Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cái Bè - Pdf 24

Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Cái Bè là huyện thuần nông, đa số người dân trong huyện sống bằng nghề
nông nghiệp. Để nâng cao mức sống của người dân và phát triển sản xuất thì vấn
đề về vốn cần phải được quan tâm trước tiên. Tuy nhiên, nguồn vốn của Ngân
hàng thì có hạn, vì vậy làm sao để vốn đến tay người sản xuất một cách kịp thờ
i
và có hiệu quả, việc sử dụng vốn của họ cho đúng mục đích đó là phát triển sản
xuất, cải tiến kỹ thuật cũng như việc nâng cao hơn nữa những hoạt động tín dụng
của ngân hàng là vấn đề hết sức quan trọng đối với Ngân hàng và cả hộ sản xuất.
Đối tượng cho vay chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyệ
n Cái Bè là hộ sản xuất nông nghiệp,… đời sống còn gặp nhiều khó
khăn. Điều kiện sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, thị trường, giá cả
nông sản thì bấp bênh không ổn định, đầu vào sản xuất biến động tăng giá,… vì
thế, những người nông dân này dễ dàng gặp khó khăn trong sản xuất, từ đó việc
mất khả năng thực hiện nghĩa v
ụ trả nợ vay cho Ngân hàng là điều rất dễ xảy ra.
Với những lý do trên đề tài: “Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng
hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cái
Bè” được thực hiện nhằm tìm hiểu, đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ sản
xuất, tình hình rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn huyện Cái Bè và đề xuất mộ
t số giải pháp nâng cao hiệu quả
cho vay và phòng ngừa rủi ro tín dụng hộ sản xuất cho Ngân hàng.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

đề khó khăn và chưa được quan tâm đúng mức. Vì thế, các khoản cho vay là nguồn
chính tạo ra thu nhập cho Ngân hàng, nhưng ngược lại nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro
nhất, đe dọa sự an toàn và uy tín của Ngân hàng và cũng là nguyên nhân chính làm thua
lỗ, sụp đổ toàn hệ thống Ngân hàng. Ngu
ồn thu chủ yếu của Ngân hàng Nông nghệp và
Phát triển nông thôn huyện Cái Bè là lãi tín dụng từ việc cho vay. Do vốn tự có của
Ngân hàng còn thấp nên chỉ cần một lượng nhỏ các khoản cho vay và đầu tư không thu
hồi được vốn thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm, không thể gánh chịu thêm
bất cứ khoảng thua lỗ nào nữa. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Cái Bè luôn xem nông thôn là thị trường, nông dân là khách hàng chủ yếu, và nông
nghiệp là đối tượng cho vay nên phần lớ
n là cho vay hộ sản xuất nông nghiệp. Vì vậy,
rủi ro tín dụng hộ sản xuất là mối quan tâm lớn của Ngân hàng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng và đánh giá hiệu quả cho vay, mức độ rủi ro tín dụng
hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè, đề xuất những giải pháp để nâng
cao và phòng ngừa rủi ro tín dụng hộ sản xuất cho Ngân hàng.
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 2 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh năm 2005 - 2007 (trong đó bao
gồm: tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, và kết quả hoạt động kinh doanh);
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá hoạt động cho vay, thực trạng rủi ro tín dụng
hộ sản xuất tại Ngân hàng;
Tìm hiểu các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng;
Dựa trên các vấn đề đã được xem xét ở trên từ đó đề ra những biệp pháp
nâng cao hiệu quả cho vay, phòng ngừa rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Bè.

