phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh cần thơ - Pdf 30

i

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN MINH TÂM

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, 2013
ii

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có đƣợc ngày càng nhiều kiến
thức và những hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn hàng
ngày. Để hoàn thành đề tài Luận văn tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin chân
thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trƣờng
Đại Học Cần Thơ đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt những
năm học.
Em vô cùng cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hiếu đã tận tình hƣớng dẫn em
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc
cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Á Châu,
chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập và tận tình giúp đỡ,
chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài Luận văn này nhƣng có thể đề
tài vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô, Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên trong ngân hàng
ACB Cần Thơ.
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong ACB Cần Thơ luôn hoàn
thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!

C5 
Ngƣời thực hiện
Đoàn Minh Tâm

v

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

















CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) 3
2.1.2. Chức năng của NHTM 3
2.1.3. Vai trò của NHTM 4
2.1.4. Các nguồn vốn của NHTM 5
2.1.5. Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng 9
2.1.6. Lãi suất huy động vốn 10
2.1.7. Những rủi ro thƣờng gặp trong huy động vốn 10
2.1.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 10
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 14
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU . 15
3.1.1 Vốn điều lệ 15
3.12 Mạng lƣới hoạt động 15
3.1.3 Tình hình nhân sự 16
3.1.4 Các sự kiện đặc biệt 16
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-
CHI NHÁNH CẦN THƠ 17
3.2.1 Quá trình hình thành 17
vii

3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 17

5.2 GIẢI PHÁP 44
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6.1 KẾT LUẬN 46
6.2 KIẾN NGHỊ 46
viii

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 46
6.2.2 Đối với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu 47
6.2.3 Đối với Chính quyền Thành phố Cần Thơ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
ix DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ từ năm 2010-2012
21
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 26
Bảng 4.2: Tình hình tiền gửi không kỳ hạn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-
2012 31
Bảng 4.3: Tình hình tiền gửi có kỳ hạn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-
2012 34
Bảng 4.4: Tình hình tiền gửi theo đối tƣợng khách hàng của ACB Cần Thơ
giai đoạn năm 2010- 2012 37

ACB : Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ATM : Máy rút tiền tự động
ĐVT : Đơn vị tính
L/C : Thƣ tín dụng
NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHTW : Ngân hàng Trung ƣơng
KT : Kinh tế
OCB : Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông
TCKT : Tổ chức kinh tế
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
TP : Thành phố
VCB : Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam
VHĐ : Vốn huy động
VNĐ : Việt Nam đồng 1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành ngân hàng luôn là huyết mạch, là xƣơng sống đối với nền kinh tế
của mỗi quốc gia. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng mà sự lƣu chuyển tiền
tệ giữa các chủ thể kinh tế là không ngừng nghỉ nhƣ hiện nay, các ngân hàng
thƣơng mại (NHTM) đóng vai trò nhƣ một cổ máy luôn phải hoạt động hết

và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn là một vấn đề mà
Ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Cần Thơ rất quan tâm. Để giúp chi
nhánh thấy rõ hơn về tình hình huy động vốn nhƣ thế nào nên đề tài: “Phân
tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu -
chi nhánh Cần Thơ” đƣợc chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn. Từ
đó rút ra những mặt tích cực cũng nhƣ hạn chế để Ngân hàng có những kế
hoạch, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thƣơng Mại
Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ.
- Đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn của Ngân hàng Thƣơng
Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ
Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ trong việc huy động vốn.
- Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả huy
động vốn cho Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Về không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu - Chi
nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Về thời gian

hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận.
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì NHTM
đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu là thƣờng xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phƣơng tiện thanh toán”.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thƣơng mại là định chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ
thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ đƣợc huy động, tạo lập
nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
2.1.2. Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của Ngân hàng Thƣơng mại đƣợc thể hiện qua các chức
năng của nó. Các chức năng của NHTM có thể đƣợc nêu ra dƣới nhiều khía
cạnh khác nhau, nhƣng nhìn chung bao gồm ba chức năng chính sau:
2.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính
NHTM là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn. Nó tập trung những nguồn
tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho nền kinh tế. NHTM với vai trò
là trung gian tài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà
cung và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết
các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp không bị gián đoạn. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho
ngƣời tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng cho
ngƣời đầu tƣ, từ đó mà khuyến khích đầu tƣ.
2.1.2.2. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hoá dịch vụ, thu hộ tiền, thanh toán hộ khách hàng. Quá trình lƣu thông
chuyển vốn từ tài khoản ngƣời mua sang tài khoản ngƣời bán có một đặc điểm
phi vật chất, vì không giống nhƣ tiền giấy đƣợc chuyển từ tay ngƣời này thực

