Luận văn: Luận văn BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TRÊN ĐỊAN BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Pdf 10



Luận văn
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
TRÊN ĐỊAN BÀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ

Trang 1

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 1
1.1: Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường … 1
1.1.1: Kinh tế thị trường và những qui luật kinh tế cơ bản. 1
1.1.1.1: Khái niệm nền kinh tế thị trường 1
1.1.1.2: Những qui luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường. 2 2
1.1.2: Định nghĩa Ngân hàng thương mại 3
1.1.3: Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại 3
1.1.3.1: Nghiệp vụ tạo vốn - nghiệp vụ nợ 3
1.1.3.2: Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ có 5
1.1.3.3: Nghiệp vụ trung gian, nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng 7
7
1.2: Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực trong lĩnh vực ngân hàng 8 8

41
NG
47
Việt Nam trong xu thế hôi nhập
1.2.3.1: Các yếu tố nội tại của hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam 16
1.2.3.2: Các yếu tố về con người 17
1.2.3.3: Nhu cầu của khách hàng 17
1.2.3.4: Lĩnh vực có liên quan và phụ trợ 17
1.2.4.: Các nguyên tắc – yêu cầu của hội nhập 18
1.2.4.1 . Nguyên tắc hội nhập 18
1.2.5.2. Các yêu cầu về hội nhập quốc tế
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2.1. Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ giai đoạn
năm 2002 - 2004
2.1.1: Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội
của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2002-2004
2.1.2: Tình hình kinh tế xã hội của Thành phố Cần Thơ trong
giai đoạn 2002 - 2004 22
2.2. Thực trạng hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua
2.2.1. Những thành tựu và hiện trạng hoạt động của ngân hàng
Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới (1988-2004)
2.2.1.1. Những thành tựu nổi bật của ngân hàng sau hơn 15
năm qua 23
2.2.1.2. Những tồn tại và bất cập chủ yếu
2.2.2: Thực trạng hoạt động của ngân hàng trên địa bàn
Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 30
2.2.2.1: Về huy động vốn 30
2.2 2.2: Hoạt động cấp tín dụng ngân hàng 34

3.2.1: Giải quyết các khoản nợ khó đòi 49
3.2.2: Nâng mức vốn điều lệ. 52
3.2.3: Các qui định về an toàn và tiêu chuẩn an toàn 54
3.2.4: Việc kiểm toán và kiểm soát nội bộ
3.2.5: Đa dạng hoá sản phẩm dịc vụ , phát triển công nghệ
ngân hàng 55
3.2.6.Nâng cao chất lương đào tạo đội ngũ cán bộ.
3.3: Các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước để nâng cao
hiêu quả hoạt động của ngân hàng trong xu thế hội nhập 67
3.3.1: Kiến nghị đối với chính phủ 67
3.3.2: Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 69
3.3.3: Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại 69
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTM: Ngân hàng thương m
- IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
TO: Tổ chức thương mại thế giớ
- NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ND: Uỷ Ban Nhân D
- L/C: Thư tín dụng
TM: Máy rút tiền tự độ
- HCM: Hồ Chí Minh
DI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoà
VCB: Ngân hàng Ngoại Thương
CB: Ngân hàng Công Thươn
- ACB: Ngân hàng Á Châu
ân hàng Đầu Tư và
- NH: Ngân hàng
Tổng sản phẩm quố
- QĐ: Quyết định

hỏi tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh
trong quá trình toàn cầu hóa. Xuất phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài: “
BIỆN
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠN
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TRÊN ĐỊAN BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ” .
Qua đó cho thấy để tồn tại và phát triển, đủ sức cạnh tranh với ngân hàng
nước ngoài các Ngân hàng thương mại phải không ngừng nghiên cứu, học hỏi nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tìm mọi biệp pháp nâng cao hiệu qua
rong giai đoạn hiệân nay la
2. Mục đích nghiên cứu:
Trang 5

