1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SVTH: TRẦN NGỌC MINH
GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THÚC
ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH LONG –
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101 2 LỜI CẢM TẠ
n
Thơ
-
2013
3 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện Trần Ngọc Minh
CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH THANH LONG – CẦN THƠ 21
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 21
5
3.1.1 Vài nét sơ lược về Công ty TNHH Thanh Long – Cần Thơ 21
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thanh Long –
Cần Thơ 21
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty 22
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 23
3.2.1 Nguồn nhân lực của Công ty 23
3.2.2 Sơ đồ tổ chức 24
3.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 26
3.3.1 Cơ sở vật chất của Công ty 26
3.3.2 Sản phẩm mua bán hiện tại của Công ty 28
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 29
3.4.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 29
3.4.2 Thuận lợi, khó khăn và phương phát triển của Công ty 32
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH THANH LONG – CẦN THƠ 34
4.1 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY 34
4.1.1 Thực trạng về tình hình nhập – xuất – tồn kho của Công ty 34
4.1.2 Thực trạng về sản lượng tiêu thụ 35
4.1.3 Thực trạng về doanh thu tiêu thụ 39
4.2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING HỖ TRỢ HOẠT
ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 48
4.2.1 Thực trạng nghiên cứu và phát trển thị trường của Công ty 48
4.2.2 Chiến lược marketing tiêu thụ sản phẩm mà Công ty đã thực hiện 49
4.3 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 71
7
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ý ngĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng 20
Bảng 3.1: Một số sản phẩm của Công ty TNHH Thanh Long – Cần Thơ 28
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thanh
Long – Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 4.1: Tình hình nhập – xuất – tồn của Công ty giai đoạn 2011-2013 34
Bảng 4.2: Sản lượng tiêu thụ của từng mặt hàng giai đoạn 2011-2013 37
Bảng 4.3: Doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 4.4: Doanh thu tiêu thụ theo thị trường giai đoạn 2011-2013 45
Bảng 4.5: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm 50
Bảng 4.6: Báo giá đại lý của từng loại sản phẩm ngày 1/1/2014 54
Bảng 4.7: Khảo sát mức độ hài lòng của khác hàng về giá cả 55
Bảng 4.8: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về hệ thống phân phối 59
Bảng 4.9: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của
nhân viên bán hàng 61
Bảng 4.10: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của
nhân viên giao hàng 63
Bảng 4.11: Khảo sát mức độ hào lòng của khách hàng về chiêu thị 65
Bảng 4.12: Chi phí đầu tư showroom trưng bày của Công ty giai đoạn 2011-
2013 66
Bảng 4.13: Kinh phí cho hoạt động quảng cáo của Công ty giai đoạn 2011-
2013 68
Bảng 4.14: Khảo sát về thời gian mua sản phẩm trong năm của khách hàng 75
9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NN – PTNT : Nông ngiệp và Phát triển nông thôn
ĐBSCL : Đồng bằng song Cửu Long
UBND : Ủy ban nhân dân
TP : Thành phố
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn 10
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động marketing trong việc đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thanh
Long – Cần Thơ, nhằm kết hợp vận dụng những kiến thức marketing đã học
vào thực tế kinh doanh, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp
11
Marketing nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH
Thanh Long – Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và thực trạng hoạt động marketing
của Công ty. Từ đó đề ra giải pháp marketing thích hợp nhằm thúc đẩy quá
trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Long –
Cần Thơ giai đoạn 2011-2013.
- Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thanh
Long – Cần Thơ giai đoạn 2011-2013.
- Đề xuất giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty TNHH Thanh Long – Cần Thơ trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thanh Long – Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm
2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đánh giá về thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
TNHH Thanh Long – Cần Thơ thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về doanh
thu, sản lượng tiêu thụ, thị trường hoạt động và công tác marketing của Công
13 CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Vài nét về marketing
2.1.1.1 Khái niệm về marketing
Định nghĩa của học viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức
và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua
của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản
xuất và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho Công
ty thu được lợi nhuận như dự kiến”
Khái niệm của Hiệp hội marketing Mỹ “ Marketing là quá trình lập kế
hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm,
dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu cá nhân
khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thị trường.
