Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập - Pdf 93

Trang 1

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG .....................................................................1
1.1: Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường ......................... …...1
1.1.1: Kinh tế thị trường và những qui luật kinh tế cơ bản. ............................... 1
1.1.1.1: Khái niệm nền kinh tế thị trường ...........................................................1
1.1.1.2: Những qui luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường. .................2 2
1.1.2: Định nghĩa Ngân hàng thương mại ............................................................3
1.1.3: Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại...................................3
1.1.3.1: Nghiệp vụ tạo vốn - nghiệp vụ nợ ..........................................................3
1.1.3.2: Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ có ..................................................5
1.1.3.3: Nghiệp vụ trung gian, nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng ...........7
....................................................................................................7
1.2: Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực trong lĩnh vực ngân hàng ..................8 8
1.2.1: Cơ hội đối với ngân hàng Việt Nam trong xu thế hôi nhập .......................8
1.2.2: Những thách thức đối với Ngân hàng thương mại Việt nam
trong xu thế hội nhập ........................................................................................10
1.2.2.1: Dư nợ cho vay và tổng tài sản có tăng nhanh trong khi
vốn tự có tăng chậm ..........................................................................................10
1.2.2.2: Chi phí đầu tư cho phát triển và hiện đại hoá các dịch vụ
ngân hàng tăng nhanh không tương ứng với hiệu quả đem lại .........................11
1.2.2.3: Rủi ro các khoản cho vay trung dài hạn đối với
doanh nghiệp nhà nước ......................................................................................12
1.2.2.4: Thách thức về trình độ cán bộ trước yêu cầu hội nhập ........................13

1.2.4.1 . Nguyên tắc hội nhập ............................................................................18
1.2.5.2. Các yêu cầu về hội nhập quốc tế .........................................
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2.1. Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ giai đoạn
năm 2002 - 2004..............................................................................
2.1.1: Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội
của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 ............................
2.1.2: Tình hình kinh tế xã hội của Thành phố Cần Thơ trong
giai đoạn 2002 - 2004 ........................................................................................22
2.2. Thực trạng hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua ....
2.2.1. Những thành tựu và hiện trạng hoạt động của ngân hàng
Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới (1988-2004) .................
2.2.1.1. Những thành tựu nổi bật của ngân hàng sau hơn 15
năm qua ............................................................................................................23
2.2.1.2. Những tồn tại và bất cập chủ yếu ........................
2.2.2: Thực trạng hoạt động của ngân hàng trên địa bàn
Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 .........................................................30
2.2.2.1: Về huy động vốn ...................................................................................30
2.2..2.2: Hoạt động cấp tín dụng ngân hàng......................................................34
2.2.2.3: Thực trạng về hoạt động dịch vụ ngân hàng ....
2..2.2.4: Hiệu quả hoạt động của NHTM trên địa bàn
Thành phố Cần Thơ...................................................................................
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ
CỦA NHTM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ....................................................
Trang 3

3.3.2: Kiến nghị đối với chính quyền địa phương .............................................69
3.3.3: Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại................................................69
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTM: Ngân hàng thương m
- IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
TO: Tổ chức thương mại thế giớ
- NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ND: Uỷ Ban Nhân D
- L/C: Thư tín dụng
TM: Máy rút tiền tự độ
- HCM: Hồ Chí Minh
DI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoà
VCB: Ngân hàng Ngoại Thương
CB: Ngân hàng Công Thươn
- ACB: Ngân hàng Á Châu
ân hàng Đầu Tư và
- NH: Ngân hàng
Tổng sản phẩm quố
- QĐ: Quyết định
hàng Hồng Kông và
Trang 4