Nghiên cứu một cách có khoa học những lý luận cơ bản về cung cầu, cạnh
tranh, ngân hàng thương mại, nghiệp vụ của Ngân hàng trong cơ chế thò trường,
tầm quan trọng và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Qua thành tựu và hiện trạng hoạt động của Ngân hàng Việt Nan, đồng thời
phân tích thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại Cần Thơ giai đoạn
2002-2004, xác đònh được những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong việc huy động
vốn, cho vay và hoạt động dòch vụ của Ngân hàng.
Tìm ra các biện pháp nhằêm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
phù hợp với đònh hướng phát triển của Thành phố Cần Thơ và đề xuất những kiến
nghò trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu có sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp so sánh để phân tích và
làm rõ những vấn đề cơ bản của luân văn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Xin trân trọng kính chào!
hóa trên cơ sở hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết . Còn trong lưu thông,
Trang 8

việc trao đổi mua bán hàng hóa phải trên cơ sở ngang giá . Tức là lấy hao phí lao
động trong việc sản xuất ra hàng hóa làm căn cứ để trao đổi những giá trò sử dụng
khác nhau .
Tác động của qui luật giá trò là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa ;
kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; thực hiện sự bình tuyển tự
nhiên và phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo .
b. Qui luật cung cầu:
Qui luật cung cầu là mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa cung và cầu
với việc hình thành giá cả . Cầu là hình thức biểu hiện của nhu cầu về hàng hóa và
dòch vụ trên thò trường được đảm bảo bằng khối lượng tiền tệ và giá cả nhất đònh .
Nói cách khác là nhu cầu có khả năng thanh toán, cung là khối lượng hàng hóa và
dòch vụ mà các chủ doanh nghiệp mang ra thò trường với giá cả nhất đònh, hoặc
cung là số hàng hóa có khả năng thực tế cung cấp cho thò trường .
Tác dụng của qui luật cung cầu là điều tiết sản xuất, lưu thông và tiêu dùng;
làm biến đổi dung lượng và cơ cấu thò trường, kích thích tiến bộ và phân công lao
động; quyết đònh giá cả thò trường .
c. Qui luật cạnh tranh:.
Cạnh tranh là giành giật những điều kiện thuận lợi để chiếm ưu thế trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các nhà kinh tế đã phân tích thò trường thành
những loại cạnh tranh như cạnh tranh hoàn hảo; cạnh tranh không hoàn hảo; cạnh
tranh độc quyền .
Tác động của qui luật cạnh tranh là sử dụng các nguồn tài nguyên một cách
tối ưu; khuyến khích tiến bộ kỹ thuật; làm tăng thu nhập do đạt lợi nhuận cao; thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng; tạo nên sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất

mất việc làm, qũy khen thưỡng, phúc lợi .
Nguồn vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn
vốn của ngân hàng, nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở để tiến hành
kinh doanh , thu hút những nguồn vốn khác .
Ngoài ra còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí
hoạt động của ngân hàng : quỹ khấu hao cơ bản, sửa chửa tài sản, quỹ dự phòng để
xử lý rủi ro.

Trang 10

b. Vốn huy động
- Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà chủ của nó chỉ được rút ra khi tới
hạn hoặc muốn rút ra phải báo trước.
- Tiền gửi không kỳ hạn : là khoản tiền gởi của các tổ chức và cá nhân gởi
vào ngân hàng không nhằm mục đích sinh lợi mà nhằm đảm bảo an toàn và thực
hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng . Đây là
loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra để sử dụng bất kỳ lúc nào .
+ Vốn huy động từ việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu chứng chỉ
tiền gửi của ngân hàng .
c. Nguồn vốn đi vay :
Trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh Ngân hàng thương mại có thể vay vốn
- Vay trong nước:
+ Vốn vay của Ngân hàng Nhà nước : Khi ngân hàng Nhà nước nhận cho
vay, chiết khấu, tái chiến khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng thương mại .
+ Vốn vay của các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác thông
qua thò trường tiền tệ ngắn hạn .