Marketing nhằm thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, cho nên
nhiệm vụ chính của marketing là làm thế nào để quảng bá sản phẩm, thương
hiệu của Công ty cho khách hàng biết.
Marketing làm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, đồng
thời tạo ra sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá sao cho khách hàng có
thể mua được.
2.1.1.3 Mục tiêu của marketing
a. Tối đa hóa tiêu dùng
Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa.
b. Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu thụ
Làm cho người tiêu thụ thỏa mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bản
thân sự tiêu thụ (số lượng).
c. Tối đa hóa sự lựa chọn
Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự lựa chọn của họ, giúp họ tìm
được cái làm thỏa mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất và tinh
thần.
d. Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
Là làm tăng chất lượng cuộc sống, chất lượng môi trường sống, thẩm
mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất của Marketing.
2.1.2 Tiêu thụ sản phẩm, bản chất và nội dung của hoạt động tiêu
thụ sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển giao sản phẩm cho khách hàng
và thu tiền bán sản phẩm cho khách hàng, là hoạt động chuyển hóa hình thái
giá trị của sản phẩm từ giá trị sử dụng đến giá trị và đến tay người tiêu dùng.
15
Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
- Là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị sản phẩm.
16
về chuẩn bị hàng hóa: tiếp nhận, phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính
nhãn hiệu, bao gói nhãn mác, sắp xếp hàng hóa ở kho – phân loại và ghép
đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng.
d. Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp, theo đó sản phẩm vận động từ các
doanh nghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Căn cứ vào đặc
điểm tính chất sản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu
dùng cuối cùng) hay kênh tiêu thụ gián tiếp (bán sản phẩm cho người tiêu
dùng cuối cùng có qua trung gian).
e. Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và
thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Yểm trợ là các
hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt
động tiêu thụ ở doanh nghiệp. Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc
tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, tham
gia hội trợ, triển lãm…
f. Tổ chức hoạt động bán hàng
Nội dung của tổ chức hoạt động bán hàng là: chuyển giao sản phẩm và
các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng, và thu tiền
khách hàng, chọn hình thức thu tiền như: trả tiền ngay, mua bán chịu, trả
góp,…
g. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá
hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị
trường tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các
nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ…nhằm kịp thời có các biện pháp
thích hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm.
đồng nghĩa với lượng tiêu thụ sản phẩm tăng. Từ đó, có sự so sánh doanh thu
của năm trước với năm sau, thấy được hiêu quả hoạt đông của Công ty.
- Lợi nhuận: Là mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất mong muốn đạt
được thông qua hoạt động tiêu thụ. Chỉ tiêu này được cấu thành bởi rất nhiều
yếu tố:
L = Qi x (Pi – Zi – Fi – Ti) (2.1)
L: Lợi nhuận trước thuế
Qi: Khối lượng sản phẩm bán ra
18
Pi: Giá bán sản phẩm
Zi: Giá thành sản phẩm tại xưởng
Fi: Chi phí lưu thông của đơn vị sản phẩm
Ti: Mức thuế của 1 đơn vị sản phẩm
Khi Pi, Zi, Fi, Ti được giả thiết là cố định thì lợi nhuận của doanh nghiệp
thu được nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Đây là một
chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc duy trì và mở rộng thị trường đến mức độ
như thế nào.