Nợ quá hạn tại Chi nhánh là tương đối thấp;
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu
Việc huy động vốn của ngân hàng qua các năm có tăng trưởng không?
Với nguồn vốn của mình Ngân hàng sử dụng có hiệu quả hay không?
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là có hiệu quả hay không trong 03
năm vừ
a qua?
Nguyên nhân nào làm cho doanh số cho vay tăng (giảm), doanh số thu nợ
tăng (giảm), Ngân hàng có duy trì dư nợ hợp lý không?
Nợ quá hạn của Ngân hàng biến động như thế nào qua các năm?
Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng có tốt
không?
Trong lĩnh vực cho vay hộ sản xuất có xảy ra tình trạng rủi ro tín dụng nào
không? Và nó đã gây thiệt hại đến Ngân hàng như thế nào?
Những mặt tồn t
ại trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng là
gì? Nguyên nhân nào dẫn đến những tồn tại đó?
Những biện pháp phòng ngừa rủi ro nào Chi nhánh có thể áp dụng để phòng
ngừa rủi ro hiệu quả cần xem xét?
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài được thực hiện dựa trên việc tham khảo một số tài liệu sau:
Thái Văn Đại (2005), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”. Giáo trình dạy
học. Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ. Trong đó chủ yếu là tham khảo chương 3
nói về những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng như: Khái niệm về tín
dụng, nguyên tắc cho vay, hợp đồng tín dụng,… chương 5 nói về rủi ro tín d
ụng,
nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, thiệt hại do rủi ro tín dụng gây nên,…
Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2005), “Tiền tệ ngân hàng”. Giáo trình dạy
học. Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ. Chủ yếu tham khảo chương 6 nói về sự

Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các tài liệu đang có đã nêu trên, rút kết
những cái hay và tránh những sai lầm thiếu sót, kết hợp với sự hướng dẫn của
Cô, kinh nghiệm được truyền đạt lại của các Cô, Chú, các Anh trong Ngân hàng
để xây dựng thành đề tài nghiên cứu “Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện
pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè”.

GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 5 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng, nhưng để hiểu rõ về tín dụng
chúng ta xem xét sơ đồ sau: Người bán hoặc
người cho vay
Hàng hóa, tiền tệ
Tiền mặt Mua chịu
Chủ nợ Con nợ
Thanh toán
Phương tiện trao đổi
Người mua hoặc
người đi vay
Các hình thức tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau: Thời
hạn
tín

dụng
Các
hình
thức
tín
dụng

bản
Hình 2. Các hình thức tín dụng cơ bản
(Nguồn: Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, Tiền tệ - Ngân hàng, Tủ sách ĐHCT,
năm 2005)
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 7 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn

12 tháng, thường được sử
dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, qui trình công nghệ, sửa chữa nhỏ,…
- Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là tín dụng có thời hạn cho vay trên 60
tháng, dùng để
đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất,
đáp ứng nhu cầu vốn cho những dự án đầu tư có qui mô lớn,… [2, tr.69].
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng

với các quốc gia hay tổ chức tín dụng tiền tệ quốc tế [2, tr.70].
2.1.1.3. Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
+ Chức năng tập trung vốn tiền tệ: Chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn
đã tập trung, để đáp ứng nhu c
ầu sản xuất lưu thông hàng hoá, cũng như nhu cầu
tiêu dùng của toàn xã hội. Nhờ chức năng này mà nguồn tiền trong xã hội là
“nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu sản
xuất và đời sống, làm cho hiệu quả trong sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
+ Phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụ
ng, nhờ
chức năng này mà vốn tiền tệ trong xã hội được điều tiết từ nơi “thừa” sang nơi
“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Thông qua tín dụng
Ngân Hàng Trung Ương của mỗi quốc gia dựa vào kênh tín dụng để đưa tiền vào
lưu thông và rút tiền ra khỏi lưu thông chủ yếu bằng bút t
ệ. Khi nghiệp vụ thực
hiện bằng chuyển khoản hay bằng kỳ phiếu tiền tệ, tín dụng góp phần tiết kiệm
giấy bạc ngân hàng, thay thế tiền mặt trong quan hệ mua bán hàng hoá.
- Phản ảnh và kiểm soát đồng tiền đối với mọi hoạt động kinh tế: Thông qua
việc cho vay vốn, các ngân hàng đã kiểm soát được khả năng hoạt động của các
xí nghiệp, giúp các xí nghiệp sử d
ụng vốn có hiệu quả nhất, đồng thời giúp Nhà
nước xác định được nhu cầu vay vốn và phát triển của nền kinh tế [3, tr.55].
2.1.1.4. Vai trò của tín dụng
a) Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế:
+ Thừa thiếu vố

