Tiết 17 Ngày dạy: 27 – 09 – 2010
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Nắm được cách viết bài văn nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2. Kó năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghò luận về một
bài thơ, đoạn thơ.
- Rèn kó năng tự nhận thức
3. Thái độ: - Nâng cao ý thức trau dồi rèn kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ nói riêng. Xây dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận.
II. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Cách thức triển khai bài văn nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2. Kó năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghò luận về một
bài thơ, đoạn thơ
III. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, SGK,SGV, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kó năng
2. HS: Đọc sgk và nắm nội dung cơ bản, đònh hướng tìm hiểu các câu hỏi theo các câu
hỏi sách giáo khoa.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
kiểm tra sĩ số:
12A2 12B4
2. Kiểm tra bài cũ:
Để làm tốt bài văn nghò luận về một hiện tượng đời sống, em cần ghi nhớ những nội dung nào?
(10 điểm)
-GV: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có gì
khác hình ảnh ẩn sĩ trong thơ cổ?
-GV: Vì sao lại nói bài thơ vừa có tính chất
cổ điển, vừa hiện đại.
-GV: Nêu nhận đinh chung về bài thơ?
-GV: Khẳng định lại những giá trị bài thơ?
-GV: Khi tìm hiểu đề trong đề bài này, ta cần
xác định những vấn đề gì?
I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
1. Đề bài : Phân tích bài thơ "Cảnh khuya" của
Hồ Chí Minh.
"Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, Người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà."
a. Tìm hiểu đề:
- Bài u cầu phân tích những giá trị về tư
tưởng và nghệ thuật của bài thơ.
- Lưu ý hồn cảnh ra đời của bài thơ.
b. Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu khái qt hồn cảnh ra đời của bài
thơ. Bài thơ đợc Bác Hồ sáng tác tại Việt Bắc
vào năm 1947.
* Thân bài:
- Vẻ đẹp của đêm trăng khuya nơi núi rừng Việt
Bắc được miêu tả hết sức thơ mộng.
+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp so sánh: tiếng suối
như tiếng hát thật mới mẻ, tiếng suối gần gũi
với con người, đầy sức sống.
-GV: Đoạn thơ có thể chia làm mấy phần?
-GV: Khí thế của cuộc kháng chiến chống
pháp được miêu tả như thế nào?
-GV: Nhận xét gì về việc sử dụng thể thơ lục
bát của nhà thơ Tồ Hữu?
-GV: Cách dùng từ ngữ, hình ảnh?
-GV:Cách vận dụng caùc bieän phaùp tu töø?
-GV: Giọng thơ ở đây như thế nào?
-GV: Em có nhận xét gì về đối tượng nghị
luận về thơ? Xuất phát từ điều này, chúng ta
cần phải thao tác như thế nào khi nghị luận?
sĩ trong bài thơ.
2. Đề 2:
Phân tích đoạn thơ sau trong bài "Việt Bắc"
của Tố Hữu:
"Những đường Việt Bắc của ta
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng".
a. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: Đoạn thơ miêu tả khí thế ra trận của
nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp.
- Nghệ thuật: Đây là một đoạn thơ hay, đạt đ-
ược những giá trị nghệ thuật đặc sắc về cách sử
dụng ngôn ngữ.
b. Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu đoạn thơ, vị trí, dẫn nguyên văn đoạn
thơ.
gì?
-GV: Em rút ra được bài học bài học gì để
để chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống từ
thao tác nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
-HS trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
- GV gọi học sinh thực hiện phần luyện tập
III. LUYỆN TẬP:
Đề bài:
Hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài "Tràng
giang" của Huy Cận:
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Lòng q dợn dợn vời con nước
Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà"
Đáp án:
- Nội dung:
+ Cảnh chiều xuống trên sơng: đẹp nhưng
buồn.
+ Tâm trạng của nhà thơ: Nỗi buồn nhớ nhà,
nhớ q hương.
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh đối lập, gợi cảm: núi mây hùng vĩ
cánh chim bé nhỏ.
+ Âm điệu phù hợp: dập dềnh, mênh mang
như sóng nước trên Tràng giang.
+ Tứ thơ mới mẻ có sự kết hợp giữa bút pháp
cổ điển của thơ Đường với bút pháp lãng mạn
của thơ mới.