2.1.3 Vai trò của hoạt động marketing trong việc đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ
2.1.3.1 Mối quan hệ giữa tiêu thụ và marketing
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận của marketing mix tức là
một bộ phận của tập hợp các thủ đoạn marketing cần thiết phải kết hợp chúng
lại để tác động mạnh nhất đến thị trường. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế đồng thời cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt các nhà kinh
doanh muốn doanh nghiệp và sản phẩm của mình đứng vững trên thị trường
thì họ phải cố gắng sao cho bán được nhiều sản phẩm và chiếm thị phần lớn
trên thị trường. Tuy nhiên, với một hàng hóa kém thích hợp với đòi hỏi của
người tiêu dùng về chất lượng, công dụng, đặc tính, tính năng, giá cả thì dù
cho người ta có mất bao nhiêu công sức và tiền của để đẩy mạnh tiêu thụ
phải hướng ra thị trường. Điều này không chỉ đơn thuần như lâu nay các nhà
quản trị doanh nghiệp vẫn nghĩ là chỉ cần giao vài hoạt động hướng ra thị
trường như: tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn, hoặc giao việc chế tạo bao
bì thật đẹp cho phòng kế hoạch hoặc phòng kỷ thuật thực hiện, phòng tiêu thụ
áp dụng những biện pháp bán hàng mới, phòng kinh doanh quy định giá bán
và quảng cáo sản phẩm là đã bao hàm đầy đủ nội dung marketing. Tuy nhiên,
mục tiêu lớn nhất của hoạt động marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp
những mặt hàng hấp dẫn cho thị trường mục tiêu. Nhưng sự thành công của
chiến lược và chính sách marketing còn phụ thuộc vào sự vận hành của các
chức năng khác trong Công ty. Và các hoạt động khác trong công ty không vì
mục tiêu của hoạt động marketing thông qua các chiến lược cụ thể để nhắm
vào khách hàng – thị trường cụ thể thì hoạt động đó sẽ trở nên mò mẫm mất
phương hướng.
2.1.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của Công ty
Trong môi trường biến động như hiện nay, quá trình tiêu thụ sản phẩm
và doanh thu tiêu thụ cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố cả chủ quan lẫn
khách quan. Trong những nhân tố đó có những nhân tố chính thường xuyên
tác động mà mỗi khi tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải
xem xét và đặc biệt quan tâm.
20
2.1.4.1 Môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
Khi xem xét môi trường kinh tế, nhà quản trị thường quan tâm đến các
yếu tố như: Tăng trưởng và suy thoái của kinh tế, lạm phát và giảm phát, lãi
suất ngân hàng và cán cân thanh toán.
vụ”. Như vậy, hiểu biết về văn hóa xã hội là cơ sở rất quan trọng cho các nhà
quản trị trong việc hoạch định cơ chế và chiến lược tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp thương mại. Nhóm yếu tố văn hóa xã hội gồm các vấn đề như
dân số và dân tộc, văn hóa, nghề nghiệp, hôn nhân và gia đình, tôn giáo…
- Dân số và dân tộc: Sự gia tăng về dân số hay sự đa dạng về dân tộc có
ảnh hưởng rất lớn trong tiêu dùng chung. Bên cạnh đó, những yếu tố như giới
tính, tâm lý có ảnh hưởng không nhỏ đến hành động mỗi người.
- Văn hóa: Bao gồm các lĩnh vực rất rộng như nghệ thuật, giải trí, xã hội,
tôn giáo, các giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội. Nếu hiểu rõ giá trị văn hóa thì
công ty sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh mà các đối thủ cạnh tranh chưa nắm bắt
được.
- Nghề nghiệp: Trong xã hội phát triển như ngày nay nhiều nghề nghiệp
khác nhau sẽ cần trang bị các phương tiện công cụ khác nhau và ngày càng đa
dạng. Nghề nghiệp có thu thập cao thì việc chi tiêu trong tiêu dùng của họ
cũng sẽ cao hơn.
- Hôn nhân và gia đình: Tình trạng hôn nhân có ảnh hưởng khác nhau đối
với tiêu dùng trong từng giai đoạn của cá nhân như khi độc thân, khi kết hôn,
khi có con…
c. Môi trường tự nhiên
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc
sống của con người, mặt khác nó cũng là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng
của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, vận tải…Đặc
biệt đối với những doanh nghiệp thương mại chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết,
khí hậu thì môi trường tự nhiên là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Môi trường chính trị và pháp luật
Chính trị và pháp luật có ảnh hưởng chi phối một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp đến hoạt động của tổ chức.