Lời MỞ ĐẦU
øng khác cũng
G MẠI
û hoạt

Trang 5

Nghiên cứu một cách có khoa học những lý luận cơ bản về cung cầu, cạnh
tranh, ngân hàng thương mại, nghiệp vụ của Ngân hàng trong cơ chế thò trường,
tầm quan trọng và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Qua thành tựu và hiện trạng hoạt động của Ngân hàng Việt Nan, đồng thời
phân tích thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại Cần Thơ giai đoạn
2002-2004, xác đònh được những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong việc huy động
vốn, cho vay và hoạt động dòch vụ của Ngân hàng.
Tìm ra các biện pháp nhằêm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
phù hợp với đònh hướng phát triển của Thành phố Cần Thơ và đề xuất những kiến
nghò trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu có sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp so sánh để phân tích và
làm rõ những vấn đề cơ bản của luân văn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luậân văn là hiện trạng hoạt động của
Ngân hàng thương mại Việt Nam so với Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới,
tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ, thực trạng hoạt động của các Ngân
hàng thương mại trên đòa bàn Thành Phố Cần Thơ và tìm ra giải pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn:
Luận văn đã nêu lên được thực trạng hoạt động của hệ thống Ngân hàng
Thương mại Việt Nam trên đòa bàn Cần Thơ, qua phân tích đưa ra những nhận xét
về những tồn tại và khó khăn trong hoạt động của Ngân hàng. Bên cạnh đó luận
văn đã nêu lên được vai trò và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG CƠ
CHẾ THỊ TRƯỜNG

1.1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :
1.1.1 Kinh tế thò trường và những quy luật kinh tế cơ bản:
1.1.1.1 Khái niệm nền kinh tế thò trường:.
Trong qúa trình phát triển của nhân loại, kinh tế thò trường xuất hiện như
một yêu cầu khách quan của kinh tế hàng hóa . Tuy nhiên, không có sự đồng nhất

kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; thực hiện sự bình tuyển tự
nhiên và phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo .
b. Qui luật cung cầu:
Qui luật cung cầu là mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa cung và cầu
với việc hình thành giá cả . Cầu là hình thức biểu hiện của nhu cầu về hàng hóa và
dòch vụ trên thò trường được đảm bảo bằng khối lượng tiền tệ và giá cả nhất đònh .
Nói cách khác là nhu cầu có khả năng thanh toán, cung là khối lượng hàng hóa và
dòch vụ mà các chủ doanh nghiệp mang ra thò trường với giá cả nhất đònh, hoặc
cung là số hàng hóa có khả năng thực tế cung cấp cho thò trường .
Tác dụng của qui luật cung cầu là điều tiết sản xuất, lưu thông và tiêu dùng;
làm biến đổi dung lượng và cơ cấu thò trường, kích thích tiến bộ và phân công lao
động; quyết đònh giá cả thò trường .
c. Qui luật cạnh tranh:.
Cạnh tranh là giành giật những điều kiện thuận lợi để chiếm ưu thế trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các nhà kinh tế đã phân tích thò trường thành
những loại cạnh tranh như cạnh tranh hoàn hảo; cạnh tranh không hoàn hảo; cạnh
tranh độc quyền .
Tác động của qui luật cạnh tranh là sử dụng các nguồn tài nguyên một cách
tối ưu; khuyến khích tiến bộ kỹ thuật; làm tăng thu nhập do đạt lợi nhuận cao; thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng; tạo nên sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1.1.2: Đònh nghóa Ngân hàng thương mại :
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
Trang 9

dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện


Trang 10

b. Vốn huy động
- Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà chủ của nó chỉ được rút ra khi tới
hạn hoặc muốn rút ra phải báo trước.
- Tiền gửi không kỳ hạn : là khoản tiền gởi của các tổ chức và cá nhân gởi
vào ngân hàng không nhằm mục đích sinh lợi mà nhằm đảm bảo an toàn và thực
hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng . Đây là
loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra để sử dụng bất kỳ lúc nào .
+ Vốn huy động từ việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu chứng chỉ
tiền gửi của ngân hàng .
c. Nguồn vốn đi vay :
Trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh Ngân hàng thương mại có thể vay vốn
- Vay trong nước:
+ Vốn vay của Ngân hàng Nhà nước : Khi ngân hàng Nhà nước nhận cho
vay, chiết khấu, tái chiến khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng thương mại .
+ Vốn vay của các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác thông
qua thò trường tiền tệ ngắn hạn .
- Vốn vay của các Ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng quốc tế .
d. Nguồn vốn tiếp nhận:
Đây là nguồn vốn mà các Ngân hàng thương mại nhận ủy thác từ các tổ
chức trong hoặc ngoài nước, từ ngân sách Nhà nước để cho vay theo kế hoạch tập
trung theo chỉ đònh của Nhà nước.
e. Các nguồn vốn khác:
Vốn phát sinh trong qúa trình hoạt động của ngân hàng như khi làm đại lý,
dòch vụ thanh toán, bán chứng phiếu có giá, làm trung gian thanh toán.
1.1.3.2:Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ có
1.1.3.2.1. Thiết lập dự trữ và các qũy dự trữ :