thương phiếu còn trong thời hạn hiệu lực . Người sở hữu thương phiếu khi bán cho
ngân hàng sẽ nhận một số tiền bằng mệnh giá thương phiếu trừ cho lợi tức chiết
khấu do ngân hàng qui đònh .
b. Nghiệp vụ tín dụng thế chấp
Tín dụng thế chấp là một hình thức cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế
chấp của khách hàng, tài sản này phải là tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu của
người vay, có thể bán được nhanh chóng . Khi cho vay, ngân hàng cho vay theo
một tỉ lệ trên trò giá thực tế của tài sản thế chấp và ngân hàng chỉ giữ giấy chủ
quyền về tài sản và văn thư thế chấp có xác nhận của công chứng, khi hết hạn vay
người vay phải hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng để nhận lại các giấy tờ trên, nếu
không trả được nợ và lãi ngân hàng được quyền yêu cầu tòa án cho lệnh phát mãi
tài sản để thu nợ .
c. Nghiệp vụ tín dụng ứng trước vào tài khoản
Đây là thể thức cấp tín dụng mà trong đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng
sử dụng một mức tín dụng nhất đònh trong thời gian nhất đònh, đồng thời hai bên ký
kết với nhau một hợp đồng tín dụng . Mức cho vay có thể thực hiện theo 2 cách :
Trang 12

chuyển tất cả khoản tiền vay vào tài khoản tiền gửi, hoặc cho phép khách hàng sử
dụng dần số tiền vay bằng cách phát hành séc hoặc các công cụ thanh toán khác
ngay trên tài khoản vãng lai .
d. Nghiệp vụ tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư
- Tín dụng thuê mua : là việc ngân hàng đứng ra mua tài sản của người cung
cấp để cho thuê đối với người có nhu cầu sử dụng . Khi hợp đồng cho thuê hết hạn,
người đi thuê có thể trả lại tài sản đó cho ngân hàng , xin gia hạn thêm hợp đồng
hoặc mua lại tài sản đó theo giá cả thoả thuận với ngân hàng .
- Tín dụng đầu tư : thực chất là khoản cho vay trung, dài hạn của ngân hàng

Theo luật Ngân hàng qui đònh, Ngân hàng thương mại chỉ được phép dùng
nguồn vốn tự có để thực hiện nghiệp vụ đầu tư .
1.1.3.3: Nghiệp vụ trung gian - Nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ ngân hàng:
Đây là những nghiệp vụ mà Ngân hàng thương mại thực hiện theo sự ủy
nhiệm của khách hàng để hưởng tiền hoa hồng như :
+ Chuyển tiền cho khách hàng sang đòa phương khác để họ sử dụng theo
yêu cầu hoặc trả cho một người nào đó .
+ Thu hộ :Ngân hàng đứng ra thay mặt khách hàng để thu các khoản kỳ
phiếu đến hạn, chứng khoán, hàng hóa đã bán để thu cổ tức .
+ Ủy thác là nghiệp vụ mà ngân hàng làm theo ủy thác của khách hàng như
quản lý tài sản hộ, chuyển gia tài hộ, bảo quản tài sản có giá .
+ Mua bán hộ: theo ủy nhiệm của kháchhàng, ngân hàng đứng ra phát hành
cổ phiếu hoặc trái khoán công ty hoặc trái khoán Nhà nước, hoặc mua bán ngoại
tệ, kim khí quý , đá quý cho khách hàng .
+ Làm tư vấn về tài chính, tiền tệ như cung cấp thông tin, hướng dẫn chính
sách tài chính tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư cho
khách hàng .
Như vậy, nền kinh tế thò trường thông qua những qui luật của nó đã tạo ra
những động lực rất lớn cho sự tăng trưởng kinh tế, song cũng sẽ sẳn sàng đào thải
những cá nhân hoặc tổ chức kinh tế không thích ứng, chính những đòi hỏi này, hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thò trường rất đa
dạng và phong phú, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngày càng cao của các cá nhân
và tổ chức kinh tế . Trong tương lai, ngân hàng thương mại phải không ngừng tìm
tòi, phát triển và mở rộng những hình thức cấp tín dụng, tăng cường khả năng cung
Trang 14

cấp dòch vụ tiện ích cho khách hàng để hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