Pháp luật là tập hợp các quy tắc hay quy phạm đạo đức được đặt ra cho
phép hay ngăn cắm các mối quan hệ cụ thể giữa các cá nhân và các tổ chức,
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì quy mô hay số lượng của
khách hàng tạo nên quy mô cho thị trường. Khách hàng với các yếu tố nhu
cầu, các yếu tố tâm lý, tập quán và thị hiếu. Mọi hoạt động của doanh nghiệp
đều hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Thông thường, để theo dõi
23
thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thường tập trung vào 5 loại thị trường
khách hàng như sau:
+ Thị trường người tiêu dùng: Là các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng
hóa và dịch vụ cho mục đích cá nhân.
+ Thị trường khách hàng là doanh nghiệp: Là các tổ chức và doanh
nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng
vào một quá trình sản xuất kinh doanh khác.
+ Thị trường buôn bán trung gian: Là các tổ chức cá nhân mua hàng hóa
và dịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời.
+ Thị trường các cơ quan và tổ chức của Đảng và Nhà nước: Mua hàng
hóa và dịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý, hoạt động công
cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác đang có nhu cầu sử
dụng.
+ Thị trường quốc tế: Khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng,
người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác.
Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị
trường là không giống nhau. Do đó, tính chất ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ
sản phẩm của các doanh nghiệp cũng khác, bởi vậy chúng cần được nghiên
cứu riêng tùy vào mức độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp
để công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện.
b. Nhà cung cấp
Là các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào cần
thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để có hàng hóa và dịch vụ
cung ứng trên thị trường.
sản phẩm
2.1.5.1 Điều tra nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình phân tích thị trường cả về mặt lượng
và mặt chất. Từ đó, đưa ra dự báo về các cơ hội kinh doanh trên thị trường để
cuối cùng đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Đi sâu vào nghiên cứu
cung – cầu trên thị trường, doanh nghiệp phải xác định được các vấn đề:
- Khách hàng có nhu cầu về loại sản phẩm nào của doanh nghiệp với số
lượng, chất lượng và giá cả như thế nào?
- Các đối thủ cạnh tranh, những người có khả năng cung ứng, doanh
nghiệp cần phải xác định được sức mạnh và vị thế của họ trên thị trường.
Điều tra nghiên cứu thị trường có thể tiến hành bằng cách:
25
+ Quan sát: Theo dõi, quan sát, nghe ngóng xem khách hàng có ý kiến
gì, hiểu biết gì về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
+ Thực nghiệm: Mục tiêu là khám phá ra các mối quan hệ nhân quả bằng
việc lựa chọn những giải thích đối lập nhau của các kết quả theo dõi.
+ Thăm dò: Để nhận thông tin về sự am hiểu, lòng tin và sự ưa thích về
mức độ thỏa mãn của khách hàng.
2.1.5.2 Hoạch định chiến lược sản phẩm
Mục đích của chiến lược sản phẩm là doanh nghiệp phải biết sản xuất
kinh doanh cái mà thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có.
Hơn nữa trong cạnh tranh, nhu cầu tiêu dùng luôn luôn thay đổi, thị trường
luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu
cầu thị trường để tạo ra được cơ cấu sản phẩm hợp lý. Mặt khác, mỗi loại sản
phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đều có một chu kỳ sống riêng của nó.
Tùy theo mức độ phù hợp với nhu cầu của thị trường của từng loại sản phẩm
mà vòng đời của nó dài hay ngắn khác nhau. Song xu hướng hiện nay là chu
kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn lại. Để đảm bảo việc phát triển và mở
rộng thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải xác định rõ vị thế của từng loại