BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC
THỂ CHẤT CHO NỮ SINH KHỐI NGÀNH TIỂU HỌC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG
Chuyên ngành : Giáo dục thể chất
HÀ NỘI, NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được bất kỳ ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Thân Văn Thương
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu phòng quản lý khoa học, Ban
chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo khoa giáo dục thể chất trường Đại Học sư
phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ đẫn cho tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu tại trường.
Xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Chung Thủy, với lòng
nhiệt huyết cho sự giáo dục, hết lòng yêu thương và luôn tận tình với học trò
người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và trong
quá trình nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô các anh chị đồng
nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp trong tổ thể dục trường Đại Học Tân
Trào đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Xin cảm ơn những tình cảm tốt đẹp của những người thân trong gia đình,
Bảng 2.5. Thực trạng Các hoạt động TDTT ngoại khóa năm học 2012 - 2013
Error: Reference source not found
Bảng 2.6.1 Kết quả khảo sát điểm lý thuyết và thực hành ở 3 học phần của khóa 9
năm học 2012 - 2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.6.2. Kết quả kiểm tra Đánh giá thực trạng thể lực của nữ HSSV hệ cao đẳng
tiểu học chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang Error: Reference source
not found
Bảng 2.6.3 Kết quả kiểm tra Đánh giá thực trạng thể lực của HSSV khoa tự nhiên
hệ cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang n= 500 Error:
Reference source not found
Bảng 2.7.Nhận thức của nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao Đẳng Tuyên Quang vai
trò ý nghĩa của môn học GDTC (n = 200) . Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Kết quả phỏng vấn GV TDTT nhu cầu đổi mới dạy và học môn GDTC
của trường CĐ Tuyên Quang (n = 15) Error: Reference source not found
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn HSSV về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả
học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên
Quang(n =200) Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn các nhà chuyên gia,các Đồng chí Lãnh đạo và Giáo
viên về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho
nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang (n = 25) Error:
Reference source not found
Bảng 3.3. So sánh trình độ thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy Trường
CĐ Tuyên Quang trước TN Error: Reference source not found
Bảng 3.4.So sánh kết quả kiểm tra thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy
trường Cao đẳng Tuyên Quang sau TN Error: Reference source not found
tượng trung tâm.
Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, Chỉ thị 36 CT/TW ngày
24/3/1994 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ “Thực hiện GDTC
trong tất cả các trường học làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành
một nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên, thanh niên, chiến sĩ, các lực
lượng vũ trang, cán bộ viên chức và một bộ phận nhân dân ” Rèn luyện thể
chất là một yếu tố không thể thiếu ở bất kỳ một trường học nào từ bậc tiểu
học đến bậc Đại học.
Hệ thống GDTC trong các nhà trường là một bộ phận hữu cơ của hệ
thống Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, GDTC được hiểu là: “Quá trình sư
phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân
cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người”. GDTC
cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc
điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà
sư phạm phù hợp với học sinh, sinh viên tuân theo nguyên tắc sư phạm.
GDTC chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡng
thể chất) và giáo dục tố chất thể lực. Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc
trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục toàn diện Đức, Trí,
Thể, Mỹ, Lao động nhằm phát triển toàn diện con người.
Như chúng ta đã biết một trong những yếu tố đảm bảo cho công tác
GDTC đạt hiệu quả cao là việc sử dụng nội dung , phương pháp , phương tiện
giáo dục phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, giới tính , đặc điểm ngành
nghề đào tạo, trình độ chuẩn bị sơ bộ của người tập và nhất là phải có tính
mục đích cho từng đối tượng tập luyện.
Trường Cao đẳng Tuyên Quang trước đây là trường Cao đẳng Sư phạm
Tuyên Quang nhà trường chủ yếu đào tạo các giáo viên giảng dậy các cấp
mầm non, tiểu học. trung học cơ sở, hàng năm có khoảng gần một nghìn sinh
viên tốt nghiệp ra trường . Để đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao về
chất lượng người lao động không những về chuyên môn mà còn đòi hỏi ở họ
phải có thể lực tốt để đáp ứng yêu cầu công việc .