không trả được nợ và lãi ngân hàng được quyền yêu cầu tòa án cho lệnh phát mãi
tài sản để thu nợ .
c. Nghiệp vụ tín dụng ứng trước vào tài khoản
Đây là thể thức cấp tín dụng mà trong đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng
sử dụng một mức tín dụng nhất đònh trong thời gian nhất đònh, đồng thời hai bên ký
kết với nhau một hợp đồng tín dụng . Mức cho vay có thể thực hiện theo 2 cách :
Trang 12

chuyển tất cả khoản tiền vay vào tài khoản tiền gửi, hoặc cho phép khách hàng sử
dụng dần số tiền vay bằng cách phát hành séc hoặc các công cụ thanh toán khác
ngay trên tài khoản vãng lai .
d. Nghiệp vụ tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư
- Tín dụng thuê mua : là việc ngân hàng đứng ra mua tài sản của người cung
cấp để cho thuê đối với người có nhu cầu sử dụng . Khi hợp đồng cho thuê hết hạn,
người đi thuê có thể trả lại tài sản đó cho ngân hàng , xin gia hạn thêm hợp đồng
hoặc mua lại tài sản đó theo giá cả thoả thuận với ngân hàng .
- Tín dụng đầu tư : thực chất là khoản cho vay trung, dài hạn của ngân hàng
để tài trợ cho các doanh nghiệp trong các dự án đầu tư như các công trình xây
dựng, cải tạo mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh ...
e . Nghiệp vụ bảo lãnh .
- Xét theo khía cạnh học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “ tín
dụng chử ký - Signature Credit” , là hoạt động không dùng đến vốn của ngân
hàng.
- Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy đònh bảo lãnh ngân hàng là
một hình thức cấp tín dụng, được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của
tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghóa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghóa vụ đã cam kết .

quản lý tài sản hộ, chuyển gia tài hộ, bảo quản tài sản có giá .. .
+ Mua bán hộ: theo ủy nhiệm của kháchhàng, ngân hàng đứng ra phát hành
cổ phiếu hoặc trái khoán công ty hoặc trái khoán Nhà nước, hoặc mua bán ngoại
tệ, kim khí quý , đá quý cho khách hàng .
+ Làm tư vấn về tài chính, tiền tệ như cung cấp thông tin, hướng dẫn chính
sách tài chính tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư ... cho
khách hàng .
Như vậy, nền kinh tế thò trường thông qua những qui luật của nó đã tạo ra
những động lực rất lớn cho sự tăng trưởng kinh tế, song cũng sẽ sẳn sàng đào thải
những cá nhân hoặc tổ chức kinh tế không thích ứng, chính những đòi hỏi này, hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thò trường rất đa
dạng và phong phú, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngày càng cao của các cá nhân
và tổ chức kinh tế . Trong tương lai, ngân hàng thương mại phải không ngừng tìm
tòi, phát triển và mở rộng những hình thức cấp tín dụng, tăng cường khả năng cung
Trang 14

cấp dòch vụ tiện ích cho khách hàng để hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại ngày càng phát triển .
1.2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC TRONG LĨNH VỰC
NGÂN HÀNG:
Hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những cơ hội và thách thức
của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, nghóa là ngân hàng trực tiếp cạnh
tranh với các ngân hàng đa quốc gia đầy tiềm lực ngay tại sân chơi của mình.
Những biểu hiện xu thế toàn cầu hoá thò trường tài chính diễn ra tác động đếùn hệ
thống ngân hàng: cơ chế tỉ giá thả nổi và đồng tiền chuyển đổi, sự phát triển cao
của công nghệ, mức độ cạnh tranh trên thò trường tài chính quốc tế ngày càng gay
gắt và mức độ rủi ro ngày càng cao... Với những nhân tố tác động trên đãê tạo ra