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ƣơng; để
thực thi chính sách tiền tệ đó phải sử dụng các công cụ nhƣ lãi suất, dự trữ bắt
buộc, tái chiết khấu, thị trƣờng mở, hạn mức tín dụng…Chính các NHTM là
chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng
vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến
khu vực phi Ngân hàng và đến nền kinh tế. Ngƣợc lại, cũng qua NHTM và các
định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lƣợng, giá cả, công ăn việc
làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế đƣợc
phản hồi về cho Ngân hàng Nhà nƣớc để Chính phủ và NHNN có những chính
sách điều tiết thích hợp với tình hình cụ thể.
Trong quá trình đổi mới, hệ thống Ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt,
là kênh cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô
của nền kinh tế. Ngoài cho vay thƣơng mại đối với các tổ chức và cá nhân, hệ
thống Ngân hàng còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các chủ
trƣơng, chính sách của Đảng và Chính phủ nhƣ cho vay đối với hộ nghèo,
vùng sâu, vùng xa, góp phần hạn chế đáng kể sự chênh lệch phát triển giữa các
nhóm thu nhập và giữa các vùng trong nƣớc, từng bƣớc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hƣớng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngân hàng thƣơng mại cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính và dịch
vụ tài chính, không những góp phần tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng mà
5

còn giúp các chủ thể tham gia thanh toán, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian,
đồng thời giúp doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng nhanh để tiếp tục quá trình
luân chuyển vốn tiếp theo, tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp,
đảm bảo an toàn, đẩy nhanh tốc độ lƣu chuyển vốn, góp phần tạo nên “văn
minh tiền tệ” cho xã hội.

Ngân hàng là do các chủ sở hữu Ngân hàng đóng góp vốn điều chuyển …Mức
vốn điều lệ và phƣơng thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng đƣợc ghi
trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và đƣợc Ngân hàng Trung ƣơng
phê duyệt. Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn
của các chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không đƣợc thấp hơn mức
vốn pháp định mà Chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động của các
6

NHTM có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhƣng phải đƣợc sự đồng ý
chấp nhận của Ngân hàng Trung ƣơng.
b) Các quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ của NHTM đƣợc hình thành và tạo lập trong quá trình
hoạt động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho các mục đích nhất định. Theo
quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ
lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đƣợc trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thƣởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
Ngân hàng…các quỹ này cũng đƣợc trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã đƣợc trích lập các NHTM đƣợc sử dụng theo
mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chƣa sử dụng đến thì các
NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh
doanh.
c) Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác đƣợc coi nhƣ vốn tự có của Ngân hàng, bao
gồm:

nhất định để cho vay nên Ngân hàng thƣờng áp dụng lãi suất thấp cho loại tiền
gửi này.
-Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn
rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
Theo nguyên tắc, đối với loại tiền gửi này, ngƣời gửi tiền chỉ đƣợc rút ra
khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh mà Ngân hàng cho
phép khách hàng rút trƣớc kỳ hạn. Trong trƣờng hợp này, ngƣời gửi không
đƣợc hƣởng lãi nhƣ tiền gửi có kỳ hạn mà sẽ đƣợc áp dụng với lãi suất không
kỳ hạn nếu rút ra truớc khi đáo hạn.
Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi định kỳ, còn gọi là tiền gửi có kỳ
hạn, là tiền gửi tạm thời chƣa sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục
đích gửi tiền vào Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lợi tức. Đối với Ngân
hàng, tiền gửi định kỳ là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất
mà Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh
toán không kỳ hạn.
Mặt khác, để khuyến khích khách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn,
thông thƣờng Ngân hàng áp dụng lãi suất cao đối với các khoản tiền gửi dài
hạn (vì tiền gửi định kỳ giúp Ngân hàng có thể sử dụng vốn đó để kinh doanh
qua việc cho vay trung, dài hạn, mua sắm các thiết bị cũng nhƣ đầu tƣ vào một
số lĩnh vực….)
*Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
đƣợc xác định trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo
hiểm tiền gửi
-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà ngƣời gửi muốn rút ra
phải thông báo cho Ngân hàng biết trƣớc một thời gian. Tuy nhiên, ngày nay
các Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trƣớc. Tiền gửi này

toán thực hiện đƣợc nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham
ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, xử lý kịp
thời những kẻ vi phạm pháp luật.
b) Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín
dụng và ngƣời mua.
Giy t có giá ngn hn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dƣới một năm,
bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Giy t có giá dài hn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
c) Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác
Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác là nguồn vốn đƣợc hình thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức
tín dụng với Ngân hàng Nhà nƣớc.
Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng có lúc
phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, và ngƣợc lại cũng phát sinh tình trạng
tạm thời thiếu vốn. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng không tránh
9

khỏi tình trạng đó. Đối với Ngân hàng, cũng có lúc Ngân hàng tập trung huy
động đƣợc vốn nhƣng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền
gửi. Tƣơng tự, có thời điểm cho vay vốn lớn, nhƣng khả năng nguồn vốn mà

dụng vốn. Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tƣơng đối.
- Ngân hàng chỉ đƣợc thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của
khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài
khoản. Ngoại trừ trƣờng hợp khách hàng vi phạm luật chi trả theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó
Ngân hàng mới có quyền tự động trích tài khoản thanh toán có liên quan.
- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản.
10

- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của
khách hàng, các chứng từ thanh toán phải đƣợc lập theo đúng quy định. Ngân
hàng phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì
Ngân hàng có thể từ chối thanh toán.
- Khi có các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản của khách hàng thì
Ngân hàng phải kịp thời gửi giấy báo cho khách hàng. Cuối tháng, Ngân hàng
phải gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dƣ cho khách hàng.
2.1.6. Lãi suất huy động vốn
Là lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các
mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình nhƣ: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn,
lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế, lãi suất tiền
gửi của dân cƣ. Các Ngân hàng thƣơng mại thƣờng dựa vào mức lãi suất cơ
bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố để ấn định mức lãi suất huy động tiền
gửi và lãi suất cho vay.
2.1.7. Những rủi ro thƣờng gặp trong huy động vốn
- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể
nguồn vốn của Ngân hàng. Khi đó Ngân hàng phải đƣơng đầu với sự sụt giảm
Ngân quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao.



x 100%
(2.1)

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết đƣợc cơ cấu nguồn vốn của Ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn để có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó Ngân hànrg cần phải
quan sát, đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lƣợc huy
động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
2.1.8.2. Phân tích nguồn vốn huy động
a) Phân tích về cơ cấu vốn huy động

Tỷ trọng từng loại tiền gửi =


x 100%
(2.2)

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản…Do đó, việc xác
định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế đƣợc những rủi ro có
thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng.
b) Vốn điều chuyển/Vốn huy động

Tỷ lệ vốn điều chuyển/Vốn huy động =


x 100%
(2.3)

Chỉ tiêu này xem xét nguồn vốn huy động trung và dài hạn của Ngân
hàng nhằm so sánh tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn. Qua đây Ngân hàng
sẽ đƣa ra những quyết định về việc sử dụng các khoản vốn này.
e) Tổng dư nợ/ vốn huy động

Tỷ lệ dƣ nợ/tổng VHĐ =


x100%
(2.6)
Tỷ số này xác định hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động. Giúp
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động đƣợc.
f) Quy mô vốn huy động / chi phí vốn huy động
Vốn của Ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu
và Nợ. Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của
Ngân hàng nhƣng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa
cho Ngân hàng và đặc biệt là đƣợc dùng để đảm bảo khả năng thanh toán của
Ngân hàng.
Nợ chiếm phần lớn trong nguồn vốn của Ngân hàng thƣơng mại, nó là
nguồn vốn hoạt động chính đối với mỗi Ngân hàng. Cho nên hầu hết các
khoản nợ của Ngân hàng thƣơng mại đều liên quan đến chi phí huy động vốn.
Chi phí huy động vốn của Ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và chi phí
phi trả lãi. Trong tổng số chi phí vốn huy động thì chi phí trả lãi là chủ yếu.
13

Ngoài ra còn có các chi phí khác nhƣ: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí quản

huy động đƣợc thì các Ngân hàng cũng thƣờng sử dụng chỉ tiêu chêch lệch thu
chi lãi trên chi phí trả lãi của Ngân hàng để đánh giá mối liên hệ sinh lời của
tài sản và nguồn vốn cũng nhƣ hiệu quả hoạt động huy động vốn.
Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau:

Chênh lệch thu chi lãi/chi phí trả lãi =


(2.7)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí Ngân hàng bỏ ra để huy động
vốn sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó. Chỉ tiêu này càng
14

cao thì cho thấy Ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của
mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, đƣợc
thu thập nhƣ sau:
- Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình
hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu
năm 2013, đƣợc Ngân hàng cung cấp từ các nguồn:
+ Bảng cân đối kế toán qua các năm
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm
- Bên cạnh, thu thập những thông tin từ một số nguồn khác nhƣ: các báo
cáo tình hình kinh tế xã hội của địa phƣơng, các tạp chí Ngân hàng, bài báo,
internet…để phục vụ thêm cho việc hoàn thành đề tài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status