Cao đẳng Tuyên quang chưa có công trình nào nghiên cứu về các biện pháp nâng
cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học.
Từ những phát hiện về thực trạng , xác định rõ nguyên nhân và những yêu
cầu đề tài sẽ xây dựng những biện pháp mang tính đồng bộ phù hợp với đối
tượng, nghành nghề… Đó là đòn bẩy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy
tôi nghiên cứu đề tài:
“ Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ
sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang .’’
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC về thực tế GDTC của
học sinh, sinh viên đề tài sẽ lựa chọn và ứng dụng các nhóm biện pháp thích
hợp, có tính khả thi theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên,
góp phần nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu
học trường Cao đẳng Tuyên quang .
3. ĐỒI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.
3.1.Đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động dạy và học môn GDTC của Trường Cao đẳng Tuyên Quang
3.2. Khách thể nghiên cứu.
Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh
khối ngành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang .
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học trường Cao
đẳng Tuyên Quang còn nhều hạn chế, việc phát hiện nguyên nhân và xác định
được những biện pháp khắc phục là điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo nói
chung và kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học nói riêng.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến
kết quả học tập môn giáo dục thể chất của nữ sinh khối ngành tiểu học.
- Kết quả học tập của nữ sinh khối ngành tiểu học.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn GDTC đối với nữ sinh
việc dạy và học, thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của môn
học , giảng dạy môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học. Thông qua phiếu
hỏi và toạ đàm để tìm ra các biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao kết quả học
tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học Trường Cao đẳng Tuyên Quang
. Áp dụng trong thực tiễn để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Bằng
phương pháp phỏng vấn đề tài sẽ thu thập kết quả đánh giá của người học và
người dạy về tác động của việc giải quyết trong quá trình thực nghiệm
7.3. Phương pháp quan sát sư phạm.
Phương pháp này sẽ được sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu nhằm
quan sát các hoạt động tập luyện của nữ sinh viên trong giờ học GDTC. Từ đó
rút ra được nhận định về trình độ thể lực, kỹ thuật động tác của nữ sinh khối
ngành tiểu học để làm căn cứ cho việc lựa chọn các biện pháp nhằm nâng cao
kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh viên khối ngành tiểu học trường Cao
đẳng Tuyên quang . Đồng thời với phương pháp này đề tài con sử dụng trong
việc quan sát các hoạt động trong việc áp dụng các phương pháp vào thực tiễn
7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Trong đề tài sẽ sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm dưới dạng các
bài test nhằm đánh giá mức độ phát triển thể lực của nữ sinh viên khối ngành
tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang .
Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các loại test được lựa chọn do Bộ Giáo Dục và
Đào tạo ban hành kèm theo QĐ số 53/ 2008 ngày 18/9/2008 tiêu chuẩn đánh
giá thể lực áp dụng mới nhất cho sinh viên Đại học, Cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp như sau:
1. Test đánh giá sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s)
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh.
Cách tiến hành kiểm tra: 2 người kiểm tra 1 người đứng ở vạch xuất
phát, 1 người đứng ở ngang vạch đích theo dõi bấm giờ người được kiểm tra.
Khi có lệnh "vào chỗ" người được kiểm tra đi vào vạch xuất phát, chân trước
và chân sau cách nhau khoảng rộng bằng vai, trọng tâm hơi đổ về trước, 2tay
thả lỏng tự nhiên, bàn chân trước ngay sau vạch xuất phát, tư thế thoải mái.
(L/30s)
Dụng cụ kiểm tra: Thảm vuông kích thước 1,5m x1,5m
Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra nằm trên nền sân trải
thảm. Chân co 90 độ ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo
nhau, lòng bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người giúp đỡ ngồi
lên mu bàn chân, 02 tay giữ cổ chân để không cho bàn chân người được kiểm
tra xê dịch hoặc tách ra khỏi sàn. Người được kiểm tra nằm ngửa, 2 mu bàn
tay và bả vai trạm sàn. Khi nghe khẩu lệnh" bắt đầu" thì người được kiểm tra
làm động tác gập bụng thành ngồi để 2 khuỷu tay chạm đùi, sau đó động tác
trở về tư thế ban đầu, mỗi chu kỳ như vậy được tính 1lần.