xí nghiệp quốc doanh: Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở
hoàn trả và có lợi tức. Nhờ vậy, mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng
vốn và có hiệu quả. Trong quá trình hoạt động tín dụng nước ta, tín dụng ngân
hàng đã tham gia trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định, thường xuyên cải
tiến nhằm tác động đến quá trình tái sản xuất.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài: Trong điều
kiện ngày nay, phát triển của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh
tế “đóng” đã nhườ
ng bước cho kinh tế “mở”. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở
thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
Đối với nước đang phát triển như nước ta, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài
để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế [3, tr.57].

GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 10 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
b) Đối với sản xuất nông nghiệp
- Tín dụng không chỉ đơn thuần là sự giải ngân mà còn là phương tiện của
sự phát triển. Để có sự phát triển cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định.
- Ở nước ta nói chung và ở huyện Cái Bè nói riêng vai trò của tín dụng chủ
yếu là công cụ để phát triển nông nghiệp và nông thôn có mạng lưới rộng khắp.
- Tín dụng nông nghiệp chủ yếu là tín dụng chi phí sả
n xuất tức là tín dụng
mà Ngân hàng cấp cho các hộ sản xuất để mua sắm các yếu tố đầu vào trong hoạt
động nông nghiệp như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu,… Phần lớn nhu cầu tín
dụng nông nghiệp nước ta đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp, khi việc sản
xuất nông nghiệp chỉ tiến hành trong một vài tháng để có thành phẩm để bán thì
cần vốn tín dụng ngắn hạn để đáp
ứng các nhu cầu sản xuất. Ngoài ra tín dụng

d) Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩm định dự
án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng bổ
sung phương án cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống.
e) Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn
vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay.
f) Cho vay hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù
hợp với các quy
định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
g) Cho vay hợp vốn
Một nhóm tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương
án vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn
xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện
theo quy định của quy chế cho vay và quy ch
ế đồng tài trợ của các tổ chức tín
dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành [1, tr.61].
2.1.1.6. Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo
rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị
phá sản. Trong thực tế có 2 hình thức đảm bảo tín dụng như sau:
a) Đảm bảo đối vật
Là hình th
ức xác định những cơ sở pháp lý để Ngân hàng có được những
quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay – con nợ, nhằm tạo ra

không trả được nợ.
Các loại đảm bảo đối nhân
 Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia thành hai loại:
Bảo lãnh không có tài sản
đảm bảo
Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh
 Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh, người ta phân biệt bảo lãnh thành hai loại:
Bảo lãnh riêng biệt
Bảo lãnh liên tục [1, tr.67].
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 13 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
2.1.2. Rủi ro tín dụng
2.1.2.1. Rủi ro tín dụng là gì
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng. Hay nói các khác rủi ro tín
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả nợ được cho
Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động của Ngân hàng và làm cho Ngân hàng bị phá sản [1, tr.99].
Rủi ro tín dụng được đo bằng nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ xoá. Đây là những
khoản có thể định lượng được.
2.1.2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu
là do 4 nguyên nhân sau đây:
a) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
Là do khách hàng không trả được tiền vay bởi những yếu tố sau:
+ Do tính chất công việc, ngành nghề của từng khách hàng có độ rủi ro cao
+ Do năng l
ực chuyên môn và uy tín của khách hàng thấp

n kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản, không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng. Ở
Việt Nam thực, tế từ năm 1990 trở về trước, các doanh nghiệp quốc doanh kinh
doanh thua lỗ, phá sản làm nợ xấu của ngân hàng ở mức rất cao, nó ảnh hưởng
đến kinh tế cả nước và cả Ngân hàng cho vay.
+ Nền kinh tế lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng ảnh hưởng đến r
ủi
ro tín dụng.
+ Nếp sống và làm việc theo pháp luật của khách hàng chưa cao cũng gây
ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
* Từ tình hình thế giới:
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia đều tham gia vào nền kinh tế chung
của thế giới. Vì vậy với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động kinh tế các nước đều
có tác động lẫn nhau. Khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân
sự xảy ra
ở bất kỳ một nước nào cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác
trên toàn thế giới.
Ví dụ: Chiến tranh giữa Mỹ và Irắc đã làm cho giá xăng dầu ở các nước
tăng cao, điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân
hàng [1, tr.101].
d) Những nguyên nhân liên quan đến đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh không có khả n
ăng thay thế người vay
trả nợ cho ngân hàng.
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 15 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
Đảm bảo đối vật:
+ Việc đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác.
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không tiêu thụ được.

được nợ: vòng quay tín dụng không thực hiện được, Ngân hàng không có khả
năng đảm bảo vốn lưu
động làm hạn chế vai trò và chức năng tín dụng [1,
tr.100].
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 16 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
c) Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư.
Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, kéo theo
một loạt các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn bị ảnh hưởng nhẹ thì doanh nghiệp thiếu
vốn, nặ
ng thì làm cho qui trình sản xuất bị ngưng trệ, kế hoạch sản xuất của các
doanh nghiệp bị đảo lộn lúc đó giá cả trên thị trường biến động liên tục khi đó
tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi. Lúc đó dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân
hàng rút tiền trước thời hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các
ngân hàng, kinh tế đất nước bị suy yếu [1, tr.100].
2.1.3. Phân loại nợ
Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất.
Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả.
Việc phân loại nợ quá hạn căn cứ theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR do
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành ngày 24/10/2007.
Theo Quyết định này thì Ngân hàng nôn nghiệp nơi cho vay thực hiện phân loại
nợ thành 5 nhóm:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc, lãi đúng thời hạn còn lại.

- Các khoản nợ thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 91 ngày trở lên;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý [7, tr.4].
2.1.4. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và mức độ
rủi ro của Ngân hàng
Doanh số cho vay trên tổng doanh số cho vay
Doanh số cho vay trên
tổng doanh số cho vay
Doanh số cho vay hộ nông dân
Tổng doanh số cho vay
=
x 100%

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay hộ nông dân chiếm bao nhiêu trong
tổng doanh số cho vay.
Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh hay chậm
trong một kỳ kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Dư nợ trên tổng vốn huy động Tổng dư nợ

ng
hợp lại trên cơ sở chọn lọc sao cho dữ liệu phù hợp với nội dung nghiên cứu.
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Đây là phương pháp đơn
giản và được sử dụng rộng rãi trong các chỉ tiêu kinh tế, được sử dụ
ng để phân
tích các chỉ tiêu như: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn,…
Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc:
- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh: tiêu chuẩn để so sánh của kỳ được chọn làm
căn cứ so sánh gọi là so sánh gốc, các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá xu hướng phát triển của
các chỉ tiêu.
Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc được gọi là trị số gốc.
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 19 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
Kỳ được chọn làm gốc được gọi là kỳ gốc.
- Điều kiện so sánh: Trong thực tế điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh
tế cần quan tâm về cả thời gian và không gian.
+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian, phải
thống nhất trên cả 3 mặt: Cùng phản ánh nội dung kinh tế; Cùng một phương
pháp tính toán; Cùng một đơn vị đo lường.
+ Về mặt không gian: các ch
ỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ nghiên

Dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện bằng lần
(dư nợ trên vốn huy động), vòng (vòng quay vốn tín dụng), % (rủi ro tín dụng, dư
nợ trên tổng nguồn vốn),…
Hệ số A = B/C
Trong đó: A là chỉ tiêu kinh tế cần đánh giá
B là đối tượng đưa vào phân tích thứ nhất
C là đối tượng đưa vào phân tích thứ hai
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 20 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ra đời theo pháp lệnh Ngân hàng và
Công ty tài chính, trong thời kỳ đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường. Từ
khi ra đời cho đến nay, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã qua nhiều lần đổi
tên (thông qua quyết định của chính phủ) như: Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
(1978); Ngân hàng phát tiển nông thôn Việt Nam (1988).
Năm 1990, Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số
400/CT đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, đến
15/10/1996 Ngân hàng nông nghiệp đã đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, tên viết tắt sử dụng trong nước là: NHNo&PTNT
VN, tên tiếng Anh là: Viet Nam bank for Argiculture and Rural Development và
tên giao dịch quốc tế là: AVB&RD.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cái Bè là chi nhánh
cấp II trực thuộc NHNo tỉnh Tiền Giang. Mọi hoạt động đều thông qua NHNo
tỉnh. Tiền thân của NHNo huyện Cái Bè là NHNo Việt Nam, sau khi tiếp quản nó


