i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI HỒNG NGỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ
SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 8-2013
ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Sau hơn ba năm học tập tại Trƣờng Đại học Cần Thơ cùng với thời gian
thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Châu Thành, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài
đƣợc hoàn thành nhờ công lao to lớn của quý thầy cô Trƣờng Đại học Cần
Thơ, những ý kiến hƣớng dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Phƣợng và sự giúp đỡ
nhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại cơ quan thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
+ Quý thầy cô Trƣờng Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa
Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Cần Thơ nói riêng đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập
vừa qua.
+ Cô Nguyễn Thị Kim Phƣợng là giáo viên hƣớng dẫn đã nhiệt tình
hƣớng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
+ Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành đã chấp nhận cho tôi thực
tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc đến quý thầy cô và Ban lãnh đạo
cùng các cô, chú, anh, chị tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Châu Thành đƣợc dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Bùi Hồng Ngọc
iv
……………, Ngày … tháng … năm …
Thủ trƣởng đơn vị
vi
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG QUA 3 NĂM
(2010-2013) VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013 26
4.1 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng đầu
năm 2013 26
4.1.1 Vốn huy động 28
4.1.2 Vốn điều chuyển 29
4.2 Phân tích tình hình tín dụng đối với HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng đầu
năm 2013 30
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay HSX qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng
đầu năm 2013 30
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ HSX qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng đầu
năm 2013 40
4.2.3 Phân tích tình hình dƣ nợ HSX qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng đầu
năm 2013 48
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu HSX qua 3 năm (2010-2012) và sáu tháng
đầu năm 2013 54
4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng HSX từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 59
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔN THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU
GIANG 66
viii
5.1 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với HSX tại NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang 66
năm 31
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của NHqua 3 năm 33
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của NH sáu tháng đầu
năm 34
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo địa bàn (xã) của NH qua 3 năm 37
Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo địa bàn (xã) của NH sáu tháng đầu năm 38
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NH qua 3 năm 40
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NH sáu tháng đầu năm . 41
Bảng 4.11 DSTN HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của NH qua 3 năm 42
Bảng 4.12 DSTN HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của NH sáu tháng đầu năm42
Bảng 4.13 DSTN HSX theo địa bàn (xã) của NH qua 3 năm 46
Bảng 4.14 DSTN HSX theo địa bàn (xã) của NH sáu tháng đầu năm 47
Bảng 4.15 Tình hình dƣ nợ HSX theo thời hạn tín dụng của NHqua 3 năm 49
Bảng 4.16 Tình hình dƣ nợ HSX theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng sáu tháng
đầu năm 49
Bảng 4.17 Tình hình dƣ nợ HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của Ngân hàng qua
3 năm 50
Bảng 4.18 Tình hình dƣ nợ HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của NH sáu tháng
đầu năm 51
Bảng 4.19 Tình hình dƣ nợ HSX theo địa bàn (xã) của NH qua 3 năm 53
Bảng 4.20 Tình hình dƣ nợ HSX theo địa bàn (xã) của NH sáu tháng đầu năm. 54
Bảng 4.21 Tình hình nợ xấu HSX theo thời hạn tín dụng của NH qua 3 năm 55
x
Bảng 4.22 Tình hình nợ xấu HSX theo thời hạn tín dụng của NH sáu tháng đầu
năm 55
Bảng 4.23 Tình hình nợ xấu HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của Ngân hàng
qua 3 năm 56
Bảng 4.24 Tình hình nợ xấu HSX theo đối tƣợng sử dụng vốn của NH sáu tháng
đầu năm 57
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐTD : Hoạt động tín dụng
CBTD : Cán bộ tín dụng
HSX : Hộ sản xuất
VHĐ : Vốn huy động
VĐC : Vốn điều chuyển
IPCAS : Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán
khách hàng
đồng vốn vay, khả năng rủi ro luôn tiềm ẩn cao trong hoạt động tín dụng đối
với đối tƣợng này. Chính vì những hạn chế đó, để góp phần khắc phục và nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất của Ngân hàng,
thì việc phân tích tình hình tín dụng đối với hộ sản xuất là một yếu tố rất quan
trọng nên tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng hộ sản xuất tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành
tỉnh Hậu Giang” làm đề tài tốt nghiệp. Từ đó, đề ra những biện pháp để nâng
cao tốt hơn nữa hoạt động tín dụng nông thôn của Ngân hàng, đồng thời đáp
ứng nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất của huyện. 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đối với HSX tại NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang. Từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm khắc phục và nâng cao hoạt động tín dụng HSX tại Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn của
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng tín dụng HSX tại NHNo&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang thông qua phân tích các chỉ tiêu
phân tích về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu.