5. Test đánh giá sức mạnh bền của tay: Lực bóp tay thuận (kg)
Dụng cụ kiểm tra: Lực kế, bút, giấy ghi thành tích.
Cách tiến hành kiểm tra: Đối tượng được kiểm tra đứng hai chân rộng
bằng vai, tay thuận cầm lực kế đưa sang bên, tạo thành góc 45
o
so với trục
dọc của cơ thể. Tay còn lại duỗi thẳng tự nhiên, song song dọc theo thân
người. Bàn tay cầm lực kế sao cho đồng hồ lực kế hướng vào lòng bàn tay.
Các ngón tay nắm chặt than lực kế, bóp mạnh và gắng sức trong 02 giây.
Không bóp giật cục và có những động tác hỗ trợ khác, bóp 02 lần nghỉ giữa
15s lấy kết quả lần cao nhất.
7.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Sử dụng phương pháp này để kiểm tra, đánh giá tác động của các biện pháp
đã lựa chọn cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang.
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức dưới hình thức so sánh song song
giữa hai nhóm sinh viên. Đây là một trong những phương pháp chính của đề
tài để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng thực nghiệm ở hai lớp khác nhau cùng hệ đào tạo
7.6. Phương pháp toán học thống kê.
Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của
1
∑
=
−
với n > 30
+ Độ lệch chuẩn (
δ
)
δ
=
δ
2
+ Kiểm tra tính đại diện của số trung bình theo công thức:
ε
=
X
t
x
δ
×
5,0
Trong đó
δ
x
=
n
δ
ε
< 0,05: Đại diện cho số trung bình tổng thể.
2
21
2
2
2
1
2
−+
−+−
=
∑ ∑
nn
XXXX
δ
Sau đó so sánh T tính và T tra bảng Student để đánh giá sự khác nhau có ý
nghĩa đáng tin cậy (t > t
05
bảng) hay không có ý nghĩa, không đáng tin cậy
(t < t
05
bảng).
+ Nhịp độ tăng trưởng: (Chỉ số S. Brody)
W =
)(5,0
VV
VV
21
12
+
−
kết thúc
Đơn vị
phối hợp
Sản phẩm thu
được
1
Chuẩn
bị
Xây dựng đề cương
nghiên cứu của đề tài
05/2013 07/2013 Trường
Đại học
SPHN
Báo cáo tại hội
đồng khoa học
2
Cơ bản
Tổng hợp, tham khảo
các tài liệu có liên
quan đến vấn đề
nghiên cứu và phỏng
vấn các chuyên gia
08/2013 10/2013 Trường
cao đẳng
Tuyên
Quang
Các biện pháp
nhằm nâng cao
hiệu quả học tập
môn GDTC cho
01/2014
15/11/2013
30/11/2013
30/1/2014
Trường
cao đẳng
Tuyên
Quang
Trường
cao đẳng
Tuyên
Quang
Trường
cao đẳng
Tuyên
Quang
Đánh giá những
yếu tố khách
quan và chủ
quan ảnh hưởng
đến kết quả học
tập của sinh viên
tiểu học
Đánh giá thực
trạng về đội ngũ
giáo viên, về
chương trình
giảng dạy.
Đánh giá kết quả
học tập của nữ
Thực nghiệm sư
phạm trên đối
tượng nghiên
cứu
Thực nghiệm sư
phạm trên đối
tượng nghiên
cứu
Tổng hợp và hoàn
thành nghiên cứu
05/2014 06/2014 Đại học
SPHN
Viết và chỉnh sửa
xong đề tài
Kết thúc
3
Nghiệm thu đề tài
trước hội đồng khoa
học
06/2014 Đại học
SPHN
Báo cáo đề tài
xong
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với công tác GDTC trường học.