P.Giám đốc
Ngân
Hàng
khu vực
Hậu
Thành
Ngân
Hàng
khu vực
An Hữu
Phòng
kế toán
ngân
quỹ
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
P.Giám đốc P.Giám đốc
Phòng tổ
chức
hành
chính

chi, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các tài khoản thu chi trong
ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Ngân hàng. Phân tích tình hình tài
chính của Ngân hàng, giúp Ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu
kế hoạch cũng như điều hành hoạt động tín dụng toàn Chi nhánh.
- Phòng Ngân quỹ: Thực hiện các khoản thu chi tiền mặt với sự xác nhận
của phòng Kế toán, bảo quản các tài sản có giá trị trong kho cũng như các giấy tờ
thế chấp tài s
ản của khách hàng. Khách hàng sẽ đến nộp và lãnh tiền ở phòng
Ngân quỹ và ngược lại phòng Ngân quỹ cũng có trách nhiệm kiểm tra số tiền.
- Phòng Tổ chức - Hành chánh: Thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo cán
bộ công nhân viên, bố trí công việc phù hợp với năng lực và nhu cầu công việc,
bảo vệ trật tự an toàn tài sản của cơ quan, quản lý toàn bộ văn thư theo quy định,
giải quyết các vấn đề về lương, khen thưởng, hưu trí, thôi việc, …
- Ngân hàng khu vực: Là hai Ngân hàng Chi nhánh cấp III trực thuộc ngân
hàng nông nghiệp huyện Cái Bè, hai chi nhánh ngân hàng này quản lý cho vay ở
khu vực An Hữu và Hậu Thành, chịu sự chỉ đạo của Giám đốc ngân hàng huyện.
3.2.3. Chức năng hoạt động của NHNo & PTNN huyện Cái Bè
* Thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh
tế trong nước bằng nhiều hình thức như
sau:
- Tiền gửi thanh toán của khách hàng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
- Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích.
Ngoài ra NHNo&PTNT huyện Cái Bè còn thực hiện vay vốn của các tổ
chức tín dụng khác, các hình thức chiết khấu chứng từ có giá, tái chiết khấu, thế
chấp, chiết khấu thương phiếu,… nhằm mở rộ
ng nguồn vốn hoạt động của ngân
hàng đáp ứng nhu cầu vốn của quần chúng trên địa bàn.
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 23 SVTH: Trần Quốc Thái

- Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài
sản hoặc không đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm quyết định của mình.
- Ngân hàng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo chỉ thị Chính phủ,
khi tổn thất do nguyên nhân khách quan thì các khoản này do Chính phủ xử lý.
- Ngân hàng cho vay không đảm bảo tài sản, nhưng trong khi sử dụng vốn
vay, ngân hàng phát hiện khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng, ngân
hàng có quyền yêu cầu khách hàng đảm bảo bằng sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
GVHD: ThS. Dương Quế Nhu 24 SVTH: Trần Quốc Thái
Đánh giá hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Cái Bè
- Trường hợp khách hàng vay có đảm bảo bằng tài sản, mà khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, thì ngân
hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ.
3.3.2.3. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phù
hợp với quy định của Tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% m
ức lãi suất cho vay áp dụng trong
thời hạn cho vay.
3.3.2.4. Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho
đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ
vào:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
- Thời hạn thu hồi vốn của d
ự án đầu tư;
- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng.
3.3.3. Đối tượng cho vay
3.3.3.1. Loại cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status