Trang 15

lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, phát huy lợi thế so sánh của mình để theo kòp yêu
cầu cạnh tranh quốc tế và mở rộng thò trường ra nước ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay cụ thể hơn là sự tham gia tích cực của các
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam buộc các Ngân hàng thương mại Việt Nam
phải chuyên môn hoá sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trò ngân hàng, quản
trò tài sản nợ, tài sản có, quản trò rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dòch vụ cũ của ngân hàng và phát triển các dòch vụ
mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp dụng tại Việt Nam. Hơn nữa, việc
mở cửa thò trường cho hàng hoá xuất khẩu Việt nam cũng sẽ là một cơ hội tốt để
các ngân hàng mở rộng kinh doanh. Các Ngân hàng Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội
kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lónh vực xuất nhập khẩu.
- Tham gia vào toàn cầu hoá ngành Ngân hàng Việt Nam có điều kiện
tranh thủ vốn công nghệ, kinh nghệm quản lý từ các nước có trình độ phát triển
cao.
- Tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống ngân
hàng Việt Nam nhằm đáp ứng các điều kiện hội nhập và thực hiện cam kết với các
đònh chế tài chính, các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu, các cam kết này
ngày càng phức tạp và chặt chẽ hơn theo xu hướng nới lỏng các hạn chế hiện tại
tiến tới mở cửa và tự do hoá toàn diện.
- Tham gia vào hội nhập là có điều kiện đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng
có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
1.2.2: Thách thức đối với ngân hàng trong xu thế hội nhập:
1.2.2.1: Dư nợ cho vay và tổng tài sản có tăng nhanh, trong khi vốn tự có
tăng chậm:
Tiếp tục đổi mới Ngân hàng nước ta trước yêu cầu hội nhập, trong đề án cơ
cấu lại ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà Nước đề nghò Chính phủ và đã
được phê duyệt chủ trương là tỉ lệ an toàn vốn của Ngân hàng thương mại phải
đạt tối thiểu 8%. Theo tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vốn hoạt động thì tổng số vốn

hoặc cao hơn nhưng vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng này là qui mô còn quá
nhỏ bé. Ngân hàng thương mại cổ phần có qui mô lớn nhất với số vốn chỉ 740 tỷ
đồng là Sài Gòn Thương Tín, hai ngân hàng có số vốn trên 400 tỷ đồng, 3 ngân
hàng có số vốn trên 300 tỷ đồng và 4 ngân hàng có số vốn trên 200 tỷ đồng.
Không nhiều hơn qui mô lớn nhất của Ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam là bao
Trang 17

nhiêu và chỉ bằng 10% qui mô trung bình của các ngân hàng trong khu vực. Song
có một nghòch lý là các ngân hàng thương mại cổ phần không muốn tăng thêm
vốn nữa, vì khi tăng thêm vốn phải phát hành cổ phiếu ra công chúng, như thế sẽ
bò giảm cổ tức hàng năm. Đồng thời họ ngại sẽ bò ảnh hưởng trong hội đồng quản
trò, lo sợ những nảy sinh phức tạp về lợi ích.
1.2.2.2: Chi phí đầu tư cho phát triển và hiện đại hoá các dòch vụ ngân
hàng tăng nhanh không tương ứng với hiệu quả đem lại:
Để cạnh tranh với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng liên
doanh thì các Ngân hàng thương mại trong nước phải đa dạng hoá, phát triển và
hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh và dòch vụ ngân hàng. Muốn vậy, phải đẩy
mạnh đầu tư. Song việc chấp nhập dòch vụ của ngân hàng trong nước có giới hạn,
phí dòch vụ thu được không đủ bù đắp chi phí bỏ ra.
Bên cạnh đó các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
với các nghiệp vụ ngân hàng đa dạng và hiện đại, nhất là các nghiệp vụ về phòng
ngừa rủi ro cho chính mình và cho khách hàng của mình như Option, hoán đổi lãi
suất, … . Do đó, một mặt tạo sự hấp dẫn, thu hút khách hàng làm ăn có hiệu quả,
tham gia thò trường quốc tế ở mức độ lớn nhất là các doanh nghiệp có doanh số
xuất nhập khẩu cao. Mặc khác cũng đạt được hiệu quả thực sự trong việc đầu tư
vào phát triển dòch vụ làm các Ngân hàng thương mại trong nước có nguy cơ bò
mất khách hàng tiềm năng này.