mở cửa thò trường cho hàng hoá xuất khẩu Việt nam cũng sẽ là một cơ hội tốt để
các ngân hàng mở rộng kinh doanh. Các Ngân hàng Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội
kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lónh vực xuất nhập khẩu.
- Tham gia vào toàn cầu hoá ngành Ngân hàng Việt Nam có điều kiện
tranh thủ vốn công nghệ, kinh nghệm quản lý từ các nước có trình độ phát triển
cao.
- Tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống ngân
hàng Việt Nam nhằm đáp ứng các điều kiện hội nhập và thực hiện cam kết với các
đònh chế tài chính, các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu, các cam kết này
ngày càng phức tạp và chặt chẽ hơn theo xu hướng nới lỏng các hạn chế hiện tại
tiến tới mở cửa và tự do hoá toàn diện.
- Tham gia vào hội nhập là có điều kiện đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng
có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
1.2.2: Thách thức đối với ngân hàng trong xu thế hội nhập:
1.2.2.1: Dư nợ cho vay và tổng tài sản có tăng nhanh, trong khi vốn tự có
tăng chậm:
Tiếp tục đổi mới Ngân hàng nước ta trước yêu cầu hội nhập, trong đề án cơ
cấu lại ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà Nước đề nghò Chính phủ và đã
được phê duyệt chủ trương là tỉ lệ an toàn vốn của Ngân hàng thương mại phải
đạt tối thiểu 8%. Theo tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vốn hoạt động thì tổng số vốn
tự có trên tổng tài tài sản có cũng phải đạt tối thiểu là 8%.
Trang 16

Thực hiện mục tiêu nói trên đối với các Ngân hàng thương mại nhà nước
để tăng nguồn vốn điều lệ thì phải có các giải pháp tài chính từ nguồn ngân sách
nhà nước. Theo hướng đó từ 2002 đến nay, Ngân hàng Nhà Nước đẫ phối hợp với
Bộ tài chính trình chính phủ thực hiện cấp bổ sung vốn điều lệ cho 5 ngân hàng

nhiêu và chỉ bằng 10% qui mô trung bình của các ngân hàng trong khu vực. Song
có một nghòch lý là các ngân hàng thương mại cổ phần không muốn tăng thêm
vốn nữa, vì khi tăng thêm vốn phải phát hành cổ phiếu ra công chúng, như thế sẽ
bò giảm cổ tức hàng năm. Đồng thời họ ngại sẽ bò ảnh hưởng trong hội đồng quản
trò, lo sợ những nảy sinh phức tạp về lợi ích.
1.2.2.2: Chi phí đầu tư cho phát triển và hiện đại hoá các dòch vụ ngân
hàng tăng nhanh không tương ứng với hiệu quả đem lại:
Để cạnh tranh với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng liên
doanh thì các Ngân hàng thương mại trong nước phải đa dạng hoá, phát triển và
hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh và dòch vụ ngân hàng. Muốn vậy, phải đẩy
mạnh đầu tư. Song việc chấp nhập dòch vụ của ngân hàng trong nước có giới hạn,
phí dòch vụ thu được không đủ bù đắp chi phí bỏ ra.
Bên cạnh đó các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
với các nghiệp vụ ngân hàng đa dạng và hiện đại, nhất là các nghiệp vụ về phòng
ngừa rủi ro cho chính mình và cho khách hàng của mình như Option, hoán đổi lãi
suất, … . Do đó, một mặt tạo sự hấp dẫn, thu hút khách hàng làm ăn có hiệu quả,
tham gia thò trường quốc tế ở mức độ lớn nhất là các doanh nghiệp có doanh số
xuất nhập khẩu cao. Mặc khác cũng đạt được hiệu quả thực sự trong việc đầu tư
vào phát triển dòch vụ làm các Ngân hàng thương mại trong nước có nguy cơ bò
mất khách hàng tiềm năng này.
Hiện nay, dòch vụ ngân hàng của các Ngân hàng thương mại Việt nam còn
đơn điệu, nghèo nàn, tính tiện ích chưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng
cho khách hàng thuộc các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận và sử dụng dòch
vụ. Tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tạo thu nhập cho các ngân
hàng; các nghiệp vụ mới như thanh toán dòch vụ qua ngân hàng, môi giới kinh
doanh, tư vấn dự án chưa phát triển. Cho vay theo chỉ đònh của nhà nước vẫn
chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của các Ngân hàng thương mại nhà nước
Việt Nam. Việc mở rộng tín dụng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã có
chuyển biến tích cực nhưng còn nhiều vướng mắc. Hầu hết các chủ trang trại và