Mục tiêu 3: Đánh giá hoạt động tín dụng HSX của Ngân hàng.
Mục tiêu 4: Đƣa ra giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực và khắc phục
mặt hạn chế để nâng cao hoạt động tín dụng HSX của Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành
tỉnh Hậu Giang.
nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo
nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
2.1.2.2 Nguyên tắc cho vay
Căn cƣ́ và o quyế t định số 1627/2001/QĐ NHNN ngà y 31/12/2001 của
Thố ng đố c NHNN Việ t Nam có hiệ u lƣ̣ c ngà y 01/02/2002 về việ c ban hà nh
quy chế cho vay. Hoạt động tín dụng phải tuân thủ theo nguyên tắc sau
Nguyên tắc 1: Tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.1.2.3 Điều kiện cho vay
Khách hàng muốn đƣợc Ngân hàng cho vay vốn Ngân hàng phải đảm
bảo 5 điều kiện sau đây
4
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và hƣớng dẫn của NHNo&PTNT Việt
Nam.
2.1.2.4 Giới hạn cho vay
Ngân hàng quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của
khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn tự có đƣợc tính cho tổng nhu cầu vốn SXKD trong kỳ hoặc từng lần
cho một dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Mức vốn
thì hƣớng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Nếu xét thấy khách hàng
không đáp ứng đƣợc điều kiện vay vốn, CBTD có thể trả hồ sơ lại cho khách
hàng.
(2) Sau khi đã thẩm định CBTD lập báo cáo thẩm định và trình hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng Kế hoạch kinh doanh. Nếu có vấn đề cần bổ sung hay sai sót,
lãnh đạo Phòng Kế hoạch kinh doanh yêu cầu CBTD điều chỉnh sau đó trình
lên Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh phê duyệt.
(3) Sau khi nhận hồ sơ từ Trƣởng (Phó) Phòng Kinh doanh, Phó Giám
đốc phụ trách kinh doanh xem xét các yếu tố trong hồ sơ và xét duyệt cho vay
với số tiền, thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng.
(4) Nếu xét thấy nguồn vốn tại chi nhánh không đáp ứng đƣợc hoặc kế
hoạch không đáp ứng đủ điều kiện tín dụng thì Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
thông báo từ chối cho vay đến khách hàng.
(5) Hồ sơ sau khi đƣợc Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh hoặc Giám
đốc phê duyệt sẽ đƣợc chuyển sang Giao dịch viên tín dụng.
Khách hàng
Cán bộ tín dụng
Trƣởng (Phó) Phòng
Kế hoạch kinh doanh
Giao dịch viên tín dụng
Bộ phận ngân quỹ
(1)
(6)
(5)
(3)
(2)
(4)
(7)
(8)
Giám đốc (Phó Giám đốc)
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại.
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
7
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu).
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 3: Nợ dƣới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 10 ngày,
trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2
theo qui định.
- Các khoản nợ đƣợc miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
nên chi phí trồng, nuôi, đánh bắt ở những mùa khác nhau sẽ khác nhau hoặc ở
các vùng sẽ có sự chênh lệch về nhu cầu vốn cho sản xuất.
Đối tƣợng cho vay là những nhu cầu vốn cho tất cả loại hình sản xuất mà
ngƣời đi vay thực hiện. Ví dụ nhƣ một hộ nông dân vừa trồng lúa, vừa nuôi
heo, vừa trồng cây ăn trái.