vốn ngân hàng. Tuy nhiên hiện nay dư nợ của các tổng cty rất lớn, vượt xa so với
vốn tự có của doanh nghiệp ở mức độ cao và lớn hơn nhiều so với luật của các tổ
chức tín dụng là dư nợ cho vay một khách hàng lớn nhất không vượt quá 15% vốn
tự có của một Ngân hàng thương mại.
Bên cạnh đó hiện nay huy động vốn trung dài hạn trong dân cư rất khó khăn
mà cho vay đầu tư các công trình trọng điểm các dự án thường là thời hạn dài làm
ảnh hưởng đến nguồn vốn ngân hàng.
1.2.2.4: Thách thức về trình độ cán bộ trước yêu cầu hội nhập:
Yêu cầu về chất lượng và trình độ cán bộ là một yếu tố quan trọng của việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng đã tổ
chức thi tuyển nhân viên mới theo tiêu chuẩn trình độ được đưa ra về chuyên môn,
nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, khả năng làm việc độc lập….Tuy nhiên vẫn còn một
Trang 19

số ngân hàng thương mại tuyểân nhân viên theo truyền thống kiểu cũ, trình độ hạn
chế về mọi mặt, bố trí cán bộ theo lề lối gia đình.
Bên cạnh đó số cán bộ cũ của Ngân hàng thương mại Việt Nam khá đông,
nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng các yêu cầu trong quá trình
hội nhập. Trong khi đó, lại chưa có biện pháp khuyến khích hợp lý để thu hút nhân
tài và áp dụng công nghệ hiện đại. Cơ cấu tổ chức trong nội bộ nhiều ngân hàng
thương mại còn lạc hậu, không phù hợp với các chuẩn mực quản lý hiện đại đã
được áp dụng phổ biến nhiều năm nay ở các nước.
1.2.2.5:Khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại Việt Nam rất thấp:
Tỉ lệ chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của phần lớn các ngân hàng
thương mại Việt Nam điều thua kém các ngân hàng trong khu vực. Nếu tính và
hạch toán theo thông lệ quốc tế thì thực tế hoạt động của nhiều Ngân hàng thương
mại Việt Nam bò thua lỗ. Tuy nhiên ưu thế của các Ngân hàng thương mại Việt

thức mới về mặt điều hành, quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà Nước.
Các Ngân hàng thương mại tập trung hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
bằng việc trang bò máy móc nhập khẩu. Song ở nhiều Ngân hàng thương mại máy
móc trang bò hiện nay đã bò lạc hậu so với mặt bằng chung thế giới. Trong đó
nhiều hệ thống máy móc thiết bò đang sử dụng được trang bò từ các năm trước đây
nay đã lạc hậu. Các Ngân hàng thương mại nước ngoài đang trang bò hệ thống máy
móc với công nghệ hiện đại nhất, thậm chí có loại máy ATM cho phép nhận cả
tiền mặt tự động, giao dòch như một chi nhánh không người. Do đó, nếu thay thế
toàn bộ máy móc, công nghệ hiện nay đòi hỏi chi phí rất lớn, vượt quá khả năng
các ngân hàng thương mại trong nước, nên chỉ có thể thay thế dần từng bước. Bởi
vậy, công nghệ và trang thiết bò của Ngân hàng thương mại trong nước ngày càng
lạc hậu so với mặt bằng chung ngân hàng của các nước tiên tiến trong khu vực và
trên thế giới.
Một thực tế là việc trang bò hơn 200 máy ATM của các Ngân hàng thương
mại trong nước hiện nay rõ ràng có rất nhiều ngân hàng bò thua lỗ trong lónh vực
này. Trong đó nhiều Ngân hàng thương mại trong nước hiện đang trang bò máy
ATM mà thế giới đã có cách đây 10 năm.
Trang 21

1.2.2.7: Tính liên kết giữa các ngân hàng thương mại trong nước tạo thành
sức mạnh cạnh tranh còn nhiều bất cập:
Việc liên kết, hợp tác cho phép phát huy được hiệu quả của hệ thống máy
móc thiết bò, công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh, tiết kiệm chi phí.
Bất cập lớn nhất của vấn đề nói trên là cuộc cạnh tranh về hạ lãi suất cho
vay xuống thấp để thu hút khách hàng, làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
cả cộng đồng ngân hàng, nhất là các Ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.
Trước tình hình đó các Ngân hàng thương mại nhà nước đã thoả thuận với nhau về