chức thi tuyển nhân viên mới theo tiêu chuẩn trình độ được đưa ra về chuyên môn,
nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, khả năng làm việc độc lập….Tuy nhiên vẫn còn một
Trang 19

số ngân hàng thương mại tuyểân nhân viên theo truyền thống kiểu cũ, trình độ hạn
chế về mọi mặt, bố trí cán bộ theo lề lối gia đình.
Bên cạnh đó số cán bộ cũ của Ngân hàng thương mại Việt Nam khá đông,
nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng các yêu cầu trong quá trình
hội nhập. Trong khi đó, lại chưa có biện pháp khuyến khích hợp lý để thu hút nhân
tài và áp dụng công nghệ hiện đại. Cơ cấu tổ chức trong nội bộ nhiều ngân hàng
thương mại còn lạc hậu, không phù hợp với các chuẩn mực quản lý hiện đại đã
được áp dụng phổ biến nhiều năm nay ở các nước.
1.2.2.5:Khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại Việt Nam rất thấp:
Tỉ lệ chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của phần lớn các ngân hàng
thương mại Việt Nam điều thua kém các ngân hàng trong khu vực. Nếu tính và
hạch toán theo thông lệ quốc tế thì thực tế hoạt động của nhiều Ngân hàng thương
mại Việt Nam bò thua lỗ. Tuy nhiên ưu thế của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam so với Ngân hàng nước ngoài là có được mạng lưới chi nhánh rộng khắp các
tỉnh thành trong cả nước, có mối quan hệ truyền thống với khách hàng qua nhiều
năm và điều chủ yếu là có được sự hiểu biết một cách cụ thể các yêu cầu của
khách hàng, khả năng khách hàng và những vấn đề về văn hoá tập tục mà ngân
hàng nước ngoài chưa thể có được. Hiện nay các Ngân hàng thương mại Việt Nam
đang tích cực triển khai đề án tái cơ cấu lại đã được chính phủ phê duyệt, được sự
hổ trợ tích cực của các tổ chức quốc tế như WB, IMF, Chính phủ các nước.
- Thách thức lớn nhất đó là xuất phát điểm và trình độ phát triển của
nền kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng còn rất thấp, công nghệ,
tổ chức và trình độ quản lý còn non yếu so với nhiều nước trong khu vực cũøng như

vậy, công nghệ và trang thiết bò của Ngân hàng thương mại trong nước ngày càng
lạc hậu so với mặt bằng chung ngân hàng của các nước tiên tiến trong khu vực và
trên thế giới.
Một thực tế là việc trang bò hơn 200 máy ATM của các Ngân hàng thương
mại trong nước hiện nay rõ ràng có rất nhiều ngân hàng bò thua lỗ trong lónh vực
này. Trong đó nhiều Ngân hàng thương mại trong nước hiện đang trang bò máy
ATM mà thế giới đã có cách đây 10 năm.
Trang 21

1.2.2.7: Tính liên kết giữa các ngân hàng thương mại trong nước tạo thành
sức mạnh cạnh tranh còn nhiều bất cập:
Việc liên kết, hợp tác cho phép phát huy được hiệu quả của hệ thống máy
móc thiết bò, công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh, tiết kiệm chi phí.
Bất cập lớn nhất của vấn đề nói trên là cuộc cạnh tranh về hạ lãi suất cho
vay xuống thấp để thu hút khách hàng, làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
cả cộng đồng ngân hàng, nhất là các Ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.
Trước tình hình đó các Ngân hàng thương mại nhà nước đã thoả thuận với nhau về
giới hạn thấp nhất là không cho vay dưới 0,6% tháng. Nhưng sau đó Citi bank liên
tục cho vay với lãi suất 0,56-0,58% tháng. Lo sợ mất khách hàng lớn, các doanh
nghiệp có kim ngạch xuất khẩu ổn đònh thường xuyên chiết khấu bộ chứng từ có
giá trò cao, nên Ngân hàng Ngoại Thương đã không thực hiện thoả thuận chung đó.
Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại cổ phần vì không huy động được
vốn nên luôn tăng lãi suất tiền gởi hoặc dùng hình thức khuyến mãi tặng thưởng
nhằm lôi kéo thu hút khách hàng. Điều này gây khó khăn cho các ngân hàng vì
chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra rất thấp.
Sự bất cập còn thể hiện việc kết hợp nối mạng ATM giữa tất cả các ngân
hàng thương mại hay thành lập công ty cổ phần thẻ, sau hơn 1 năm thực hiện