Cho vay HSX thƣờng chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thƣờng
cao. Do quy mô từng vốn vay nhỏ, số lƣợng khách hàng đông, phân bố ở khắp
nơi nên mở rộng cho vay thƣờng liên quan tới việc mở rộng mạng lƣới cho
vay và thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…), hiện nay
mạng lƣới của NHNo&PTNT Việt Nam là lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu
cầu vay của nông nghiệp.
Tín dụng HSX có độ rủi ro đặc thù cao vì nó liên quan trƣc tiếp tới nông
nghiệp, là một ngành chịu tác động trực tiếp và rất lớn của các yếu tố thiên
nhiên nhiều nhất (thiên tai, dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là
tƣơng đối lớn so với các ngành khác. Vì khả năng trả nợ của khách hàng HSX
là dựa trên nông sản nhƣng sản lƣợng nông sản chịu ảnh hƣởng của thiên
9
nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố nhƣ đất, nƣớc, nhiệt độ, thời tiết, khí
hậu…
2.1.3.3 Các hình thức tín dụng hộ sản xuất
Cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp: Khách hàng muốn vay vốn
phải liên hệ trực tiếp với Ngân hàng cho vay để làm các thủ tục xin vay, xét
duyệt, thẩm định trực tiếp từ cán bộ tín dụng để cho vay.
Cho hộ gia đình, cá nhân vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn: Hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu vay vốn tự thành lập tổ vay vốn, cùng cƣ trú tại xóm,
ấp, đƣợc vay không có bảo đảm bằng tài sản. Tổ trƣởng đại diện tổ đề nghị
Ngân hàng xét cho vay đồng thời ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng kèm
danh sách nhận nợ có ký nhận của các tổ viên.
Cho hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp nông, lâm, ngƣ
hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.4.3 Dƣ nợ HSX
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho HSX vay và chƣa thu
đƣợc vào một thời điểm nhất định. Để xác định đƣợc dƣ nợ HSX, Ngân hàng
sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay HSX và doanh số thu nợ HSX.
2.1.4.4 Nợ xấu HSX
Là những khoản tín dụng đối với HSX bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc
hoặc lãi không thu đƣợc khi đến hạn. Chỉ tiêu nợ xấu HSX cho thấy một số
nhận xét về chất lƣợng đầu tƣ tín dụng vào HSX của Ngân hàng. Ở Việt Nam
nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5.
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSX
2.1.5.1 Dƣ nợ HSX trên vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay HSX.
Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay dành cho HSX của Ngân
hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.5.2 Hệ số thu nợ HSX (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ HSX của Ngân hàng tốt hay xấu,
nó cũng thể hiện rõ nét kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chỉ tiêu
này càng cao thì chứng tỏ công tác thu nợ ngày càng tốt hơn.
Hệ số thu nợ HSX =
Doanh số thu nợ HSX
Doanh số cho vay HSX
X 100%
Tổng dƣ nợ HSX
Vốn huy động
2
X 100%
=
Dƣ nợ đầu kỳ
HSX
+
Dƣ nợ cuối kỳ
HSX
Vòng quay vốn tín dụng HSX =
Doanh số thu nợ HSX
Dƣ nợ bình quân HSX
X 100%
Tỷ lệ nợ xấu HSX =
Tổng dƣ nợ HSX
X 100%
Tổng nợ xấu HSX
12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp so
sánh số tuyệt đối, số tƣơng đối để phân tích khái quát tình hình huy động vốn
của Ngân hàng từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013.
Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp so
sánh số tuyệt đối, số tƣơng đối để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng
HSX của Ngân hàng từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 thông qua các
chỉ tiêu tài chính về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu.
Đối với mục tiêu 3: Sử sụng phƣơng pháp tỷ số, sử dụng các chỉ số tài
chính để đánh giá hoạt động tín dụng HSX của Ngân hàng.
Đối với mục tiêu 4: Tổng hợp kết quả phân tích ở 3 mục tiêu trên để đề ra
giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với HSX của Ngân hàng.