trong xu thế hội nhập:
1.2.3.1. Các yếu tố nội tại của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam:
Xét về vốn, các Ngân hàng thương mại Việt Nam có vốn rất nhỏ, mặc dù
ngân hàng nhà nước đã tiến hành cơ cấu lại vốn tại 4 ngân hàng thương mại quốc
doanh thông qua việc chuyển khoản 2,4 nghìn tỷ VND thành vốn cho các ngân
hàng này, thì theo đánh giá của IMF tỷ lệ vốn/ tài sản đã được điều chỉnh của các
ngân hàng này cũng chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế.
Nếu so với các nước trong khu vực thì vốn tự có của Ngân hàng thương mại
Việt Nam rất thấp so với khu vực, ngân hàng có vốn tự có lớn nhất chỉ có 300 triệu
USD nhỏ nhất chỉ khoản 1 triệu USD, trong khi đó ngân hàng trong khu vực có vốn
tự có là một vài tỷ USD, chỉ bằng 1/5 so với ngân hàng khác trong khu vực. Với
lượng vốn tự có thấp làm giảm khả năng mở rộng tín dụng và tăng khả năng rủi ro
tín dụng .
Một yếu tố nữa là kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là
ngân hàng quốc doanh đang kém dần đi, tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản ở nhiều
ngân hàng đang ở mức báo động.
Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự kém hiệu quả của Ngân hàng
thương mại quốc doanh là quyền tự chủ trong kinh doanh của các ngân hàng chưa
được tôn trọng. Việc cho vay của các ngân hàng này chòu ảnh hưởng của các yếu
tố phi kinh tế đặc biệt là các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước. Chẳng
hạn như cung cấp khoản vay mà không phải thế chấp tài sản cũng như gia hạn
thêm đối với một số khoản nợ, chuyển nợ ngân hàng thành vốn ngân sách cấp.
Chính vì vậy mà tiềm lực tài chính của các Ngân hàng thương mại tăng rất chậm,
nguồn tài chính để tái đầu tư bò suy kiệt theo chu kỳ xử lý nợ.
Trang 23

Bên cạnh đó thì chi phí cho hoạt độïng, nhất là hoạt động hành chính của các


Trang 24

1.2.4: Các nguyên tắc – yêu cầu của hội nhập :
1.2.5.1: Nguyên tắc hội nhập:
- Chấp nhận cạnh tranh, mở cửa để phát triển với bước đi thích hợp, đảm
bảo nguyên tắc an toàn , hiệu quả, độc lập tự chủ, bình đẳng và cùng có lợi.
- Sức mạnh của hệ thống Ngân hàng Việt nam phải được gắùp rút cũng cố cả
về mô hình tổ chức, cả về vốn công nghệ và hoạt động nghiệp vụ đảm bảo khả
năng cạnh tranh trên thò trường.
- Lộ trình mở cửa của thò trường tài chính Việt nam phải chú ý đến những
hạn chế và những lợi thế căn bản của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, đồng thời
phải đảm bảo các ngyên tắc của các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế mà
chính phủ đã cam kết ( AFTA , Việt – Mỹ, tiến tới WTO)
1.2.5.2: Các yêu cầu về hội nhập quốc tế:
Hội nhập là một xu thế khách quan và tất yếu. Sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và cách mạng trong công nghệ thông tin cùng với vai trò ngày càng quan
trọng của các tập đoàn đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ vào quá trình chu chuyển
các nguồn lực quốc gia trên thế giới, đồng thời giảm thiểu các chi phí giao dòch
trên thò trường tài chính ngân hàng quốc tế. Những thay đổi này là động lực thúc
đẩy những biến chuyển cơ bản nhất :
- Để phát huy nguồn lực quốc gia, các nước đã điều chỉnh chính sách vó mô
theo hướng năng động và cởi mở hơn nhằm tạo ra sự thông thoáng cho môi trường
kinh doanh, đầu tư, thương mại và lưu chuyển vốn.
- Để khai thác được các lợi thế so sánh của mình qua tự do hoá thương mại,
tài chính và ngân hàng, các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào nhau trong khu
vực của mình. Sự hình thành cộng đồng Châu Âu, Khu Vực Mậu Dòch Tự Do Bắc
Mỹ, Diễn đàn Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương,…
- Hội nhập đã khuyến khích quá trình tự do hoá và tư nhân hoá diễn ra
nhanh hơn trên thò trường. Để tạo ra sự cởi mở trong nền kinh tế, các quốc gia đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status