GDTC trong trường học các cấp là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu
giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đồng thời là một bộ
phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. GDTC trong trường
học đang góp phần cùng với thể thao thành tích cao, đảm bảo cho nền
khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tự
nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các
hoạt động thể dục thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên
nghiệp, bồi dưỡng tài năng thể thao”
Quán triệt về quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường
học của Hiến pháp, các cấp, các ngành liên quan luôn quan tâm, chú trọng
bồi dưỡng phát huy các yếu tố phát triển thể chất học sinh, tăng cường sự đầu
tư, quản lý công tác GDTC trong trường học.
Chỉ thị 17 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu yêu cầu:
“ 80 – 90 % học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu
“, “ Đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học. Tiến tới đảm bảo mỗi trường
học đều có giáo viên thể dục chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêu
chuẩn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục thể chất; xem đây là một
tiêu chí xét công nhận trường chuẩn quốc gia”
Bên cạnh sự quan tâm chỉ đạo công tác GDTC trong trường học Đảng
và Nhà nước ta cũng chỉ ra những yếu kém về quản lý, chuyên môn trong
lĩnh vực này thể hiện qua Chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương
Đảng: “ Cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật của thể dục thể thao vừa thiếu,
vừa lạc hậu, ngay cả ở các thành phố lớn, các địa bàn tập trung dân cư, các
trường học và các cơ sở của lực lượng vũ trang. Nhiều sân bãi, cơ sở tập
luyện đã bị lấn chiếm, sử dụng vào việc khác”. Nhiều cấp uỷ đảng, chính
quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của thể dục thể thao
trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người “, “ Nhà
nước chưa kịp thời bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ phù hợp với yêu
cầu phát triển thể dục thể thao. Đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao còn rất
hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém này là do nhiều cấp ủy đảng,
chính quyền chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của công tác GDTC
và còn xem nhẹ vai trò của GDTC. Chưa nhìn thấy ý nghĩa của TDTT là một
bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, văn
quá trình phát triển và đào tạo, giáo dục thể chất là nội dung, giải pháp quan
trọng góp phần đào tạo thanh thiếu niên Việt Nam phát triển hài hoà về trí
tuệ, thể chất, tinh thần và đạo đức. Đồng thời xây dựng nhà trường thành
những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của HSSV …
Như vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề giáo dục cho
thế hệ trẻ, đặc biệt là GDTC thể hiện qua hầu hết các văn bản quan trọng, bên
cạnh đó việc đề cao chất lượng giáo dục cũng là một trong những yếu tố rất
quan trọng quyết định đến trình độ giáơ dục và đào tạo ở nước ta.
Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chương trình và
sách giáo khoa; thi cử và tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ
quản lý; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy đảng
và chính quyền, đoàn thể; xã hội hóa giáo dục
Trong các yếu tố đó thì đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lý
chính là yếu tố quyết định. Ban Bí thư Trung ương Ðảng đã có Chỉ thị số 40 -
CT/TƯ ngày 15-6-2004, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 09/2005/QÐ-
TTg ngày 11-01-2005 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục. Bộ Giáo dục và Ðào tạo đã ban hành chuẩn nghề
nghiệp giáo viên các cấp và đang triển khai thực hiện.
Hiện nay Bộ đang tiếp tục triển khai xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo
viên các bậc học mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Chuẩn hiệu
trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông cũng đang được Bộ
xây dựng và thực hiện thí điểm trước khi triển khai đại trà.
Năm học 2006-2007, cuộc vận động " hai không " được ngành Giáo dục
và Đào tạo nghiêm túc thực hiện, bước đầu đã đem lại một số kết quả đáng
khích lệ. Năm học 2007-2008, gắn kết việc thực hiện nghiêm túc và có hiệu
quả Chỉ thị 06 của Bộ Chính trị về cuộc vận động, học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh cùng với việc thực hiện Chỉ thị 33 của Thủ
tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo
dục, toàn ngành tiếp tục triển khai quyết liệt với bốn nội dung: " Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi