đã khiến ngời
lao động thực sự phấn khởi và yên tâm công tác.
14
d. Về công tác thi đua khen thởng:
Phát huy danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, toàn thể CBCNV
Công ty đã đóng góp những thành tích quý báu của mình cho nhanh, cho đất nớc,
quy trình cha chấp hành tốt kỷ luật lao động, chế độ phân công công việc và giám
sát kiểm tra của các tổ nhóm công tác còn bị buông lỏng. Đây là vấn để cần phải
kiên quyết khắc phục.
1.8. Về công tác kế toán tài chính, quyết toán và kiểm toán nội bộ:
a. Về công tác kế toán tại chính:
Mặc dù rất khó khăn về tài chính, Công ty đã phải cânđối vay vốn nớc ngoài,
vốn tín dụng để thực hiện và đảm bảo đủ vốn để cấp phát vcà thanh toán cho các
đơn vị cũng nh thự hiện đầy đủ trả nợ lãi, vay gốc đối với các Hợp đồng vay vốn.
Trong năm qua đã tập trung giải quyết các khoản công nợ vãng lai nội bộ
Công ty, Tổng công ty và các đơn vị, đồng thời đã đối chiếu công nợ với khách
hàng để thanh toán và thu hồi, tránh ứ đọng vốn.
Đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ nộp nhân sách nhà nớc 424,355 tỷ đ., tăng so
với năm 2002 là 24,8%, trong đó thuế GTGT: 304,562 tỷ, thuế thu nhập doanh
nghiệp: 110,2 tỷ đ. và thuế khác: 9,592 tỷ đ. Nộp tiền điện mua đầu nguồn là
3.999,806 tỷ đ., nộp KHCB lới 110kV là 145 tỷ về Tổng công ty.
Trong năm qua Công ty vẫn đảm bảo hoạt động tài chính phcụ vụ tốt sản
xuất - kinh doanh và làm ăn có lãi. Lợi nhuận trớc thuế đạt khoảng 274 tỷ đồng.
Kết quả hoạt động tài chính kế toán của Công ty nêu trên đều đợc các cơ quan
thanh tra, kiểm tra đánh giá tốt. Từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh cho
thấy công tác sản xuất và đầu t của Công ty trong những năm vừa qua là có hiệu
quả.
b. Công tác quyết toán:
Số công trình đã có Quyết định quyết toán: 865 công trình ĐTXD trong đó
có 122 công trình hoàn thành từ 31/12/2001 trở về trớc và 1.678 hạng mục SCL.
Qua thực hiện quyết toán các công trình thấy rằng còn nhiều yếu điểm mà
các Ban quản lý sự án cần khắc phục, đó là: chất lợng hồ sơ A- B trình Công ty ch-
16