tự có là một vài tỷ USD, chỉ bằng 1/5 so với ngân hàng khác trong khu vực. Với
lượng vốn tự có thấp làm giảm khả năng mở rộng tín dụng và tăng khả năng rủi ro
tín dụng .
Một yếu tố nữa là kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là
ngân hàng quốc doanh đang kém dần đi, tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản ở nhiều
ngân hàng đang ở mức báo động.
Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự kém hiệu quả của Ngân hàng
thương mại quốc doanh là quyền tự chủ trong kinh doanh của các ngân hàng chưa
được tôn trọng. Việc cho vay của các ngân hàng này chòu ảnh hưởng của các yếu
tố phi kinh tế đặc biệt là các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước. Chẳng
hạn như cung cấp khoản vay mà không phải thế chấp tài sản cũng như gia hạn
thêm đối với một số khoản nợ, chuyển nợ ngân hàng thành vốn ngân sách cấp.
Chính vì vậy mà tiềm lực tài chính của các Ngân hàng thương mại tăng rất chậm,
nguồn tài chính để tái đầu tư bò suy kiệt theo chu kỳ xử lý nợ.
Trang 23

Bên cạnh đó thì chi phí cho hoạt độïng, nhất là hoạt động hành chính của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam rất cao khoảng 9%, so với mức 2,5-3% của các
ngân hàng trong khu vực.
1.2.3.2. Các yếu tố về con người:
Có thể nói con người luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động kinh tế
xã hội. Trong lónh vực ngân hàng, con người càng có vai trò quan trọng do đây là
hoạt động dòch vụ, việc duy trì quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là nhiệm vụ
trung tâm cho sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại .
Qua số liệu khảo sát năm 1990 và 1997 cho thấy đang có sự giảm mạnh về
tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 39% xuống còn 22% . Trong khi đó tỷ lệ
đào tạo trên đại học và đại học trong toàn ngành tăng đáng kể từ 20% lên 39% .

- Lộ trình mở cửa của thò trường tài chính Việt nam phải chú ý đến những
hạn chế và những lợi thế căn bản của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, đồng thời
phải đảm bảo các ngyên tắc của các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế mà
chính phủ đã cam kết ( AFTA , Việt – Mỹ, tiến tới WTO)
1.2.5.2: Các yêu cầu về hội nhập quốc tế:
Hội nhập là một xu thế khách quan và tất yếu. Sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và cách mạng trong công nghệ thông tin cùng với vai trò ngày càng quan
trọng của các tập đoàn đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ vào quá trình chu chuyển
các nguồn lực quốc gia trên thế giới, đồng thời giảm thiểu các chi phí giao dòch
trên thò trường tài chính ngân hàng quốc tế. Những thay đổi này là động lực thúc
đẩy những biến chuyển cơ bản nhất :
- Để phát huy nguồn lực quốc gia, các nước đã điều chỉnh chính sách vó mô
theo hướng năng động và cởi mở hơn nhằm tạo ra sự thông thoáng cho môi trường
kinh doanh, đầu tư, thương mại và lưu chuyển vốn.
- Để khai thác được các lợi thế so sánh của mình qua tự do hoá thương mại,
tài chính và ngân hàng, các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào nhau trong khu
vực của mình. Sự hình thành cộng đồng Châu Âu, Khu Vực Mậu Dòch Tự Do Bắc
Mỹ, Diễn đàn Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương,…
- Hội nhập đã khuyến khích quá trình tự do hoá và tư nhân hoá diễn ra
nhanh hơn trên thò trường. Để tạo ra sự cởi mở trong nền kinh tế, các quốc gia đã
nới lỏng tự do hoá các chính sách và khuyến khích sự tham gia đóng góp của khu
Trang 25

vực kinh tế tư nhân, mộït khu vực kinh tế giàu tiềm năng và không thể thiếu được
trong tiến trình phát triển và hội nhập .
- Lónh vực tài chính ngân hàng không nằm ngoài xu thế trên. Từ góc độ một
quốc gia, hội nhập quốc tế về tài chính và ngân hàng có thể đánh giá bằng mức độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status